Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay
thành phần kinh tế nhà nớc có vị trí rất quan trọng, cùng với kinh tế tập thể tạo
thành lực lợng chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nhà nớc quy định tính
chất định hớng xã hội chủ nghĩa và quyết định sự phát triển của nền kinh tế. Tuy
nhiên do nhiều lý do chủ quan và khách quan, các doanh nghiệp nhà nớc của
chúng ta hiện nay cha đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Nhận thức
rõ điều này Đại hội Đảng IX đã đề ra định hớng kế hoạch 5 năm 2001-2005:
Hoàn thành về cơ bản việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới quản lý doanh nghiệp
nhà nớc, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đảm bảo vai trò chủ đạo của
kinh tế nhà nớc
Do đó, các doanh nghiệp nhà nớc phải trang bị cho mình những xu hớng mới,
phơng thức mới, cách thức mới để tồn tại và khẳng định mình trên thơng trờng.
Nhng vấn đề đặt ra trớc mắt là hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc,
đặc biệt là các doanh nghiệp thơng mại, du lịch còn rất thấp. Đây cũng là nhân tố
quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của đất nớc nói chung.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nớc giao phó thì các doanh nghiệp
phải chú ý nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đợt
thực tập ngắn tại Công ty Du lịch và Thơng mại Than Việt Nam, một Doanh
nghiệp Nhà nớc trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, cùng với sự hớng dẫn tận
tình của TS Trần Đình Hiền nên em đã chọn đề tài: Một số vấn đề về hiệu quả
kinh doanh ở Công ty Du lịch và Thơng mại Than Việt Nam làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Nội dung bài viết của em gồm những phần sau:
- Lời mở đầu
- Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nớc.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chơng 2: Thực trạng kinh doanh ở Công ty Du lịch và Thơng mại Than
nòng cốt trong hệ thống doanh nghiệp.
- Theo quy mô sản xuất kinh doanh ta có doanh nghiệp quy mô lớn, quy mô
vừa và quy mô nhỏ.
- Theo trình độ kỹ thuật có doanh nghiệp ở trình độ thủ công, doanh nghiệp
nửa cơ khí, cơ khí hoá và tự động hoá.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các doanh nghiệp có quyền bình đẳng trớc pháp luật của nhà nớc trong sản
xuất kinh doanh. Nhiệm vụ quyền hạn của các doanh nghiệp gắn chặt với nhau,
các doanh nghiệp đợc thành lập, hoạt động và giải thể theo đúng quy định của
pháp luật.
* Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ
thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất, quá trình kinh doanh đ-
ợc gọi là quá trình sản xuất kinh doanh, đó là quá trình bao gồm từ việc đầu tiên là
nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trờng về hàng hóa dịch vụ đến việc cuối cùng là
tổ chức tiêu thụ hàng hóa và thu tiền về cho doanh nghiệp. Quá trình đó bao gồm
rất nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn phải thực hiện một số công việc cụ thể theo một
công nghệ hợp lý với một thời gian nhất định, tiêu hao một lợng chi phí nhất định
về các nguồn lực đợc sử dụng. Quá trình kinh doanh bao gồm các giai đoạn chủ
yếu sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ để giải quyết xem sản
xuất cái gì.
+ Chuẩn bị đồng bộ các đầu vào theo quyết định sản xuất nh: Lao động, đất
đai, thiết bị, vật t, kỹ thuật, công nghệ
+ Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của
đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết định.
+ Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ thu tiền về.
đối với việc lựa chọn sản xuất và cung ứng những hàng hoá nào có lợi nhất.
* Quyết định sản xuất nh thế nào:
Sau khi lựa chọn đợc cái gì cần sản xuất, các nhà kinh doanh phải xem xét và
lựa chọn việc sản xuất những hàng hoá và dịch vụ đó nh thế nào để sản xuất nhanh
và nhiều theo nhu cầu thị trờng với chi phí ít nhất. Do vậy phải quyết định giao
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cho ai sản xuất hàng hoá dịch vụ này, bằng nguyên liệu gì, thiết bị dụng cụ nào,
công nghệ sản xuất ra sao. Để đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng,
các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ
sản xuất nhằm làm cho hàng hoá dịch vụ lu thông trên thị trờng có chất lợng cao
và đợc ngời tiêu dùng a thích. Chất lợng hàng hoá dịch vụ là vấn đề quyết định
sống còn đến uy tín của doanh nghiệp.
* Quyết định sản xuất cho ai:
Phải xác định rõ ai sẽ đợc thụ hởng và đợc lợi từ hàng hoá và dịch vụ của
doanh nghiệp. Hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối cho tập thể và
cho cá nhân nh thế nào để tạo động lực kích thích cho sự phát triển kinh tế- xã hội
và đáp ứng các nhu cầu xã hội khác.
Nh vậy, ba vấn đề kinh tế cơ bản nói trên đều cần đợc giải quyết trong mọi
xã hội, dù là Nhà nớc xã hội chủ nghĩa hay Nhà nớc T sản, một địa phơng, một
ngành, một doanh nghiệp... Các vần đề này là nền tảng cho một doanh nghiệp khi
bắt đầu tham gia vào hoạt động muốn mở rộng quy mô hoạt động, sản xuất và
kinh doanh thêm một hay nhiều chủng loại hàng hoá nữa.
Đây cũng là những vấn đề cần giải quyết một khi doanh nghiệp muốn nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
1.2. Doanh nghiệp nhà nớc.
Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nớc do Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995
viết:
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện
tiêu đợc nh vậy mức lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao , từ đó doanh
nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc. Mục
tiêu lợi nhuận chính là cốt lõi của sự tồn tại lâu dài đối với doanh nghiệp.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích là doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của nhà nớc hoặc
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do nhà nớc giao. Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
công ích hoạt động trong một số lĩnh vực nh: dợc phẩm, cấp thoát nớc, môi trờng
đô thị, in ấn, phục vụ quốc phòng, an ninh Đối với các doanh nghiệp này phải
sản xuất hay cung ứng dịch vụ theo chỉ tiêu pháp lệnh, giá cả sản phẩm do nhà nớc
ấn định, có những hàng hoá dịch vụ giá bán thấp hơn giá thành.
Trong thời kỳ bao cấp, doanh nghiệp nhà nớc có vai trò quyết định ở tất cả
các lĩnh vực của nền kinh tế, là nơi sản xuất và cung ứng đại bộ phận hàng hoá
dịch vụ là bộ phận đóng góp chủ yều cho ngân sách nhà nớc. Hiện nay, số lợng đã
giảm đi khá nhiều so với thời kỳ bao cấp, song những các doanh nghiệp nhà nớc
vẫn phát huy đợc vai trò của mình trong những ngành quan trọng, đặc biệt là trong
nền kinh tế doanh nghiệp nhà nớc vẫn là bộ phận quan trọng đóng góp chủ yếu
cho nguồn thu ngân sách.
1.3. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau nên có rất nhiều định
nghĩa về hiệu quả kinh doanh.
- Quan điểm thứ nhất: hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa đầu
vào và đầu ra, giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc. Do đó, thớc đo hiệu quả là sự
tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết
quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
- Quan điểm thứ hai: hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lợng
kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích của xã hội của nền kinh tế quốc dân.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh đợc phản ánh chủ yếu qua giá
mua vào và giá bán ra còn hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất phải quan tâm
đến giá cả giữa đầu vào của nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả trong quá
trình sản xuất sản phẩm. Nhng nhìn chung khi xét đến hiệu quả kinh tế thì bất kể
là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng nghiệp, doanh nghiệp nhà nớc
hay doanh nghiệp t nhân đều quan tâm đến một mục tiêu: Lợi nhuận và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
1.4. Một số chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu hiệu quả thờng đợc tính bằng tỷ số giữa các kết qủa kinh doanh
và các yếu tố nguồn lực kinh doanh hiện có hoặc thực tế đã huy động vào các hoạt
động kinh doanh trong mỗi giai đoạn. Dới đây là một số chỉ tiêu tính bình quân cơ
bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Trớc hết là các chỉ tiêu tổng hợp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Đầu ra - đầu vào.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = ì 100%
1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu
- Năng suất lao động =
Số lao động
Mức năng suất lao động bình quân phản ánh khả năng doanh thu trung bình
của một ngời lao động.
Lợi nhuận
- Doanh lợi lao động =
Số lao động
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu lợi trung bình của một ngời lao động.
10
Đầu ra
11
- Năng suất vốn =
Doanh thu
Vốn kinh doanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh
Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp chúng ta vẫn thực hiện việc so sánh để xác định tăng giảm, cao thấp. Đó là
cách đánh giá hiệu quả ở trạng thái động. Chúng ta còn có thể xem xét cách đánh
giá ở trạng thái tĩnh.
Để đẩy mạnh đổi mới và quản lý có hiệu quả đối với các loại hình doanh
nghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp nhà nớc, Chính phủ đã đa ra 6 tiêu chí để
đánh giá các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả hay không, các tiêu chí
đợc đăng trên tạp chí thời báo kinh tế số 31 quy định một doanh nghiệp đợc coi là
hoạt động có hiệu quả khi hội đủ các tiêu chuẩn sau:
- Bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố định
theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp. Dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc cho ngời lao động, đầu t phát triển,
quỹ khen thởng, phúc lợi...
- Nộp đủ các khoản nợ đến hạn (tức không có nợ quá hạn).
- Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo luật định.
- Trả lơng cho ngời lao động tối thiếu phải bằng mức bình quân của các
doanh nghiệp trên cùng địa bàn.
Chỉ khi nào đạt đợc 6 tiêu chuẩn trên thì một chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp có vai
trò nổi bật là mức doanh lợi chung mới là chỉ tiêu thực, không có tình trạng giả.
Các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả khi kinh doanh thua lỗ từ 2
năm liên tục trở lên mà tổng số nợ luỹ kế khó đòi, các khoản giảm giá tài sản đã
chiếm trên 3/4 vốn sản xuất kinh doanh và không có thị trờng tiêu thụ ổn định.
1.5. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty.
yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đa ra
những quyết định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp chính xác, kịp thời tạo
ra những động lực to lớn để khuyến khích sản xuất phát triển.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.5.2. Nhóm nhân tố khách quan.
Là những nhân tố tác động từ bên ngoài có ảnh hởng tích cực hay tiêu cực tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần nỗ lực ứng phó cùng với
sự trợ giúp của Chính phủ hoặc các bộ ngành có liên quan. Chúng ta có thể khái
quát thành hai nhóm:
+ Môi trờng vĩ mô: Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên; điều kiện về
dân số và lao động; các điều kiện chính trị, chính sách của Nhà nớc; xu hớng phát
triển kinh tế xã hội; tình hình ngoại thơng, ngoại hối; các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, các điều kiện văn hóa xã hội có liên quan...
+ Môi trờng vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với từng loại doanh nghiệp
nh thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra...
Thị trờng đầu vào: là thị trờng cung ứng nguyên vật liệu, ảnh hởng trực tiếp
đến sản lợng sản xuất của doanh nghiệp nên đòi hỏi có sự cung cấp kịp thời và
đảm bảo cả về số lợng, chất lợng và giá cả.
Thị trờng đầu ra: là thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Nó quyết định sản lợng tiêu
thụ, do đó quyết định năng lực sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì mỗi
doanh nghiệp cần thực hiện nghiên cứu, phân tích, dự đoán chính xác nhu cầu thị
trờng để từ đó có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng kinh doanh của Công ty Du lịch và thơng
mại Than Việt Nam 2000 - 2002
2.1. Khái quát về công ty
- Điện thoại: 5180079.
- Fax: 84- 48510413.
- Tài khoản số: 0011000381367.
- Mã số thuế: 0100101298
- Tổng số đầu t ban đầu: 2.200.000.000 VNĐ
+ Vốn cố định: 2.000.000.000 VNĐ
+ Vốn lu động: 200.000.000 VNĐ
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty
- Kinh doanh lữ hành Nội địa và Quốc tế: Ký hợp đồng với các đơn vị du lịch
trong nớc và quốc tế, với các doanh nghiệp, tổ chức và các địa phơng để khai thác
khách du lịch, tổ chức các Tour du lịch trọn gói cho khách trong nớc và khách
quốc tế.
- Tổ chức kinh doanh khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà hàng, vũ tr-
ờng, karaoke, khu vui chơi giải trí và các dịch vụ kèm theo: thông tin liên lạc, các
dịch vụ thể thao, văn hoá, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và sức khoẻ...
- Vận chuyển du lịch và các dịch vụ liên quan, sản xuất gia công và chế biến
các loại hàng hoá khác phục vụ du lịch, kể cả đồ ăn thức uống, kem và mọi sản
phẩm khác cho xuất khảu và phục vụ du lịch tại chỗ.
- Kinh doanh các dịch vụ thơng mại, t vấn, dịch thuật, hớng dẫn du lịch, phục
vụ hội nghị, tuyên truyền quảng cáo. Tổ chức các cửa hàng kinh doanh phục vụ du
khách.
- Dịch vụ kiều hối, đổi tiền và các cửa hàng mỹ nghệ lu niệm.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Làm thủ tục xuất nhập cảnh cho du khách từ nớc ngoài vào Việt Nam và
doanh nhân, du khách Việt Nam đi ra nớc ngoài.
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ du lịch.
- Dịch vụ đầu t và phát triển du lịch.
- Ngoài ra, Công ty du lịch Than Việt Nam là nhiệm vụ là cầu nối, tạo lập và
phát triển các mối quan hệ hữu nghị thơng mại giữa tổ chức công đoàn Than Việt
tế, sản xuất gia công chế biến hàng hoá, dịch vụ kiầu hối, vàng bạc, nghiệp vụ
kinh tế chung...
- Phó giám đốc phụ trách đầu t, t vấn phát triển, thị trờng, đầu t xây dựng cơ
bản, kinh doanh bất động sản và dịch vụ tổng hợp khác.
- Kế toán trởng: Công ty phụ trách công tác kế toán thống kê theo qui định
của Điều lệ kế toán trởngvà pháp lệnh kế toán thống kê.
- Các phòng (ban) chức năng gồm: Tổ chức hành chính, Quản lý du lịch, kế
hoạch + Đầu t + xuất nhập khẩu, kế toán thống kê, có sơ đồ cụ thể.
Các phòng ban chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó giám đốc phụ trách
các lĩnh vực và sự chỉ đạo chung của Giám đốc.
* Các đơn vị trực thuộc, trực tiếp sản xuất kinh doanh và dịch vụ
- Trung tâm điều hành Du lịch (lĩnh vực hoạt động bao gồm du lịch lữ hành,
các hình thái du lịch khác và các dịch vụ du lịch kèm theo). Trong hoạt động kinh
doanh của mình, Trung tâm điều hành du lịch có trách nhiệm phối hợp hoạt động
của tất cả các khách sạn, nhà hàng, vũ trờng, khu du lịch và dịch vụ tổng hợp
thuộc ngành Than, nằm ở mọi miền và khu vực thành một mạng lới lu trú, vui chơi
cho khachs du lịch và nghỉ ngơi theo tour chọn gói.
- Các khách sạn hoạt động theo chức năng, ngành nghề đã đợc nhà nớc qui
định cho hoạt động khách sạn.
- Trung tâm xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ du lịch và kinh doanh phục vụ
khách
- Xí nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh hàng hoá dịch vụ du lịch.
- Nhà hàng: Kinh doanh ăn uống tổng hợp (Quần thể dịch vụ du lịch)
- Công ty chịu trách nhiệm điều hành:
Khách sạn Thanh Lịch Hạ Long - 297 Kim Mã - Quận Ba Đình - TP. Hà Nội.
Khách sạn Biển Đông - Khu Vờn Đào - Bãi Cháy - TP. Hạ Long - Tỉnh
Quảng Ninh.
Khách sạn Vân Long - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
18