LỜI NÓI ĐẦU:
Đề tài đồ án tốt nghiệp của em là thực hiện thiết kế và thi công công trình “Chung cư
10 tầng A1-Khu đô thị Hưng Dũng TP. Vinh - Nghệ An".
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là các thầy cô giáo đã hướng dẫn em
thực hiện đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng:
- Thầy giáo hướng dẫn phần kiến trúc: Th.S Nguyễn Xuân Thành - Bộ môn kiến
trúc.
- Cô giáo hướng dẫn phần kết cấu: Th.S Dương Việt Hà - Bộ môn kết cấu
- Cô giáo hướng dẫn phần thi công: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hiên – Bộ môn kiến
trúc
Nội dung đồ án của em gồm có:
- Thuyết minh tính toán kết cấu và lập các biện pháp thi công
- 15 bản vẽ (gồm bản vẽ: Kiến Trúc, Kết Cấu, Thi công)
Với năng lực bản thân thực sự còn có hạn vì vậy trong thực tế để đáp ứng
hiệu quả thiết thực cao của công trình chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Bản thân em luôn
mong muốn được học hỏi những vấn đề còn chưa biết trong việc tham gia xây dựng 1
công trình. Em kính mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô để đồ án của em thực
sự hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên : Trịnh Ngọc Sáng, lớp:k45kxc03
Khoa Xây Dựng Và Môi Trường
1
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
PHẦN I: KIẾN TRÚC (10%)
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
TÌM HIỂU GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
BẢN VẼ KÈM THEO:
1 BẢN VẼ MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH
1 BẢN VẼ MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH
1 BẢN VẼ MẶT CẮT CÔNG TRÌNH
1 BẢN VẼ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
- Công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp II (Theo TCVN 2748:1978)
5. Bậc chịu lửa của công trình
- Bậc chịu lửa: Bậc 2 (Theo TCVN 2622:1978)
6. Địa điểm xây dựng
Phường Hưng Dũng-TP Vinh-Tĩnh Nghệ An
- Phía Đông : Giáp Đường quy hoạch.
- Phía Tây : Giáp Đại lộ Lê nin
- Phía Bắc : Giáp Đường giao thông nội bộ.
- Phía Nam : Giáp Đường quy hoạch.
7. Các điều kiện ảnh hưởng đến việc cung ứng vật tư
3
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
Vị trí xây dựng sát với hệ thống giao thông chính của thành phố, tạo thuận lợi cho
công tác cung cấp vật liệu.
Phường Hưng Dũng có điều kiện thuận lợi về giao thông, có cả đường thuỷ, đường bộ
và cách trung tâm TP Vinh khoảng 5km về phía tây nam. Hiện nay thành phố đang trong
giai đoạn triển khai nhiều công trình xây dựng do đó các nguồn cung cấp vật liệu khá
phong phú và tương đối gần công trình rất thuận lợi cho thi công.
II. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1. Giải pháp về bố trí mặt bằng công trình
Căn cứ theo các nội dung về chức năng sử dụng và đặc điểm khu đất, giải pháp thiết
kế kiến trúc cho công trình chính như sau:
- Tổ chức mặt bằng theo trục chính (trục Đông Tây) thiết kế theo hình chữ nhật để tạo
hướng đón cho công trình vào hướng tốt nhất là hướng Đông Nam. Với mặt bằng tách rẽ
các dãy căn hộ và đối xứng nhau qua mỗi sãnh tầng tạo độ thông thoáng cho mỗi căn hộ.
Khu vực giao thông đứng bố trí 02 thang máy thiết kế đối xứng nhau qua trục khối nhà và
ở giữa là hai cầu thanh bộ được đặt ở vị trí trung tâm của toà nhà, thuận tiện cho giao
thông. Từ tầng 1 đến tầng 10 thông qua sảnh tầng tiếp nối với hành lang giữa thuận tiện
cho việc đi lại, giao dịch cũng như mọi hoạt động khác.
- Với qui mô 10 tầng và tầng tum mái, Toà nhà có 1 khối thang thoát hiểm đặt gần
- Chiều cao tầng 2-10: 3,2m
- Chiều cao tum: 2,5m
- Kích thước cửa: cao 2,1m; rộng 0,75m
- Cao độ thang máy: từ -1,5m đến +32,8m
- Kích thước sàn, dầm
- Cấu tạo trần
Mặt cắt dọc (B-B) cho thấy:
- Chiều cao tầng 1: 3m
- Chiều cao tầng 2-10: 3,2m
- Chiều cao tum: 2,5m
- Cấu tạo thang bộ
- Kích thước sàn, dầm
- Cấu tạo trần
3. Giải pháp về mặt đứng công trình
Về giải pháp thiết kế không gian và xử lý chi tiết mặt đứng. Chọn giải pháp kiến trúc
phù hợp với quy mô công trình .Hình thức công trình cô đọng với việc xử lý theo dạng
mảng khối nhưng vẫn phong phú về không gian và yếu tố cấu tạo bề mặt khi áp dụng
những vật liêu hiện đại khi hoàn thiện (mảng kính lớn, tấm lọc nắng, sơn phủ bề mặt, ).
Với giải pháp tạo hình khối hướng nhìn ra mặt đường chính là một giải pháp tốt cho
kiến trúc công trình đô thị, lối kiến trúc giản dị, trong sáng và đậm nét hiện đại, phô
trương kết cấu và các loại vật liệu mới đã mang lại hiệu quả kiến trúc cao trong góc nhìn
khu đất xây dựng. Đồng thời ăn nhập với điều kiện cảnh quan và quy hoạch mang đậm
của một đô thị trên đà phát triển.
Các chi tiết nổi được bố trí hài hoà kết hợp với cách sử dụng vật liệu, phối màu hợp lý
đã mang lại vẻ đẹp tự nhiên, không gò bó cho trên toàn bộ công trình.
Mặt đứng công trình từ tầng 2 đến tầng 10 xử lý những khối ban công, lô gia để tận
dụng nguồn ánh sáng từ bên ngoài nhằm phục vụ cho việc phơi đồ đạc trong gia đình.
Toàn bộ các mảng tường phía Tây, phía đông là các mảng tường xây đặc, các cửa sổ
lấy gió và lấy sáng tạo nên cảm giác như được hoà quyện vào thiên nhiên.
5
Công tác thiết kế hệ thống chiếu sáng phải tuân thủ theo chuẩn thiết kế: TCXDVN 333
: 2005.
2. Giải pháp bố trí giao thông công trình
Trên mặt bằng giữa các căn hộ được bố trí đối xứng nhau và các cữa căn hộ đều được
bố trí xung quanh sãnh chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại giữa các căn hộ.
6
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
Trong các căn hộ mỗi phòng riêng rẽ được bố trí hợp lý tạo nên một hành lang rộng rãi
khi luân chuyển bên trong.
Khu vực giao thông đứng bố trí 02 thang máy thiết kế đối xứng nhau qua trục khối nhà
và ở giữa là hai cầu thanh bộ được đặt ở vị trí trung tâm của toà nhà, thuận tiện cho giao
thông. Từ tầng 2 đến tầng 10 thông qua sảnh tầng tiếp nối với hành lang giữa thuận tiện
cho việc đi lại, giao dịch cũng như mọi hoạt động khác.
Công trình nằm trên trục đường chính của thành phố nên việc đi lại từ công trình ra
ngoài và ở ngoài vào rất thuận tiện. Tầng 1 của công trình một bãi đỗ xe lớn, mọi hoạt
động giao thông đi lại giữa công trình với bên ngoài đều phải qua nơi này.
3. Giải pháp cung cấp điện nước, thông tin liên lạc
3.1 Cung cấp điện
Nguồn điện trực tiếp lấy từ trạm biến áp 100- 250KVA của (Xây mới trên khu đất)
Mạng điện dùng cho công trình được chia làm 2 hệ thống chính: dùng cho sinh hoạt
(chiếu sáng, thiết bị văn phòng ) và cho hệ thống ĐHKK.
Điện cho công trình chủ yếu phục vụ cho chiếu sáng, các thiết bị như (vi tính, quạt,
điện thoại ) và đặc biệt là hệ thống điều hoà không khí dùng cho các phòng.
Dây dẫn trong nhà được đặt trong ống nhựa chôn trong tường, trần và hộp kỹ thuật.
Tủ điện và cáp chính ngoài nhà: Tủ điện tổng toàn khu đặt tại trạm biến thế. Máy phát
điện dự phòng cung cấp 2 nguồn điện có dự phòng và không có dự phòng cho công trình.
3.2 Cấp thoát nước
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế theo tiêu chuẩn: TCXDVN 33-2006
* Cấp nước
Nước cấp cho công trình lấy từ đường ống cấp nước chảy dọc theo đường V.L.LE
4. Giải pháp phòng cháy và chữa cháy, thoát người khi có sự cố.
Mỗi tầng đều bố trí 2-3 họng nước chữa cháy được bố trí gần 2 buồng thang bộ đảm
bảo khoảng cách tới tất cả các điểm không quá 20m, chiều cao hộp lăng phun được bố trí
cách sàn là 1,05m.
Mỗi tầng đều bố trí 3 vị trí để bình khí CO2 bình bột theo quy định phòng cháy chữa
cháy theo TCVN 2622-95 phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
Tất cả các căn hộ đều có cửa đi liên hệ trực tiếp với hành lang trung tâm và các buồng
thang máy, thang bộ.
Vật liệu xây dựng bố trí trong công trình là những vật liệu khó cháy và chống cháy.
Tất cả các thiết bị điện và thiết bị mạng vi tính đều được chọn theo tiêu chuẩn an toàn,
chất lượng và không gây cháy.
IV. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
1. Lựa chọn sơ bộ hệ thống lưới cột và khung chịu lực chính
Trên toàn mặt bằng công trình xây dựng bằng 2 hệ thống lưới vuông góc với nhau, tại
mỗi điểm giao nhau được bố trí cột. Theo chiều ngang, công trình được bố trí 4 đường
8
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
trục, khoảng cách giữa hai trục 2 biên là 7m, hai trục giữa là 7,7m. Theo chiều dài công
trình bố trí 8 đường trục, khoảng cách 2 đường trục 2 biên là 6,59m, 2 trục giữa là 8m.
Hệ thống khung chịu lực chính của công trình là hệ thống khung ngang, mỗi bước
khung có kích thước 6,5m;6,59m và 8m.
2 Sơ đồ kết cấu tổng thể, vật liệu sử dụng và giải pháp móng dự kiến
2.1 Phần móng
Căn cứ vào chiều cao công trình nhận thấy tải trọng khá lớn. Giải pháp móng đề xuất
phương án móng ép cọc bê tông cấp độ bền B25.
Đài cọc bê tông B20, đá 1 x 2 cm, bê tông lót móng đá 4 x 6 cm mác 100.
Trong quá trình thi công móng cần phải kết hợp quá trình xử lý chống mối theo đúng
quy trình.
2.2 Phần thân
Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, phương án kết cấu phần thân lựa chọn là khung sàn bê
Trên toàn mặt bằng công trình xây dựng bằng 2 hệ thống lưới vuông góc với nhau, tại
mỗi điểm giao nhau được bố trí cột. Theo chiều ngang, công trình được bố trí 4 đường
trục, khoảng cách giữa hai trục 2 biên là 7m, hai trục giữa là 7,7m. Theo chiều dài công
trình bố trí 8 đường trục, khoảng cách 2 đường trục 2 biên là 6,5m, 2 trục giữa là 8m.
Hệ thống khung chịu lực chính của công trình là hệ thống khung ngang, mỗi bước
khung có kích thước 6,5m và 8m.
2. Sơ đồ kết cấu tổng thể, vật liệu sử dụng và giải pháp móng dự kiến.
2.1. Phần móng
Căn cứ vào chiều cao công trình nhận thấy tải trọng khá lớn. Giải pháp móng đề xuất
phương án móng cọc ép bê tông cấp độ bền B20.
Đài cọc bê tông B25, đá 1 x 2 cm, bê tông lót móng đá 4 x 6 cm mác 100.
Trong quá trình thi công móng cần phải kết hợp quá trình xử lý chống mối theo đúng
quy trình.
2.2. Phần thân
Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, phương án kết cấu phần thân lựa chọn là khung sàn bê
tông toàn khối B20, mái bê tông cốt thép chống thấm bằng phụ gia Sika.
- Công trình được thiết kế với hệ thống lưới cột 7x8m, 7,7x8 và 7,7x6,5m thích hợp
với các căn hộ lớn hiện đại thuận tiện cho việc bố trí phân chia phòng bên trong một cách
linh hoạt.
- Dùng bê tông cấp đọ bền B20 đá 1 x 2 cm.
- Cốt thép AI, AII, AIII
- Tường xây gạch tự mang tường bên ngoài nhà dùng gạch đặc mác 75, tường bên
trong dùng gạch rỗng 4 lỗ hoặc 6 lỗ.
- Bể nước trên mái dùng bể INOX và bể nước ngầm dùng bể xây gạch dày 330, đáy bê
tông cốt thép B20 đá 1 x 2cm.
- Trát tường bên ngoài mác 75, tường bên trong mác 50.
- Dùng phụ gia Sika chống thấm cho các khu vệ sinh.
3. Hệ kết cấu chịu lực.
11
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
1 Gạch lát nền 1800 0.01 18 1.1 19,8
2 Vữa lót 2000 0.02 40 1.3 52
3 Bê tông 2500 0.1 250 1.1 275
4 Vữa trát 2000 0.015 30 1.3 39
Tổng 385,8
- Sàn vệ sinh
TT Các lớp sàn
Trọng
lượng
riêng
(Kg/m3)
Chiều
dày
(m)
Tải trọng
tiêu
chuẩn
(Kg/m2)
Hệ
số
vượt
tải
Tải trọng
tính toán
(Kg/m2)
1 Gạch chống trơn 1800 0.01 20 1.1 22
2 Vữa lót 2000 0.02 36 1.3 46,8
3 Bê tông 2500 0.1 250 1.1 275
4 Vữa trát 2000 0.015 18 1.3 23,4
5 Thiết bị vệ sinh 50 1.1 55
5
Vữa chống
thấm
2000 0.1 160 1.3 176
6 Bản sàn 2500 0.1 250 1.1 275
7 Vữa trát 2000 0.015 27 1.3 35,1
Tổng 981,2
* Tỉnh tải sê nô mái:
Sê nô
mái
Lớp vữa XM tạo dốc 30 1800 54 1,3 70,2
Sàn bê tông cốt thép 100 250 250 1,1 275
Vữa trát 15 1800 27 1,2 32,4
Vữa chống thấm 1600 0.1 160 1.3 176
Tổng 553,6
1.2. Tĩnh tải tường
Tĩnh tải do tường 220, 110 xây trên dầm được đặt phân bố trên dầm nhà dưới
tường còn tường 110 ngăn các phòng được quy thành tải trọng phân bố đều trên sàn:
Tải trọng tường xây : ( chiều dày vữa trát là 15mm),
+ Tường xây gạch 110: 1,1×0,11×1800+1,3×0,015×2×2000= 296(kg/m
2
)
+ Tường xây gạch 220 1,1×0,22×1800 + 1,3×0,015×2×2000 = 514(kg/m
2
) Bảng
giá trị tải trọng tuờng phân bố đều theo chiều dài ở các tầng:
Tầng
Chiều cao
tường
(m)
Tầng tum
13
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
-Tường 110
-Tường 220
3,5
296
514
1036
1799
725,2
1259,3
1.3. Tĩnh tải tường chắn mái
TT Các lớp sàn
Dày
(m)
Cao
(m)
γ
(Kg/m3)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
(Kg/m)
1 Tường gạch 0.22 0.4 1800 1.1 174
2 Vữa trát 2 bên 0.015 0.4 2000 1.3 15,6
Tổng 189,6
1.4. Tĩnh tải cầu thang
1.5. Tĩnh tải chiếu nghỉ
TT Cấu tạo Các lớp sàn Dày
lượng
riêng
(Kg/m3) Hệ số
Giá trị
tính
toán
(Kg)
500x700 3 2500 1.1 2888
500x700 3.2 2500 1.1 3080
400x600 3 2500 1.1 1980
400x600 3.2 2500 1.1 2112
220x220 3.5 2500 1.1 466
14
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
TT Cấu tạo Các lớp sàn
Dày
(m)
γ
(Kg/m3)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
(Kg/m)
1 Lát gạch Ceramic 0.01 1800 1.1 19.8
2 Vữa xinăng M75# 0.02 2000 1.3 52
3 Bậc gạch 0.1 1800 1.1 271.7
4 Bản BTCT dày 100mm 0.1 2500 1.1 275
5 Vữa trát trần dày 15mm 0.015 2000 1.3 39
Tổng cộng 657,5
1.8. Tải trọng mái tum
2 Phòng khách, phòng vệ sinh 150 1,3 195
3 Phòng bếp 150 1,3 195
4 Hành lang 300 1,2 360
5 Phòng động cơ thang máy 750 1,2 900
6 Sàn mái 75 1.3 97,5
7 Ban công 200 1,2 240
2.2. Tải trọng gió
Công trình cao 35,3m thì được xét tới thành phần gió tĩnh.
Xác định thành phần tĩnh của gió:
Giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của tải trọng gió W
j
ở độ cao h
i
so
với mặt đất xác định theo công thức:
W
j
=W
0
. k. C
Giá trị tính toán theo công thức
W
tt
= n.W
0
. k. c
W
0
: giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió ở độ cao 10m lấy theo phân vùng gió, khu
vực thành phố Vinh thuộc vùng IV-B W
(kg/m)
Gió hút
(kg/m)
Hút Đẩy n
1
3
3 155 0.8 6.5 0.8 0.6 1.2
773.76 580.32
2
3.2
6.2 155 0.91 6.5 0.8 0.6 1.2
880.15 660.11
3
3.2
9.4 155 0.99 6.5 0.8 0.6 1.2
957.53 718.15
4
3.2
12.6 155 1.04 6.5 0.8 0.6 1.2
1005.9 754.42
5
3.2
15.8 155 1.09 6.5 0.8 0.6 1.2
1054.2 790.69
6
3.2
19 155 1.12 6.5 0.8 0.6 1.2
1083.3 812.45
7
3.2
= l.
m
D
Trong đó:
D = (0,8 ÷ 1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1.2
m = ( 30 ÷ 35) là hệ số phụ thuộc loại bản, Với bản kê loại dầm cạnh chọn m = 33.
16
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
l: là chiều dài cạnh ngắn. l=3.25m
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn
khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều
dày bản sàn.
⇒ h
s
= l.
m
D
= 0,087÷0,13 m Chọn h
s
= 10 cm ,
2. Chọn kích thước dầm
2.1. Kích thước dầm chính theo phương ngang
Khung ngang gồm 3 nhịp có kích thước 7m; 7,7m; 7m, để thuận lợi trong việc thi công
ta chọn nhịp lớn nhất để tính toán rồi bố trí cho 2 nhịp còn lại.
- Chiều cao dầm được tính sơ bộ theo công thức: h
d
= (
10
= (
10
1
÷
12
1
).l
d
;
l
d
= 8 m
⇒
h
d
= (66,6 ÷ 80)cm, Ta chọn h
d
= 70 cm
- Chiều rộng dầm b
d
= (0,3 ÷0,5) h
d
, ta chọn b
d
= 30 cm,
2.3. Kích thước dầm phụ theo phương ngang
- Chiều cao dầm: h
d
d
= (
12
1
÷
16
1
). l
d
;
• l
d
: Nhịp của dầm lấy là 6,5 m.
⇒
h
d
= (40,6 ÷ 54,1)cm. Chọn h
d
= 45 cm
17
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
- Chiều rộng dầm: b
d
= ( 0,3 ÷ 0,5 ) h
d
, ta chọn b
d
=22 cm.
d
=22 cm.
3. Chọn kích tiết diện cột
- Tiết diện được tính toán theo công thức : A =
b
R
kN
Trong đó :
k : Hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen uốn tác dụng lên đầu cột
(lấy k = 1,1 ÷ 1,5)
R
b
: Cường độ bê tông cột , bê tông cấp độ bền B20 có R
b
=11,5 MPa
N : Lực nén trong cột: N= n.S.q
- n : Số tầng trên tiết diện đang xét; n=10
- S : Diện tích truyền tải trọng đứng lên cột đang xét
- q : Tải trọng phân bố đều trên sàn
3.1. Cột giữa
Tổng lực dọc N truyền xuống từ các tầng trên lấy theo diện tích chịu tải
2375,415,6
2
7
2
7,7
cmS
=×
t
h
t
=288.[(7-0,9)+(6,5-0,9)+2.6+3 +(6.5-1.3)].2,75=13372,58 (daN)
+Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàc mái:
N
4
=q
m
.S
b
=751,3.47,775=35893,36 (daN)
+Với nhà 10 tầng có 9 sàn học và 1 sàn mái:ss
18
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
N=∑n
i
N
i
= 9.( 27398,52 +6253,8 +13372,58)+ 35893,36 =459117,46 (daN)
Để kể đến ảnh hưởng của momen ta chọn k=1,1.thì diện tích cột yêu cầ
2
96,3482
115
459117,46.1,1.
cm
R
Nk
A
b
1
=q
s
.S
b
=618,9.23,58=14326.91 (daN)
+Lực dọc do tải tường ngăn 220mm:
N
2
=g
t
.l
t
h
t
=506.(3,5+3,85.2+1,4.2).2,5=15710 (daN)
(lấy sơ bộ chiều cao tường bằng chiều cao nhà trừ chiều cao dầm)
+Lực dọc do tải tường ngăn 110mm:
N
3
=g
t
.l
t
h
t
=288.[(6,5/2-0.9)+3,5/2].2,75=3247,2 (daN)
+Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàc mái:
N
4
chịu tải của cột góc nhỏ nhất nhưng số lượng chỉ có 4 cột trên mỗi tầng. Vì vậy để thuận
tiện cho công tác thi công ta chọn tiết diện của cột biên và cột góc là là 40x60cm còn cột
giữa là 50x70cm.
- Việc giảm tiết diện theo chiều cao của công trình là cần thiết tuy nhiên do nhịp
dầm lớn. Tiết diện dầm không thay đổi được nên ta chọn tiết diện cột cho 10 tầng giống
nhau để tránh trường hợp dầm cứng hơn cột gây nên hiện tượng hóa khớp cột trước, nguy
hiểm cho công trình
c. Kích thước lõi thang máy
+ Chọn kích thước lõi cầu thang máy:
Chiều dày lõi cầu thang máy thoả mãn 2 điều kiện:
δ≥
15cm và
δ≥
H
t
/20=500/20=25 cm.
lấy bằng
δ
=25 cm.
II. CHỌN VẬT LIỆU CHO KẾT CẤU VÀ LẬP SƠ ĐỒ TÍNH CHO KẾT CẤU
CHỊU LỰC.
1. Chọn vật liệu
Chọn bê tông mác B20 có Rb=11,5 MPa .
Chọn thép Φ < 10 mm nhóm AI có Rs=225 MPa.
Φ = 10 mm nhóm AII có Rs=280 Mpa.
2. Lập sơ đồ tính
+ Sơ đồ tính sử dụng là khung phẳng giải nội lực bằng phần mềm Sap 2000.
+ Liên kết được sử dụng: Liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm, liên kết giữa
dầm, cột, vách là liên kết cứng.
+β
3
với β=
2
2L
B
k=1-2.β
2
+β
3
=→ k
0,92
-Với ô sàn nhỏ,kích thước. Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam
giác.Để qui đổi sang tải trọng phân bố chữ nhật,ta có hệ số qui đổi k=
8
5
= 0,625
2 Tỉnh tải:
2.1.Tỉnh tải do các tầng 2-10 truyền vào khung trục 2:
Sơ đồ truyền tải
21
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03
P1
P2
P3
P4
P3 P2
P1
q7=qt+q1+0,74q3
q8=0,625q4+0,71q5
P4
P3 P2
P1
2
2
q6=qt+q1+0,835q2
1
2
3
* Bảng tính toán tải phân bố đều do các sàn tầng 2-10 tác dụng lên khung trục 2:
TT
Tên
tải trọng
Loại tải trọng và cách tính
Hệ số
quy đổi TT
Giá
trị(kg/m)
1 qt Tải trọng tường 663
2 q
1
Ô sàn S1 truyền vào
385,8x(3,25/2-0,11)
584,49
3 q
2
Ô sàn S4 truyền vào
385,8x(3,25/2-0.11)
0,835 536,61
4 q
385,8x(3,25-0,22)x3,25/2x1+
+385,8x(3,25/2-0,11)x(5,2-
0,22+5,2-0,22-3,25)x1/2
2910,74
3
Do trọng lượng dầm300x700
578x6,5
3757
4
Do trọng lượng dầm220x450
272x7/2
952
5
Do tường 220 và 110
(1151,36x6,5 + 663x3,5)x0,7
6863,04
Tổng 16528.48
1
P2
Do sàn ô S4 truyền vào
385,8x3,25x3,25/8
425,33
2
Do ô sàn S5 truyền vào
385,8x(0,9+0,175)x1,45/2
222,51
3 Do trọng lượng dầm 220x450
272x7/4
476
23
601,37
4
Do sàn S6 truyền vào
385,8x1,8x0,7
486,11
5
Do sàn S7 truyền vao
385,5x3,25x3,25/4
1018,75
6
Do tường 220 truyền vào
1151,36x(3,25+1,95)x0,7
4162,17
7
Do trọng lượng dầm 300x700
578x6.5
3757
8
Do trọng lượng dầm 110x200
60.5x1.4/2
42.25
Tổng 11766.5
1
P4
Do sàn S3 truyền vào
2x 385,8x(3,25+1,325)x3,85/4
3397,7
2
Do sàn S7 truyền vao
2x385,5x3,25x3,25/4
P1=16.528
P2=5.841
P3=11.766
2.2.Tỉnh tải do sàn mái truyền vào khung trục 2:
Sơ đồ truyền tải:
25
TRỊNH NGỌC SÁNG LỚP: K45KXC03