81 Kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần quảng cáo thương mại Đất Việt (78 tr) - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,vận hành theo c¬ chế thị
trường có sự quản lí của nhà nước và có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo
đinh hướng của xhcn như hiện nay đòi hỏI các doanh nghiệp hach toán kinh
doanh độc lập tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển
mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu , và tính phức tạp của nó đòi hỏI các
doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh cụ thể , phảI có chinh sách đúng
đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế . Trong những lĩnh vực quyết
định đến sự thành bại của doanh nghiệp thì kế toán đóng một vai trò quan trọng
Bất kể một doanh nghiệp nào ngay từ khi mới thành lập đều xác định lợi
nhuận là cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất . Vì thế doanh nghệp luôn phát
huy ưu thế của mình , không ngừng nâng cao chất lượng năng suất và hiệu quả
kinh doanh, làm chủ thị trường và giá cả . Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra thì
công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng hoá, dịch vụ và tiêu thụ
hang hoá, xác định phải được thực hiện tốt vai trò của mình .
Trong toàn bộ công tác kế toán , kế toán hang hoá dịch vụ tiêu thụ và xác
định tkết quả sản xuất kinh doanh phải được tổ chức khoa học ,hợp lí nhằm thu
nhân ,xử lí và cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất phục vụ cho công tác
quản lí và giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương thức tiêu thụ sao cho khả
năng thu hồi vốn nhanh, đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp .Xuất phát
từ nhận thức đó công tác kế toán hang hoá tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
đã được công ty quảng cáo thương mại Đất Việt coi trọng đúng mức .
Trong thời gian thưc tập ở công ty cổ phần quảng cáo thương mại Đất Việt,
được sự của ban lãnh đạo của ban lãnh đạo công ty, các cán bộ phòng kế toán
cùng sự giúp đỡ của tận tình của các thầy cô giáo ,em đã tìm hiểu toàn bộ công
tác kế toàn của công ty đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu công tác “Kế toán hang
hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần quảng
cáo thương mại Đất Việt “để làm cơ sở cho báo cáo của mình.
Do thời gian thục tập ngắn,trình độ hạn chế ,kinh nghiệm thực tế chưa có
nên báo cáo khó tránh khỏi những sai sót ,em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo ,các cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần thương mại

tư chiếm tỉ trọng lớn trong vốn lưu động của các doanh nghiệp . Để đảm bảo
được khối lượng hang hoá dự trữ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đòi hỏi các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải xây dựng kế hoạch mua hang , kế
hoạch bán hang và kế hoạch dự trữ hang hoá
Việc mua bán bảo quản và sử dụng hàng hoá , vật tư là những hoạt động
cơ bản trong kinh doanh thương mại .Như vậy hàng hoá trong kinh doanh
thương mại là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại .Việc kinh doanh thương mại phát triển góp phần tích cực vào việc thúc đẩy
sản xuất cả về mặt số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng
ngày cũng như việc mua bán trong và ngoài nước.
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại , hàng hoá đóng vái trò quan
trọng trong mỗi doanh nghiệp đó , hàng hoá quyết định đến phần lớn lội nhuận
của doanh nghiệp.Bên cạnh đó chính nó còn thúc đẩy các nghành sản xuất đẩy
nhanh sự phát triển của nền kinh tế góp phần chung vào sự tăng trưởng của nền
kinh tế quốc dân
3
2 : Yêu cầu quản lý
Do vai trò quan trọng của hàng hoá mà tổ chức công tác kế toán hàng hoá
phải theo yêu cầu quản lý sau : Đó là đồng thời quản lý sự vận động của từng
loại hàng hoá trong quá trình Nhập - Xuất .Tồn kho trên cả 2 chỉ tiêu : Hiện vật
và giá trị .
Chỉ tiêu hiện vật : Phải thường xuyên phản ánh quan sát tình hình thực
hiện kế hoạch thu mua , tình hình nhập- xuất và dự trữ hàng hoá để kịp thời phát
hiện những trường hợp hàng hoá thiếu hụt hoặc tồn đọng lâu trong kho để tìm
biện pháp giải quyết tránh thiếu vốn hoặc ứ đọng vốn .
Về mặt chất lượng : Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh giữa các
thành phần kinh tế nếu hàng hoá không đảm bảo chất lượng , mẫu mã sẽ không
đáp ứng được nhu cầu thì trường . Chính vì vậy , doanh nghiệp phải thường
xuyên nắm bắt được thị trường , tìm hiểu rõ thị trường để mua về và bán ra hàng
hoá mà thị trường đang cần :

chi phí sử dụng bản quyền , số lỗ từ đầu tư chứng khoán ,và lỗ từ đầu tư tài
chính khác và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính khác…
- Chi phí khác : Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt
động xảy ra không thường xuyên , ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ , hoạt động tài chính .
Phù hợp với doanh thu , thu nhập và chi phí của các hoạt động là kết quả
của các hoạt động tương ứng , Kết quả đó chính là phần chênh lệch giữa một
bên là doanh thu hoặc thu nhập của từng hoạt động với một bên là chi phí của
chính hoạt động đó . Trên góc độ kế toán tài chính , kết quả hoạt động trong mộ
kỳ của doanh nghiệp được xác định theo từng hoạt động như sau :
Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ - Gía vốn hàng sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ tiêu
thụ - Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hoá sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ - Chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt
động tài chính
Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
2. Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm , cung cấp dịch vụ và chi phí thu nhập
kết quả của các hoạt động .
- Nguyên tắc 1 : Phải phân định được chi phí , doanh thu , thu nhập và
kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất – kinh doanh .
Hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một doanh nghiệp bao gồm hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ ( là hoạt động sản xuất , tiêu thụ sản phẩm ,
5
hàng hoá , dịch vụ của các nghành sản xuất – kinh doanh chính và sản xuất –
kinh doanh phụ,hoạt động tài chính ( là hoạt động đầu tư về vốn và đâu tư tài
chính ngắn hạn , dài hạn với mục đích kiếm lời) và hoạt động khác . Trong quan
hệ với báo cáo tài chính , hoạt động bán hàng , cung cấp dịch vụ và hoạt động tài
chính được gọi chung là hoạt động kinh doanh ,Vì vậy , kế toán phải căn cứ vào
từng hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp tiến hành để phân định và sắp xếp các

tiếp, bán hang tự chọn, bán trả góp và ký gửI …)ThờI điểm ghi nhận doanh thu
chính là thờI điểm chuyển giao quyền sở hữu về hang hoá từ ngườI bán sang
người mua . Do việc áp dụng các hình thức bán hang khác nhau quá trình bán
hang và thu tiền co những khoảng cách nhất định về không gian, thờI gian. Vì
vậy, trong quá trình bán hang cần phảI phân biệt rõ doanh thu bán hang và tiền
thu bán hang .
+ Doanh thu bán hang :là phản ánh toàn bộ số tiền thu được từ việc bán
sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hang.
+ Tiền thu bán hang:là số tiền doanh nghiệp đã thu được từ việc đã bán sản
phẩm, hang hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hang.Bao gồm :Tiền mặt nhập quỹ,
tiền gửI ngân hang và tiền đang chuyên.
c. Yêu cầu quản lý :
+Doanh nghiệp phảI nắm chác sự vận động của từng loại hang hoá trong
quá trình mua vào , bán ra và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và
giá trị.
+ Doanh nghiệp cần phảI nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán
hang để tìm ra phương thức thanh toán có hiệu quả nhất . Đồng thờI phảI thúc
đẩy đôn đốc thu hồI nhanh và đủ vốn .
Bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào thì mục tiêu đầu tiên đạt ra là lơị
nhuận, doanh nghiệp nào cũng muốn chi phí mình bỏ ra là thấp nhất nhưng lợi
nhuận thu được là cao nhât. Vì thế trong bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh
thương mạI nào thì quá trình bán hang đều gắn liền vớI việc xác định kết quả
bán hang ( kết quả tiêu thụ hang hoá ) của đơn vị đó .
4. Xác định kết quả tiêu thụ và yêu câù quản lý :
a. Khái niệm kết quả tiêu thụ :
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuốI cùng của hoạt động bán hang được biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Nói rõ hơn kết quả tiêu thụ chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vớI
trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ , dịch vụ, với chi phí bán hang, chi phí quản lý
doanh nghiệp của doanh nghiệp trong một thờI kỳ nhất định.

_Một là: Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thờI và giám định
chặt chẽ tình hình hiện có (tồn) và biến động (nhập _xuất) của từng loạI hang
hoá trên cả mặt hiện vật cũng như giá trị .
8
_Hai là:Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ , ghi
chép kịp thờI , đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập của hoạt động bán hang.
_Ba là: Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán
hang , đôn đóc thanh toán tiền hang, tính toán tiền hang, tính toán xác định
chính xác kết quả hoạt động bán hang của doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán hang hoá và xác định kết quả kinh
doanh cần chú ý những yêu cầu sau:
_Xác định đúng thờI điểm hang hoá được coi là tiêu thụ để kịp thờI lập
báo cáo bán hang và phản ánh doanh thu, báo cáo thường xuyên kịp thờI tình
hình bán hang và thanh táon vớI khách hang theo từng loạI , từng hợp đồng
kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hang bán về số lượng, chất lưọng thờI gian…
đôn đốc thu tiền khách hàng nộp tiện về quỹ .
_Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
hợp lý. Các chứng từ ban đầu phảI đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học
hợp lý không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu
quả công tác kế toán.
_Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hang phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hang háo cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ hợp lý
chi phí cho hang còn lạI cuốI kỳ và kết chuyển chi phí cho hang tiêu thụ trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
Như vậy tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa
sống còn đốI vớI sự tồn tạI của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán hang hoá , tiêu
thụ hang háo và xác định kết quả tiêu thụ là khâu rất quan trọng , nó lien quan
đến nhiều khâu của công tác kế toán , do đó nhiệm vụ của kế toán vô cùng
quan trọng .
B. Tổ chức công tác kế toán hang hoá trong doanh nghiệp kinh

tăng hang nhập khẩu .
Như vậy giá thực tế hang hoá bao gồm cả hai bộ phận :trị giá mua(kể cả thuế
phảI nộp)và chi phí thu mua .
b. ĐốI vớihàng hoá xuất kho cũng phảI phản ánh đúng thực tế
Khi xuất kho , để tính giá thực tế của hàng hoá,kế toán phảI tách riêng trị
giá mua va chi phí thu mua .
*)ĐốI vớI trị giá thu mua :kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp
tính giá xuất kho như sau:
- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền :
= x
10
=
- Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
= x
=
- Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
= x
=
_Phng phỏp nhp trc ,xut trc (FIFO)
Theo phng phỏp ny , gi thit rng s hang hoỏ no nhp trc,xut
ht s nhp trc mI n s nhp sau theo gias thc t ca tng s hang xut.
Phng phỏp ny thớch hp cho tng trng hp giỏ c n nh hoc cú xu
hng n gim.Tuy nhiờn trong thc t cú nhp , xut kho khụng theo th t
nh trong gi thit nhng khi tớnh toỏn thỡ theo gi thit
_Phong phỏp nhp sau xuỏt trc (LIFO):phng phỏp ny da trờn gi
thit rng nhng hng hoỏ mua sau cựng s c xut trc tiờn(ngoc vI
phng phỏp FIFO trờn ).Ga thit nhp sau xut trc l tớnh tI thI im
xut kho hang hoỏ ch khụng phI ộn cuI kỡ mI xỏc nh .Phng phỏp ny
thớch hp trong trng hp lm phỏt .
_Phng phỏp trc tip :

nghiệp phải lựa chọn cho mình những phơng pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho có
hiệu quả là điều tốt nhất trong khâu lu thông, hàng hóa đến tay ngời tiêu dùng một
cách nhanh nhất hiệu quả nhất. Việc áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ góp
phần thực hiện các kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.
b. Có nhiều phơng thức bán hàng trong các doanh nghiệp:
*) Đối với phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay : Quá trình tiêu thụ kết
thúc khi giao hàng xong, trờng hợp này giao hàng đồng nhất với thu tiền vì cả giao
hàng và thu tiền đều xảy ra.
Kết thú tiêu thụ là khi ngời ma ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp lúc đó
doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua.
*)Trờng hợp xuất hàng gửi bán :
Doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của ngời mua, đến khi ngời mua trả tiền hoặc
chập nhận thanh toán, lúc đó mới đợc coi là kết thúc bán hàng .
*) Bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi :
Bên bán xuất giao cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý, số hàng gửi chođại lý vẫn
thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào nhận thông báo của đại lý thì số hàng
gửi bán đại lý mới chính thức đợc coi là tiêu thụ .
*) Phơng thức bán hàng trả góp : Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền
nhiều lần. Sản phẩm hàng hóa khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ, ngời
12
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán
chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định .
*) Phơng thức hàng đổi hàng : Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể đổi sản
phẩm , hàng hóa của mình để các loại sản phẩm khác, các sản phẩm khi bàn giao
cho khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ.
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phơng
thức bán hàng khác nhau, mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm cuả nó. Do
đó mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của mình mà
lựa chọn cho mình những phơng thức bán hàng sao cho thích hợp , sao cho chi phí

vì vậy, nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng là ghi chép, phản ánh đầ đủ
kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính đúng đắn trị giá vốn của hàng hóa
bán ra nhăm xác định đúng kết quả kinh doanh thơng mại, kiểm tra tiến độ
thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền
bán hàng, kỷ luật thu nộp nhân sách về thuế.
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định chứng từ phù
hợp sử dụng với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu
cầu quản lý về qua trình bán hàng , xác định kết quả bán hàng ... Đồng thời
doanh nghiệp phải xây dựng va quy định trình tự lập, thu thập, luân chuyển
chng từ và lu trữ chứng từ một cách khoa học hợp lý.
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng thờng bao gồm:
_Hóa đơn bán hàng (hóa đơn gtgt)
_Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
_Phiếu thu tiền mặt
_Giấy báo có
_Các tài liệu, chứng từ kế toán
Chứng từ tính thuế.
2. Tài khoản kế toán doanh thu bán hàng :
Để phản ánh tổng hợp tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp kế toán sử dụng
các tài khoản sau :
*Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng Dùng để phản ánh doanh thu bán
hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện tỏng một kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh.
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2 :
_TK511(1) doanh thu bán hàng hóa
_TK511(2) doanh thu bán sản phẩm
_TK511(3)doanhthu cung cấp dịch vụ
_TK511(4) doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá.
*Tài khoản 512doanh thu bán hàng hóa nội bộ
14

(3)
(6) (7)
TK531,532 TK111,112
15
(4) (5)
TK333

(2)

(1)giá vốn hàng bán tiêu thụ
(2) Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt
(3)Doanh thu bán hàng
(4) Các khoản giảm trừ doanh thu
(5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
IV. Trình tự kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu
1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế VAT bằng phơng pháp
khấu trừ :
a. Bán buôn theo phơng pháp trực tiếp
Khi chuyển giao hàng hóa cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán sau:
BT1: Trị gái thực tế của hàng tiêu thụ
_ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho:
Nợ TK 632:Trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ
Có TK156(156.1): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 153(153.2): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo.
_Nếu bán buôn trực tiếp theo cách thức vận chuyển thẳng không qua kho
Nợ Tk 632: Trị gía mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ Tk 133(133.1): Thuế gtgt đợc khấu trừ (nếu có)

Có Tk 521, 531, 532
Riêng với khoản chi hộ cho bên mua và gái trị bao bì tính riêng ( nếu có ) khi đợc
bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ghi:
Nợ Tk 131: Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán
Nợ Tk 111, 112...Số tiền bên mua đã thanh toán
Có Tk 138(138.8): Số ngời mau chấp nhận
b. Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận khi chuyển hàng
đến cho ngời mua ghi:
_ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho :
Nợ Tk 157: trị gía mua thực tế của hàng tiêu dùng
Có Tk 156(156.1): Trị gía mua thực tế của hàng xuất kho
Có Tk153(153.2):Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
17
_ Nếu bán buôn trực tiếp theo phơng thức vận chuyển thẳng không qua kho :
Nợ Tk 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ Tk 133(1331) Thuế gtgt đợc khấu trừ ( nếu có)
Có Tk 151,331,111,112 Tổng giá thanh toán của hàng hóa
chuyển thẳng không qua kho.
Khi ngời mua chấp nhận thanh toans hoặc đã thanh toán tiền hàng kế toán ghi các
bút toán sau:
BT1 :Phản ánh giá thanh toán của hàng bán :
Nợ Tk liên quan (131,136.8,111,112...)Tổng gía thanh toán
của hàng hóa tiêu thụ đã thu hoặc phải thu.
Có Tk 511,512: Doanh thu bán hàng
Có Tk 333`(33311) Thuế gtgt phải nộp
BT2: phản ánh trị gía mua thực tế của hàng đợc chấp nhận
Nợ Tk 632
Có Tk 157
Các bút toán khác (chiết khấu thơng mại, giảm gái hàng mua...) phản ánh tơng tự
nh bán buôn trực tiếp

thức tiêu thụ. Về cơ bản, kế toán ghi các bút toán tơng tự nh tiêu thụ theo phơng
thức chuyển thẳng, chờ chấp nhận. Cụ thể khi xuất hàng giao cho đại lý, ký gửi, kế
toán pahỉ lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng
gửi bán kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận bán hàng đại
lý hay nhập bán hàng ký gửi :
Nợ Tk 157
Có Tk 156
Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã đợc các cơ sở đại lý, ký gửi bán
gửi về kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán :
Nợ Tk 131(chi tiết đại lý )Tổng giá bán (cả thuế gtgt)
Có Tk511: Doanh thu của hàng đã bán
Có Tk 333(33311): Thuế gtgt của hàng đã bán
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng đại lý
Nợ Tk 632: tập hợp giá vốn hàng bán
Có Tk 157: Kết chuyển gía vốn hàng bán
Hoa hồng trả cho đại lý đợc phản ánh vào chi phí bán hàng
Nợ Tk 641: Hoa hồng bán hàng
Có Tk 111,112,131
_ Tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi đại lý
Khi nhận hàng, căn cứ vào trị giá nhận, kế toán ghi :
Nợ Tk 003 : Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý
Khi xuất hàng đại lý, ký gửi đem bán căn cứ vào háo đơn gtgt và chứng từ liên
quan khác kế toán phản ánh :
19
Nợ Tk liên quan(111,112,131...)
Có Tk 331(chi tiết chủ hàng ) số tiền phải trả cho chủ hàng
Đồng thời xóa sổ số hàng đã bán ( hoặc trả lại )
Có Tk 003
Khi thanh toán hoa hồng , kế toán ghi tăng doanh thu
Nợ Tk 331( Chi tiết chủ hàng ) : Hoa hồng đợc hởng

Thuế gtgt phải nộp về hàng hóa tiêu thụ trong kỳ :
Nợ Tk 511,512: ghi giảm doanh thu
Có Tk 3331(33311)Số thuế gtgt phải nộp
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng:
(1)Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế gtgt đối với doanh nghiệp áp dụng
thuế theo phơng pháp trực tiếp .
(2) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang tài khoản doanh thu bán
hàng.
(3) Kết chuyển số giảm giá hàng bán
(4) Kết chuyển số hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển doanh thu sang Tk xác định kết quả kinh doanh
(6) Bán hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ
(7) Bán hàng theo phơng thức đổi hàng
(8) Xuất hàng hóa trả lơng cho cán bộ công nhân viên
C. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
21
TK133 TK511
TK111,112,131
TK521
TK531
TK532
TK911
TK152,153,131
TK334
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

xác định gái vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng
đựoc trị gái vốn của hàng háo theo quy định của bộ tài chính.
2. Kết cấu tài khoản giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của hàng hóa đợc phản ánh trên tài khoản 632
Bên nợ:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
+ Phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ
22
+ Các khoản dự phòng giảm gái hàng tồn kho
Bên có:
Phản ánh gía vốn hàng bán bị trả lại và kết chuyển giá vốn tiêu thụ sang
tài khoản 911xác định kết quả kinh doanh
Tk này cuối kỳ không có số d
Để ghi chép đợc gái vốn của hàng bán thì kế toán phải ghi chép phản ánh đầy đủ
lợng hàng xuất bán và tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán .
Trình tự kế toán gía vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX:
TK156 TK632 TK911
TK157
TK156,157
(1a) (1b)
(4)
(2)
TK159
(5)
(3)
Ghi chú:
(1a): Hàng gửi bán
(1b): Giá vốn của hàng gửi bán (đã bán)
(2): Giá vốn của hàng xuất bán trực tiếp
(3): các khoản dự phòng giảm gía hàng tồn kho

a. Trình tự kế toán bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi chú:
(1) Tiền lơng và các khoản trich theo lơng chonhân viên bán hàng,nhân viên
đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa di tiêu th, nhân viên quản
lý doanh nghiệp.
(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ khâu bán hàng và công tác quản lý doanh
nghiệp
(3) khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và công tác quản lý doanh nghiệp
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ công tác bán hàng và quản lý
doanh nghiệp
(5) Các khoản dự phòng, phải thu khó đòi trích lập đợc tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp
(6) Giá trị giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(7) Hoàn nhập dự phòng phải thukhó đòi ghi giảm chi phí QLDN
(8) Kết chuyển toàn bộ hoặc một phần CPBH và CPQLDN sang tài khoản chờ
kết chuyển
(9) Kết chuyển CPBH và CPQLDN trừ vào kết quả kinh doanh
24
Nh vậy CPBH và CPQLDN là chiphí chung liên quan đến nhiều đối tợng.
Trong những trờng hợp cần thiết phải phân bổ những đối tợng theo những
tiêu chuẩn hợp lý. Tiêu thức đợc sử dụng để phân bổ có thể là giá vốn hàng
hóa doanh thu bán hàng ...
TK 334,338 TK641,642 TK111,152,138.8
(1) (6)
TK152,153,142 TK139
(2) (7)
TK214 TK911
(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status