Giải pháp thiết kế công trình chung cư cao tầng theo nguyên tắc sinh thái - Pdf 20

1
___________________________________________________________________
_ Lời cảm ơn _
* *
*
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trờng Đại học Xây dựng, tôi
đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của Khoa Đào tạo Sau đại học, của các Thầy cô
giáo đã giảng dạy giúp tôi có thêm kiến thức và hành trang phục vụ công tác và
nghề nghiệp của mình. Sau quá trình học tập, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp. Để có thể hoàn thành đợc Luận văn, tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ
của các Thầy cô giáo.
Trớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trờng Đại học Xây dựng,
Ban lãnh đạo Khoa Đào tạo Sau đại học đã giúp tôi hoàn thành Khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS. TSKH. Ngô Thế Thi, ngời đã tận tình chỉ bảo
và hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học đã cho
tôi những lời khuyên quý giá, các Thầy cô giáo trong Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp
Tr ờng Đại học xây dựng đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên và giúp đỡ hết lòng để tôi có thể hoàn thành Khóa học và bảo vệ thành
công Luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 02 tháng 11 năm 2010
Học viên
Hoàng Hải Yến
Mục lục
đề tài: nghiên cứu vận dụng kiến trúc sinh thái thiết kế
nhà chung c cao tầng cho các khu đô thị mới ở hà nội
Danh mục các bảng biểu 9
Danh mục các hình vẽ
10

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển Kiến trúc sinh thái ở các nớc Âu- Mỹ 27
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Cộng hoà Liên Bang Nga 28
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Mỹ 29
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển Kiến trúc sinh thái ở các nớc Châu á 31
1.2.2.1. Kinh nghiệm của Singapore 31
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 34
1.2.2.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 36
1.2.3. Tình hình nghiên cứu về Kiến trúc sinh thái nhà ở cao tầng 37
1.2.3.1. Kiến trúc s Ken Yeang 37
1.2.3.2. Kiến trúc s Norman Foster 45
1.2.3.3. Kiến trúc s Charles Correa 48
1.2.4. Một số công trình nhà cao tầng sinh thái trên thế giới trong thời gian gần
đây 50
1.2.4.1. Tòa nhà cánh chuồn chuồn- Nam Rooselvelt, thành phố New
York 50
1.2.4.2. Trang trại trong lòng đô thị - Harvest Green Tower 52
1.2.4.3. Tòa nhà năng lợng mặt trời ở Dubai 53
1.3. Tình hình phát triển kiến trúc sinh thái nhà chung c
cao tầng ở Việt Nam và Hà Nội 53
1.3.1. Tình hình phát triển nhà ở cao tầng ở Việt Nam và Hà Nội
53
1.3.1.1. Tình hình phát triển nhà ở cao tầng ở Việt Nam 53
1.3.1.2. Tình hình phát triển nhà ở cao tầng ở Hà Nội 54
1.3.2. Tình hình vận dụng Kiến trúc sinh thái trong thiết kế nhà chung c cao
tầng ở Việt Nam và Hà Nội 61
1.3.3. Sự ô nhiễm môi trờng do các công trình xây dựng gây ra 63
1.4. Những vấn đề tồn tại và cần nghiên cứu 64
Ch ơng 2: Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu vận dụng
kiến trúc sinh thái thiết kế nhà chung c cao tầng cho
các khu đô thị mới của hà nội 68

nhìn đến năm 2050 83
2.5.1. Định hớng phát triển nhà ở Hà Nội đến năm 2030 83
2.5.2. Nhu cầu phát triển nhà ở của ngời dân Hà Nội 86
2.5.3. Các dạng nhà chung c cao tầng thờng đợc sử dụng hiện nay 86
2.5.3.1. Nhà tháp 87
2.5.3.2. Nhà tấm 87
2.6. Một số cơ sở thẩm mỹ 89
2.6.1. Sức cảm thụ thị giác của công trình chung c sinh thái 89
2.6.2. Đóng góp vào bộ mặt chung của khu đô thị 90
2.7. Một số cơ sở về vật lý kiến trúc, khí hậu kiến trúc 91
2.7.1. Mối quan hệ giữa con ngời với khí hậu 91
2.7.2. ảnh hởng của khí hậu, bức xạ mặt trời, gió tới kiến trúc và con ngời 94
2.7.3. Khả năng thích ứng khí hậu và sử dụng nguồn năng lợng tự nhiên 97
2.7.3.1. Khả năng thích ứng khí hậu 97
2.7.3.2. Khả năng sử dụng các nguồn năng lợng tự nhiên 98
2.8. Một vài Xu hớng phát triển đặc trng của kiến trúc sinh
thái 98
2.8.1. Kiến trúc thích ứng khí hậu 98
2.8.2. Kiến trúc có hiệu quả về năng lợng 100
2.8.3. Kiến trúc kế thừa và phát triển những tinh hoa của kiến trúc truyền
thống 100
2.9. Một số cơ sở pháp lý thiết kế nhà chung c cao tầng sinh
thái trong các khu đô thị mới 101
2.9.1. Tiêu chuẩn xây dựng Vit Nam TCXDVN 323: 2004 về tiêu chuẩn thiết kế
nhà ở cao tầng 101
2.9.2. Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 09:2005, các công trình xây dựng sử dụng
năng lợng có hiệu quả 101
Ch ơng 3: giải pháp thiết kế kiến trúc sinh thái nhà chung
c cao tầng trong các khu đô thị mới ở hà nội 103
3.1. những nguyên tắc và Yêu cầu chung thiết kế kiến trúc

3.3.6.1. Giải pháp để trống một phần hay toàn bộ tầng 1 136
3.3.6.2. Giải pháp tầng trống công cộng 136
3.3.6.3. Giải pháp tổ chức vùng đệm ở hớng bất lợi 137
3.3.7. Bố trí nội thất trong các căn hộ 139
3.3.8. Giải pháp bố trí cây xanh trong công trình 142
3.4. Giải pháp sử dụng năng lợng thông minh 144
3.4.1. Thông gió tự nhiên 145
3.4.2. Sử dụng ánh sáng tự nhiên 145
3.4.3. Sử dụng năng lợng mặt trời 145
3.5. Giải pháp kiến trúc động, linh hoạt 146
3.5.1. Các tầng tự xoay quanh trục 146
3.5.2. Mặt đứng chuyển động nhờ gió 147
3.5.3. Giải pháp kết cấu che nắng linh hoạt 147
3.6. Giải pháp sử dụng màu sắc, các loại vật liệu bao che
mới 150
3.6.1. S dng m u s c 150
3.6.2. S dng vt liu bao che mi 150
3.7. giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế và
thi công 150
3.7.1. Giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế 150
3.7.2. Giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng hiên đại 151
3.8. Ví dụ vận dụng thiết kế kiến trúc sinh thái cho chung c
cao tầng trong các khu đô thị mới ở Hà
Nội 151
3.8.1. Mô tả hiện trạng 151
3.8.2. ý tởng và giải pháp thực hiện 152
C. Phần kết luận và kiến nghị 164
1. Kết luận 164
1.1. Đánh giá tổng hợp 164
1.2. Dự kiến khả năng áp dụng 166

6
___________________________________________________________________
Danh mục các hình vẽ
1. Hình 1.1. Ba lĩnh vực của tính bền vững .21
2. Hình 1.2. Khái niệm phát triển bền vững theo Brian Edwards..22
3. Hình 1.3. Mô hình của Kiến trúc bền vững .22
4. Hình 1.4. Mối quan hệ của kiến trúc sinh thái..25
5. Hình 1.5. Phối cảnh Trung tâm Panasonic, Tokyo, Nhật Bản 37
6. Hình 1.6. Mặt cắt công trình 37
7. Hình 1.7. Bên trong công trình..37
8. Hình 1.8. Phối cảnh toà nhà Singapores Ecoligical Editt Tower 40
9. Hình 1.9. Cây xanh phủ khắp công trình. 40
10. Hình 1.10. Mặt bằng công trình .41
11. Hình 1.11. Mặt đứng công trình 41
12. Hình 1.12. Phối cảnh toà nhà Menara Mesiniaga, Kuala Lumpur 42
13. Hình 1.13. Mặt bằng tòa nhà Menara Mesiniaga 42
14. Hình1.14. Nắng chiếu và hớng công trình 42
15. Hình 1.15. Mặt cắt tòa nhà Menara Mesiniaga 43
16. Hình1.16. Tòa nhà Menara Mesiniaga hai tầng dới thông thoáng trồng
cây 43
17. Hình 1.17. Tổ chức hợp lý hệ thống chắn nắng nhằm hạn chế tia nắng trực
tiếp, dùng ánh sáng gián tiếp cho không gian sống 43
18. Hình 1.18. Mặt bằng tòa nhà tháp MBF, Penang, Malaysia..44
19. Hình 1.19. Phối cảnh.44
20. Hình 1.20. Hiên dật cấp để trồng cây xanh...44
21. Hình 1.21. Mặt cắt công trình44
22. Hình 1.22. Phối cảnh toà nhà Hearst Tower 46
23. Hình 1.23. Phối cảnh toà nhà 30 St Mary Axe 47
24. Hình 1.24. Phối cảnh công trình toà tháp Ngân hàng thơng mại 47
25. Hình 1.25. Mặt bằng 47

45. Hình 2.7. Tòa nhà Elephan & Castle ở London và Tokyo - Nara, KTS. Ken
Yeang 90
46. Hình 2.8. Từ trên cao công trình đợc thấy với toàn một màu xanh.91
47. Hình 2.9. Khí hậu ngoài nhà và vi khí hậu trong phòng. 92
48. Hình 2.10. Sự trao đổi nhiệt giữa cơ thể với môi trờng 94
49. Hình 2.11. Mối quan hệ Con ngời Kiến trúc Khí hậu 95
50. Hình 2.12. Khu nhà ở Habita 67, Montreal, Canada.99
51. Hình 3.1. Những nguyên tắc thiết kế Kiến trúc sinh thái103
52. Hình 3.2. Yêu cầu chung thiết kế Kiến trúc sinh thái.104
53. Hình 3.3. Quy hoạch mạng lới đờng và hớng thích hợp Hệ thống đờng
giao thông và cạnh dài nhà đặt theo hớng gió tốt 107
54. Hình 3.4. Mặt mái nhà thấp tầng và nhiều tầng trở thành không gian
xanh 107
55. Hình 3.5. Bố cục các công trình trong khu ở 109
56. Hình 3.6. Hình dáng công trình đón gió ảnh hởng đến vùng lặng gió 111
57. Hình 3.7. Chọn hớng nhà và khoảng cách giữa các nhà112
58. Hình 3.8. Cây xanh trong khu đô thị 113
59. Hình 3.9. Diện tích cây xanh đủ lớn114
60. Hình 3.10. Cây xanh hài hòa với mặt nớc.114
61. Hình 3.11. Cây xanh trong công viên, quảng trờng 115
62. Hình 3.12. Cây dọc các tuyến đờng giao thông.115
63. Hình 3.13. Cây xanh trong khu ở115
64. Hình 3.14. Cây xanh trong công trình kiến trúc 115
65. Hình 3.15. Nhà chung c cao tầng nên bố trí gần các hồ nớc 116
66. Hình 3.16. Mặt nớc kết hợp với khu cây xanh 116
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
8
___________________________________________________________________

95. Hình 3.45. Ví dụ nghiên cứu .154
96. Hình 3.46. Ví dụ nghiên cứu .155
97. Hình 3.47. Ví dụ nghiên cứu .156
98. Hình 3.48. Ví dụ nghiên cứu .157
99. Hình 3.49. Ví dụ nghiên cứu .158
100. Hình 3.50. Ví dụ nghiên cứu. 159
101. Hình 3.51. Ví dụ nghiên cứu. 160
102. Hình 3.52. Ví dụ nghiên cứu. 161
103. Hình 3.53. Ví dụ nghiên cứu .162
104. Hình 3.54. Ví dụ nghiên cứu .163
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
9
___________________________________________________________________
a. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong 10 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển các loại hình nhà ở, c dân đô
thị có xu hớng sống trong các khu đô thị mới. Các khu đô thị mới thực sự đã đem tới
một diện mạo mới mẻ cho thủ đô, đem lại sự năng động, trẻ trung cho thành phố.
Tuy nhiên, sự gia tăng dân số chóng mặt kéo theo sự gia tăng các khu đô thị, chung
c, nhà ở cao tầng khiến việc đầu t thích đáng cho môi trờng sống bị lơ là.
Do dân số đô thị có xu hớng càng ngày càng tăng thêm, nên việc tìm ra một
loại hình không gian ở thích hợp, vừa tiết kiệm diện tích đất xây dựng, vừa phục vụ
đợc số đông ngời dân, lại đem lại một môi trờng sống thoải mái và tiện nghi là một
nhu cầu bức thiết. Nhà chung c cao tầng là một loại hình nhà ở đáp ứng đợc các yêu
cầu trên, và hiện nay đang đợc áp dụng xây dựng rộng rãi trong các khu đô thị mới.
Xây dựng các khu chung c là yêu cầu bức thiết, các nớc có nền kinh tế - xã hội
phát triển đã đi trớc chúng ta cả thập kỷ về loại hình này. Ưu điểm của khu chung c
là tiết kiệm đất đô thị, giải quyết đợc chỗ ở cho nhiều ngời dân, tăng diện tích cây

pháp bền vững cho những vấn đề môi trờng hiện tại.
Một không gian nhà ở chung c cao tầng thực sự tiện nghi, đem lại cuộc sống
thoải mái, hài hoà với thiên nhiên, phù hợp với khí hậu địa phơng và thân thiện với
môi trờng ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng hiện nay vẫn cha có.
Việc xây dựng nhà chung c cao tầng ở Hà Nội đang ở giai đoạn khởi đầu.
Chúng ta còn phải xây dựng một khối lợng nhà ở rất lớn. Hà Nội là nơi tập trung
đông dân c, nhà chung c cao tầng vì thế cũng đợc xây dựng nhiều. Môi trờng không
khí ở đây cũng đang bị ô nhiễm nặng, mà nguyên nhân xuất phát từ ngành xây dựng
và do các công trình xây dựng thải ra cũng đóng góp phần nào. Việc nghiên cứu và
xây dựng chung c sinh thái hài hoà với thiên nhiên, bảo vệ môi trờng và đem lại
cuộc sống tiện nghi cho con ngời là hết sức cần thiết, nhất là trong điều kiện Hà Nội
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng các nhà chung c cao tầng đợc xây dựng ở Hà Nội
hiện nay và đề ra các giải pháp thiết kế nhà chung c sinh thái, giúp tạo ra một môi
trờng sống tiện nghi, hài hoà với thiên nhiên, thân thiện với môi trờng, phù hợp với
điều kiện khí hậu địa phơng, đảm bảo phát triển bền vững.
Xác định cơ sở khoa học cho việc phát triển nhà ở chung c cao tầng ở Hà Nội
theo hớng sinh thái. Tạo ra nền tảng và định hớng cho việc phát triển đô thị bền
vững trong tơng lai.
3. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu vận dụng kiến trúc sinh thái để
thiết kế chung c cao tầng trong các khu đô thị mới ở Hà Nội.
Khách thể nghiên cứu là nhà chung c cao tầng trong các khu đô thị mới ở Hà
Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát và đánh giá những công trình chung c cao tầng đã đợc xây dựng ở
Hà Nội về khả năng thích ứng với môi trờng và tạo môi trờng ở tiện nghi. Tổng kết
những mặt đã đạt đợc và những mặt còn hạn chế của các công trình chung c cao
tầng đã đợc xây dựng.

chung c cao tầng trong các khu đô thị mới ở Hà Nội.
- Mở đờng cho việc nghiên cứu sâu hơn về kiến trúc sinh thái và ứng dụng của
nó trong các công trình nhà ở hiện nay.
8. Cấu trúc của luận văn
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
Đặt vấn đề
Đặt vấn đề
Tổng quan tình hình
Tổng quan tình hình
Kinh nghiệm thế
giới
Kinh nghiệm thế
giới
Cơ sở khoa học
Cơ sở khoa học
Kinh nghiệm trong n
ớc
Kinh nghiệm trong n
ớc
Tổng hợp đề xuất
Tổng hợp đề xuất
Nguyên tắc thiết kế
chung
Nguyên tắc thiết kế
chung
Giải pháp thiết kế
cụ thể
Giải pháp thiết kế

vững là Sự nâng cao chất l ợng đời sống con ngời trong lúc đang tồn tại, trong
khuôn khổ đảm bảo của các hệ thống sinh thái, còn tính bền vững là một đặc
điểm đặc trng của một quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì mãi mãi .
Hiện nay ít nhất có 70 định nghĩa về Phát triển bền vững. Bên cạnh những học
giả cho rằng khái niệm bền vững và quan điểm nhìn nhận sự phát triển bền vững là
một mục tiêu có khả năng đạt đợc không hề là khoa trơng , thì cũng có ngời nhận
thấy thuật ngữ Phát triển bền vững vẫn còn mơ hồ, không có tác dụng.
Khái niệm bền vững không chỉ xét trên góc độ về sự bền lâu, mà phải hiểu đó
là sự bền vững của hệ sinh thái, của môi trờng sống và của cả xã hội loài ngời.
Cách nhìn nhận về tính bền vững dựa trên ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi tr-
ờng. ( Hình 1.1, bảng 1.1 tr 21)
Hình 1.1. Ba lĩnh vực của tính bền vững
Bảng 1.1: Khái niệm tính bền vững = Sustainability
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
14
___________________________________________________________________
Bền vững kinh tế =
Economic Sustainability
Bền vững môi trờng =
Environmental
Sustainability
Bền vững xã hội =
Social Sustainability
Tạo ra thị trờng và cơ
hội mới cho sự tăng trởng
buôn bán;
Giảm giá thành nhờ
nâng cao hiệu quả và

trong quan hệ gia đình và xã hội lành
mạnh, an toàn và tốt đẹp.
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
15
___________________________________________________________________
Kiến trúc bền vững là tổng hoà của các xu hớng kiến trúc:
( Hình 1.3- tr 22)
+ Kiến trúc môi trờng.
+ Kiến trúc sinh thái.
+ Kiến trúc có hiệu quả năng lợng.
+ Kiến trúc thích ứng.
+ Kiến trúc khí hậu.
Hình 1.3. Mô hình của Kiến trúc bền vững
Nơi giao thoa, tạo thành cái lõi của Kiến trúc bền vững là Kiến trúc khí hậu,
vì Kiến trúc khí hậu là một nội dung cơ bản của tất cả các xu hớng kiến trúc kể trên.
1. Kiến trúc môi trờng = Environmental Architecture
Kiến trúc môi trờng là kiến trúc nhằm tạo lập môi trờng vệ sinh, lành mạnh và
bảo vệ môi trờng sống ( môi trờng vô sinh) của hệ sinh thái.
Kiến trúc môi trờng nghiên cứu ảnh hởng qua lại giữa kiến trúc và môi trờng,
bao gồm khí hậu, ánh sáng, âm thanh, chất lợng môi trờng không khí, cũng nh ảnh
hởng trở lại của môi trờng không khí đối với sự biến đổi môi trờng khu vực.
Kiến trúc môi trờng là kiến trúc bảo đảm cho môi trờng tự nhiên của khu vực,
của đô thị trong sạch, không bị ô nhiễm. Chính ô nhiễm môi trờng đã gây ra sự biến
đổi khí hậu (climatic change) và suy giảm tầng ôzôn (ozone layer deplete), có thể
dẫn đến thảm hoạ diệt vong của sự sống trái đất.
2. Kiến trúc sinh thái = Ecologic Architecture
Kiến trúc bảo đảm sự phát triển bền vững của hệ sinh thái, bao gồm cả Môi tr-
ờng sống và các quần thể sinh vật, trong đó chú trọng con ngời.

nhiên) thuận lợi, hạn chế các điều kiện khí hậu bất lợi của một địa phơng( vỏ công
trình nh bộ lọc khí hậu), do đó tạo đợc môi trờng khí hậu tốt nhất, có lợi nhất cho
các hoạt động và sức khoẻ của con ngời.
1.1.2. Khái niệm về Hệ sinh thái và sinh thái học
1.1.2.1. Hệ sinh thái
Trái đất chúng ta đang sống là một hệ sinh thái khổng lồ, đợc gọi là sinh
quyển, tập hợp bởi vô số các hệ sinh thái. Hệ sinh thái là đơn vị cơ sở của tự nhiên,
là các quần xã sinh vật và môi trờng vô sinh có quan hệ hai chiều và tồn tại trong
một không gian và thời gian xác định.
Hệ sinh thái đô thị là tập hợp tất cả các hệ sinh thái tồn tại trong một đô thị,
bao gồm các thành phần hữu sinh (con ngời và các sinh vật), vô sinh (đất, nớc,
không khí) và công nghệ (nhà cửa, trờng học, cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, công
trình văn hoá, bệnh viện,), trong đó con ngời có vai trò quan trọng và quyết định
nhất. Hệ sinh thái đô thị khác xa với các hệ sinh thái tự nhiên do quá trình hoạt động
của nó luôn luôn gây ra sự mất cân bằng sinh thái, làm biến đổi môi trờng tự nhiên,
đặc biệt khi không đợc kiểm soát chặt chẽ.
1.1.2.2. Sinh thái học
Sinh thái học ( Ecology) là khoa học tổng hợp nghiên cứu quan hệ tơng hỗ
giữa sinh vật và môi trờng và giữa các sinh vật với nhau.
1.1.3. Khái niệm về Kiến trúc sinh thái
Khái niệm Kiến trúc sinh thái có thể hiểu theo Tuyên ngôn của KTS. Ken
Yeang (Malaysia):
Thiết kế sinh thái là những nghiên cứu đầy đủ, toàn diện, bao gồm việc sử dụng có
cân nhắc nguồn năng lợng và vật liệu trong suốt tuổi thọ của hệ thống thiết kế, và
qua thiết kế để giảm ảnh hởng của quá trình sử dụng công trình đối với môi trờng tự
nhiên, hoặc hoà làm một với môi trờng tự nhiên
Nói một cách tổng quát thì Kiến trúc sinh thái là kiến trúc hớng tới giải quyết
mối quan hệ giữa con ngời, kiến trúc và thiên nhiên, nó phải vừa vì con ngời mà
sáng tạo ra một môi trờng không gian nhỏ dễ chịu, vừa phải bảo vệ môi trờng lớn
chung quanh. (Hình 1.4- tr 25)

môi trờng trong cả quá trình từ thi công, sử dụng đến loại bỏ nhằm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và không gây ô nhiễm đối với môi trờng.
1.1.4. Khái niệm về Khu đô thị mới.
Năm 2006, Chính phủ chính thức ra Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05
tháng 01 năm 2006, quy định về Qui chế khu đô thị mới, theo đó Dự án khu đô thị
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
18
___________________________________________________________________
mới là dự án đầu t xây dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân c và các công trình dịch vụ khác, đợc phát
triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và
chức năng đợc xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã đợc cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.5. Khái niệm về nhà chung c cao tầng trong các Khu đô thị mới
Chung c cao tầng nói chung là loại nhà phổ biến ở các thành phố hiện đại ngày
nay, nhất là ở các nớc phát triển và một số nớc đang phát triển. Loại nhà này có số
tầng là từ 7 tầng trở lên hoặc có độ cao trên 21m so với mặt đất ( nếu tầng cao trung
bình là 3m), với phơng tiện đi lại chủ yếu bằng thang máy, đợc hình thành từ các căn
hộ hiện đại kiểu hộ khép kín, có sử dụng chung các phơng tiện giao thông trong nhà
nh: cầu thang bộ, hành lang, thang máy và một số dịch vụ công cộng khác. Các
chung c cao tầng này để phục vụ chủ yếu cho những ngời có thu nhập trung bình và
thấp: những gia đình viên chức, những cán bộ xa gia đình sống độc thân, những gia
đình trẻ cha có con hoặc ngời nghèo đô thị.[22]
Tuy nhiên nhà cao tầng cũng còn gặp ở những chung c tiêu chuẩn cao kiểu
khách sạn với các căn hộ rất sang trọng.
Nhà cao tầng có nhiều quan điểm khác nhau. Mỹ coi nhà cao tầng là các công
trình có 10 tầng trở lên. Nhật Bản quy định nhà cao tầng là nhà có trên 11 tầng.
Trung Quốc thì quy định nhà cao tầng là nhà có từ 10 tầng trở lên. Theo hội thảo

nghiên cứu rất cụ thể.
Mặc dù ở xứ lạnh nhng các căn hộ đợc thiết kế với xu hớng có 100% các
phòng ở chính đợc tiếp xúc với thiên nhiên. Mỗi tầng đợc thiết kế có rất ít căn hộ,
mặt bằng tơng đối đa dạng, yêu cầu thông thoáng để cải thiện vi khí hậu đợc đề cao.
Ngoài các căn hộ đợc tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, tất cả các phòng ở đều có
ban công rộng.
Các phân tích trên cho thấy yếu tố thiên nhiên trong nhà cao tầng là một vấn
đề đợc tất cả các nớc trên thế giới quan tâm, cho dù là thuộc vùng khí hậu nào.
Bảng 1.2: Nhà ở cao tầng tại Liên Bang Nga
Nhà 16 tầng tại Bacu Nhà tháp trong nhóm ở
Đặc điểm:
- Nhà tháp, số lợng căn hộ ít.
- Các phòng chính đều thông
thoáng tự nhiên tốt.
- Giao thông thông thoáng.
- Hình khối đẹp nhờ thủ pháp lồi
lõm.
Đặc điểm:
- Nhà tháp, số lợng căn hộ nhiều.
- Đa số phòng chính thông thoáng,
khu phụ tối.
- Giao thông ngang thông thoáng.
- Hình khối đẹp.
Kiểu nhà ở mới cho đô thị tại Bacu Nhà 20 tầng tại AnmaAta
Đặc điểm: Đặc điểm:
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
20
___________________________________________________________________

- Số lợng căn hộ nhiều.
- Các phòng ở đều tiếp xúc với
thiên nhiên, khu phụ thì có sự hạn
chế.
- Giao thông ngang, đứng bị tối.
- Hình khối ấn tợng.
Nhà tháp ở Water side, New York Nhà 20 tầng tại AnmaAta
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
21
___________________________________________________________________
Đặc điểm:
- Mặt bằng chong chóng, nhiều căn
hộ.
- Phần lớn các phòng đều tiếp xúc
với thiên nhiên.
- Khu phụ, hành lang, giao thông
tối.
- Mặt đứng lồi lõm tạo hình khối
sinh động.
Đặc điểm:
- Nhà tháp, số lợng căn hộ ít.
- Các phòng chính đều tiếp xúc với
thiên nhiên.
- Khu phụ, giao thông ngang, đứng
tối.
- Hình khối cơ bản.
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển Kiến trúc sinh thái ở các nớc Châu á
1.2.2.1. Kinh nghiệm của Singapore (Bảng 1.4- tr 33)

Các nhà tháp là những điểm nhấn mạnh của những khu nhà cao vừa phải đặt
trong các dải cây xanh đan xem lan toả. Diện tích các căn hộ tăng lên rất cao: 90,
120, 150, 180 m
2
tạo điều kiện cho việc thiết kế các khu vệ sinh thoáng đãng, đa
thiên nhiên vào nhà thành một yếu tố chính đánh giá chất lợng căn hộ.
Hiện nay ở Singapore có xu hớng chọn các khu nhà cao tầng đã đợc nhiệt đới
hoá về kiến trúc đặt ở các khu trung tâm để tiết kiệm đất nhng đợc cấy vào giữa cây
xanh, hồ nớc, các khoảng trống rộng, đa thiên nhiên vào trong công trình. Tất cả là
một sự kết hợp hài hoà từ tổng thể đến chi tiết, cả về công năng và hình thức kiến
trúc tạo ra một môi trờng đô thị nhiệt đới hoàn hảo.
Trong khoảng 30 năm qua, Singapore đã xây dựng đợc khoảng 70 vạn căn hộ
nhà ở, toàn quốc có khoảng 87% dân số đợc ở trong các ngôi nhà này. Những ngôi
nhà chính có số tầng cao khác nhau nhng việc bố trí mặt ngoài ngôi nhà và tổng thể
quy hoạch có nghiên cứu rất quy củ và trật tự. Giữa các ngôi nhà cao tầng là các vờn
cây xanh, sân chơi cho thiếu nhi. Mật độ xây dựng rất cao nhng khi vào khu nhà lại
cảm thấy dễ chịu. Sống trong những ngôi nhà có tầm nhìn thoáng rộng, môi trờng
xanh mát đẹp đẽ, thông gió tốt nên mùa hè rất mát. Tầng trệt ngôi nhà cao tầng th-
ờng là không gian để trống trong đó chỉ bố trí các thang máy, giữa các cầu thang là
những khoảng đất trống bằng cỏ xanh, sạch đẹp làm cho ngời ở trong phạm vi tầm
nhìn không cảm thấy là nhà cao tầng bó hẹp không gian, mà nh đang ở trong một v-
ờn hoa rộng lớn vô tận. Trong môi trờng cảnh quan nh thế, không có ô nhiễm, không
có tiếng động ồn ào, chỉ có trời cao, mây xanh và gió mát, sự thoáng đãng, không
khí trong lành khiến con ngời thoải mái dễ chịu.
Mọi ngôi nhà có điện nớc ( nóng lạnh) đợc cung cấp thờng xuyên suốt ngày
đêm. Những gara ôtô ở ngoài nhà đợc xây dựng bằng gạch lỗ hoa, kiến trúc mỹ quan
và đợc liên kết với cây xanh ở bên ngoài thành một dải cây xanh hài hoà đẹp mắt.
Các chất thải sinh hoạt đợc chứa trong các túi nhựa để xử lý theo từng loại khi thu
dọn.
Bố cục kiến trúc các căn hộ khá hợp lý, sử dụng thuận tiện và điều kiện sinh

- Giao thông thông thoáng.
- Mặt đứng lồi lõm tạo hình khối
sinh động.
Đặc điểm:
- Mặt bằng tự do, số lợng căn hộ ít.
- Các phòng chính đều tiếp xúc với
thiên nhiên.
- Giao thông thông thoáng.
- Hình khối sinh động.
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc (Bảng 1.5 tr 35)
Tại Trung Quốc hiện nay, các khu nhà ở đô thị cao 20 -30 tầng đã trở nên quen
thuộc với ngời dân thành phố. Những giải pháp nhà ở của Trung Quốc có những
quan điểm rất tiến bộ:
- Càng đa nhiều quan niệm sinh thái vào chung c càng tốt;
- Mặt bằng căn hộ chặt chẽ;
- Coi trong phát triển bền vững;
- Coi trong xử lý tiếng ồn thang máy;
- Cần có nhiều căn hộ vợt tầng;
- Tổ chức mặt bằng rất đa dạng. Giải pháp mặt bằng đợc các nhà thiết kế Trung
Quốc lựa chon rất tự do
Tại Bắc Kinh, thành phố lịch sử lâu đời của Trung Quốc, các nhà qui hoạch đã
hoạch định lại thành phố thành những vành đai dao động, trong vành đai 1 có khu
trung tâm cổ kính không đợc xâm phạm và phá vỡ về mặt kiến trúc, vành đai 2 là cơ
___________________________________________________________________
Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc GVHD: GS.TSKH. Ngô Thế Thi
Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
24
___________________________________________________________________
sở thu hút đầu t xây dựng hàng loạt các công trình dịch vụ công cộng, một phần lớn
đợc nhà đầu t nớc ngoài quan tâm triển khai trên cơ sở quản lý chặt chẽ về mặt tiêu

Lớp : CH Kiến trúc 2008 Học viên: Hoàng Hải Yến
25
___________________________________________________________________
với thiên nhiên do sử dụng khe
lấy sáng.
- Giao thông thông thoáng.
- Hình khối đơn giản.
thiên nhiên.
- Giao thông thông thoáng.
- Hình khối đơn giản.
1.2.2.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là một quần đảo nằm ở phía Đông Bắc Châu á. Mật độ dân số
Nhật Bản rất cao, 327 ngời/ km
2
.
Kiến trúc Nhật Bản luôn luôn có sự đồng cảm với môi trờng, ngời Nhật luôn
luôn có tinh thần hợp tác với thiên nhiên và cố gắng thích ứng với thiên nhiên. Nền
nhà Nhật Bản đợc nâng cao, bên trong thoáng để không khí lu thông. Việc chọn vật
liệu xây dựng do khí hậu quyết định, gỗ đợc chuộng hơn cả vì gỗ nhạy cảm với khí
hậu. Về khái niệm không gian trong kiến trúc, nhà và vờn mang tính chất liên tục,
kiến trúc Nhật Bản không có sự ngăn chia rõ rệt nội thất và ngoại thất, ngời Nhật coi
trọng hiên nhà.
Nikken Sekkei là một trong những công ty kiến trúc danh tiếng nhất của
Nhật Bản hành nghề trong lĩnh vực thiết kế bền vững. Nikken Sekkei đã vận dụng
những quan điểm có tính truyền thống trong không gian kiến trúc hiện đại. Những
quan niệm này có thể xem nh là cơ sở lý thuyết quan trọng trong thiết kế phù hợp
với điều kiện khí hậu. Quan điểm của Nikken Sekkei là kiến trúc gần gũi với môi tr-
ờng. Nikken Sekkei đã nghiên cứu kỹ cách tổ chức không gian của nhà ở truyền
thống Nhật Bản và nhận thấy rằng những ngôi nhà đó là những mô hình rất khoa học
xét trên phơng diện sinh thái:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status