1
1
CÁC THIẾT BỊ VÀ
CÁC THIẾT BỊ VÀ
MÁY PHỤ
MÁY PHỤ
2
2
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
: HỆ TRỤC TÀU
: HỆ TRỤC TÀU
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II
: MÁY THUỶ LỰC
: MÁY THUỶ LỰC
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III
: LỌC DẦU ĐỐT VÀ DẦU
: LỌC DẦU ĐỐT VÀ DẦU
NƯỚC
NƯỚC
CHƯƠNG IV
1.Khái niệm hệ trục:
Hệ trục tàu thuỷ bao gồm các đoạn trục cùng với các thiết bò nối
trục từ động cơ chính (hoặc từ hộp đảo chiều) đến chân vòt (chong
chóng)
2. Nhiệm vụ của hệ trục:
2. Nhiệm vụ của hệ trục:
Hệ trục tàu thuỷ có nhiệm vụ truyền công suất của động cơ đến
chân vòt và nhận lực đẩy của dòng nước tác động vào chân vòt và
truyền lại cho thân tàu để tàu tiến hoặc lùi
3.Đường trục :
3.Đường trục :
Từ động cơ đến chân vòt có các đoạn trục nối liền nhau và được gọi
là đường trục. Đường trục có thể là dường thẳng ,có thể là đường gẫy
khúc .Đường trục có thể có một đoạn trục hay nhiều đoạn trục ; trên
tàu có thể có một đường trục hoặc nhiều đường trục tuỳ thuộc vào loại
tàu khác nhau.5
b/ Sơ đồ kết cấu hệ trục
b/ Sơ đồ kết cấu hệ trục
1- Chân vòt; 2- p trết;3- Ống bao ; 4- Gối đỡ trục chân vòt;5- Gối đỡ
trục trung gian; 6- Gối đỡ trục lực đẩy; 7- Bích nối; 8-Động cơ chính;
9- Trục lực đẩy; 10- Trục trung gian; 11- Trục chân vòt; 12-Vòm đuôi67
đủ gồm có các đoạn trục như sau
*. Trục chân vòt:
Thường nằm về phía đuôi tàu, dùng để lắp chân vòt tạo ra lực đẩy tàu
.
Dưới đây là đặc điểm kết cấu của trục chân vòt:
1-đầu lắp đai ốc chân
vòt
2-phần côn lắp chân
vòt
3,4-cổ trục
5-phần lắp bích nối
6-phần lắp đai ốc hãm
bích13
*. Trục trung gian:
Tuỳ theo việc bố trí buồng máy (khoảng
cách từ động cơ chính tới chân vòt) mà hệ trục
tàu thuỷ có thể có hoặc không có trục trung
gian. Nếu hệ trục dài thì trục trung gian có thể
có một hoặc nhiều đoạn trục .
Dưới đây là đặc điểm kết cấu của trục trung
gian:
1-bích nối (bích liền)
2-cổ trục
3-côn lắp bích nối
4- phần lắp đai ốc
hãm bích
tạo tương tự như bệ đỡ trục khuỷu
*. Gối trục chân vòt:
*. Gối trục chân vòt:
Gối trục chân vòt có hai loại là gối đỡ kim loại và gối đỡ phi kim loại
Gối đỡ kim loại
Gối đỡ kim loại :Có thể là bằng đồng hoặc thép tráng lớp chống mòn là hợp
kim ba bít.
Gối đỡ phi kim loại
Gối đỡ phi kim loại :Gối đỡ phi kim loại có thể là gỗ (gỗ gai ắc, gỗ nhãn ,gỗ
nghiến, gỗ ba cao, gỗ ép tấm ); có thể là chất dẻo hoặc cao su (tự nhiên
hay nhân tạo). 16
Kết cấu của một gối trục chân vòt bằng cao su
Kết cấu của một gối trục chân vòt bằng cao su
1-ống bao trục
2-vỏ bọc
3-cao su cốt thép
(bạc)
4-thanh hãm17
CHƯƠNG II : MÁY THUỶ LỰC
CHƯƠNG II : MÁY THUỶ LỰC
1/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THỦY LỰC
1/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THỦY LỰC
2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
các loại bơm, máy nén khí, động cơ thủy
lực, máy lái thủy lực…
Để phân biệt từng loại cụ thể ta có thể
phân loại máy theo một số cơ sở sau:19
Theo phương thức trao đổi năng lượng giữa máy
thủy lực và chất lỏng:
- Nhận năng lượng : Máy thủy lực nhận nguồn năng
lượng từ ngoài qua trao đổi chất lỏng dưới có áp
suất và chuyển động có vận tốc, người ta gọi đó là
bơm.
E
1
<E
2
Hay
E2-E1=N
N>0
E : Năng lượng thành phần của chất lỏng
-
Truyền năng lượng : Năng lượng sau khi ra của
máy thủylực thấp hơn năng lượng trước khi vào gọi
là động cơ thủy lực.
thủy lực, bơm bánh răng….21
2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
Phục vụ nghiên cứu đặc điểm làm việc của máy
thủy lực và xác định khả năng trao đổi năng lượng
của chúng, người ta sử dụng các số liệu dựa trên
định luật vật lý cơ bản và chúng được gọi là thông
số cơ bản. Một số thông số cơ bản là: Cột áp, lưu
lượng( sản lượng), công suất và hiệu suất.22
a/ Cột áp của trạng thái chất lỏng:
a/ Cột áp của trạng thái chất lỏng:
Là giá trị cột áp của chất lỏng nói chung ở dạng tổng quát hoặc
trạng thái chất lỏng của đường dòng tại một điểm nào đó:
Thông qua giá trị cột áp ta đánh giá được trạng thái năng lượng của
phần chất lỏng đó.
p- Giá trị áp suất tuyệt đối tại vị
trí xác định
γ-Trọng lượng riêng của chất
lỏng tại áp suất đó
v- Tốc độ trung bình chất lỏng.
h- Độ cao hình học đối với 1 mặt
chuẩn nào đó được xác định
+H
đ
++−
++=−=
−
=
h
v
p
h
v
p
HH
EE
−
=
++−
++=
gggg
vv
hh
pp
h
v
p
h
v
−
γ
gg
vv
22
1
2
12
2
2
αα
−24
c/ Cột áp của động cơ thủy lực
c/ Cột áp của động cơ thủy lực
Là năng lượng đơn vị mà chất lỏng
truyền qua được thông qua động cơ
thủy lực. Đây là trường hợp đặc biệt
ngược lại của bơm. Về cách tính cũng
giống như đối với bơm.