86 Tổ chức công tác hạch toán Kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp may Minh Hà (87tr) - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật kinh tế
khách quan nh: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... đã
làm cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu
tố giảm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng lớn đến giá
thành sản phẩm. Do đó, quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp phần
làm giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn luôn đợc
các doanh nghiệp quan tâm.
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất của Xí nghiệp may Minh Hà nên
tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành tơng đối lớn, vì vậy một
trong những biện pháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm tối đa chi phí
về nguyên vật liệu. Để vừa giảm chi phí về nguyên vật liệu lại vừa đảm bảo
chất lợng sản phẩm, xí nghiệp luôn phải thực hiện tốt công tác quản lý nguyên
vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng. Công cụ đắc lực nhất
phục vụ cho quá trình trên là công tác tổ chức hạch toán khoa học, hợp lý sẽ đ-
a ra đợc những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý
có những quyết định đúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản xuất đạt hiệu
quả cao.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề
tài: Tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp may
Minh Hà", nhằm mục đích vận dụng lý luận để tìm hiểu thực tế công tác kế
toán nguyên vật liệu trong đơn vị sản xuất, tìm ra những u, nhợc điểm trong
công tác quản lí và kế toán nguyên vật liệu, để từ đó rút ra kinh nghiệm học
tập và đề xuất một số ý kiến với mong muốn là hoàn thiện hơn nữa tổ chức
công tác kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp may Minh Hà.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phẩm.
Mặt khác xét cả mặt hiện vật và giá trị thì vật liệu là một trong những
yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất kinh doanh nào. Dới hình
thái hiện vật nó là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động định mức, còn
dới hình thái giá trị nó biểu hiện bằng vốn lu động của doanh nghiệp. Để nâng
cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển dòng vốn lu
động và việc đó không tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách tiết
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiệm và hợp lý. Từ những phân tích trên cho thấy vật liệu có vị trí đặc biệt
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố chủ yếu trong chi
phí sản xuất và giá thành, là bộ phận của vốn lu động. Chính vì vậy các nhà
sản xuất rất quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
2. Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Khác với quản lý bao cấp cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động thực
sự của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng các ph-
ơng án tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải tự trang trải bù đắp chi phí, chịu
rủi ro chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công tác đắc
lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh
doanh. Kế toán vật liệu có chính xác đầy đủ, công tác phân tích vật liệu có
đúng đắn thì lãnh đạo mới nắm chính xác đợc tình hình thu mua dự trữ, sản
xuất vật liệu và tình hình thực hiện kế hoạch vật liệu để từ đó đề ra những biện
pháp quản lý thích hợp.
Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá chi phí vật liệu là chi phí chủ yếu
cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do vậy việc tổ chức công tác kịp thời có
chính xác khoa học hay không sẽ quyết định tới tính chính xác kịp thời của
giá thành sản phẩm sản xuất cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
3. Yêu cầu quản lý nguyên liệu

hợp số liệu về tình hình hiện có và số lợng tăng giảm vật liệu trong sản xuất
kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
- Tham gia việc đánh giá phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu
mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trên đây là những yêu cầu về kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất. Để cụ thể hoá các yêu cầu đó cần phải đi sâu thực hiện nội dung công
tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
II. Nội dung công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Phân loại vật liệu
- Tại sao phải phân loại vật liệu.
Trong doanh nghiệp vật liệu thờng gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau
với công dụng kinh tế, tính năng lý hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau. Để
phục vụ yêu cầu tổ chức kế toán quản trị vật liệu, cần phải tiến hành, phân loại
vật liệu một cách chi tiết rõ ràng.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết dễ
dàng hơn trong việc quản lý hạch toán kế toán vật liệu. Ngoài ra còn giúp cho
doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại
vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện pháp thích hợp
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
Ngoài cách phân loại trên ta còn có những cách phân loại sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành
- Phân loại theo nguồn sở hữu
- Phân loại theo nguồn tài trợ
- Phân loại theo tính năng lý học, hoá học, theo quy cách phẩm chất.
Trong kế toán quản trị, để tạo điều kiện cho cung cấp kịp thời về chi

mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo
hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng) trừ đi các khoản
chiết khấu giảm giá (nếu có).
Trong đó:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thì giá trong hoá đơn
là giá mua cha có thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp hoặc vật t hàng hoá
mua về dùng cho việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng không thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT thì giá trên hoá đơn là tổng giá thanh toán. Thuế nhập kho đ-
ợc tính vào trị giá vốn thực tế nhập kho.
- Đối với vật liệu tự gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá trị thực tế của vật liệu sản xuất gia công cộng với các chi phí gia công chế
biến.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập
kho là giá vốn thực tế vật liệu xuất thuê gia công chế biến với tiền thuê gia
công chế biến phải trả và chi phí vận chuyển bốc dỡ trớc và sau thuế.
- Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh là do hội đồng liên doanh đánh
giá.
- Phế liệu thu hồi nếu có đợc đánh giá theo quy ớc có thể bán hoặc sử
dụng đợc.
2.1.2. Phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Căn cứ theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành và công
bố 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).
Trong đó có chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho. Nguyên liệu, vật liệu để
sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ là những
hàng tồn kho. Vì thế khi xác định giá thực tế vật liệu xuất kho thì áp dụng một
trong bốn phơng pháp đợc ghi nhận trong chuẩn mực sau đây:

đánh giá thực tế xuất kho đối với vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng phù hợp nhất định. Do vậy theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
đối với kế toán doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm áp dụng sản xuất kinh
doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng
nh điều kiện trang bị các phơng tiện kỹ thuật, tính toán xử lý thông tin mà
nghiên cứu tổ chức sao cho hợp lý không cần nhất thiết nhất theo nhất quán.
3. Kế toán chi tiết vật liệu.
3.1. Sự cần thiết phải kế toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là một bộ phận quan trọng trong tổ chức công
tác kế toán vật liệu. Vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều loại có quy cách phẩm chất
khác nhau, đồng thời số lợng từng thứ vật liệu xuất dùng trong tháng cho các
đơn vị sử dụng cũng khác nhau. Do vậy muốn đáp ứng kịp thời yêu cầu sản
xuất, tính toán chính xác chi phí, giám đốc tình hình cung cấp sử dụng vật liệu
một cách có hiệu quả thì tất yếu phải tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu.
3.2. Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ kế toán quy định, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08- VT)
- Hoá đơn GT- GT
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn
thêm nh :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT), biên bản kiểm nghiệm vật
t (mẫu 05- VT) Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập
kịp thời đầy đủ, đúng biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập. Mọi chứng từ kế
toán phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán tr-

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1
Kế toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Sơ đồ 2
Kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
12
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kế toán tổng hợp
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Bảng kê xuấtBảng kê xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3
Kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nếu kế toán chi tiết phản ánh cả số lợng và giá trị thì kế toán tổng hợp
chỉ phản ánh về mặt giá trị của vật liệu. Tuy nhiên kế toán tổng hợp có vị trí
hết sức quan trọng vì ngoài mặt phản ánh biến động về mặt giá trị về vật liệu
còn cho thấy mối liên hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính,
là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.

hàng tồn kho giao ngay.
4.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê
- Hoá đơn bán hàng
- Biên bản kiểm nghiệm vật t.
4.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nội dung: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đờng và tình hình
hàng mua đang đi đờng về nhập kho hoặc giao cho các bộ phận sử dụng hoặc
giao cho khách hàng.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 133, 331, 111, 112, 627
4.1.4. Trình tự kế toán vật liệu tổng hợp theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
(Xem sơ đồ 4)
4.2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
4.2.1. Đặc điểm sử dụng
Kế toán không phản ánh theo dõi một cách thờng xuyên liên tục tình
hình nhập, xuất, tồn các loại vật t hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mà theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số
liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
- Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp
không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu
tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công
thức sau:
= + -
15

trong kỳ
Thuế nhập khẩu phải nộp
Xuất bán, gửi bán
Nkho VL tự chế,
thuê ngoài gia công
Xuất tự chế,
thuê ngoài gia công
Nhận lại vốn góp Liên doanh
Xuất vốn góp liên doanh
Nhận vốn góp Liên doanh CP cấp
phát
Phát hiện thừa kiểm kê chờ xử lý
Chênh lệch do đánh giá lại
số d CK
Chênh lệch giảm do đánh giá TS
Phát hiện thiếu kiểm kê chờ xử

TK 138.1
TK 412
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- TK 611 - Mua hàng
Nội dung: Phản ánh quá trình mua, nhập kho các loại vật t hàng hoá
trong doanh nghiệp.
4.2.3. Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 5: Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 152,153,151 TK 611 TK152,153,151
TK111-112 TK111,112,138
TK133

thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ (nếu có).
4.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán áp dụng cho kế toán tổng hợp. Tuỳ theo hình thức kế toán mà
doanh nghiệp áp dụng hình thức nào cũng phải cần sổ tổng hợp và sổ chi tiết
chung ở sổ cái kế toán tổng hợp. Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp đợc mở một
sổ cái và dĩ nhiên mỗi tài khoản đều phản ánh một chỉ tiêu về nguyên vật liệu.
Nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu thông tin để lập báo cáo tài chính. Sổ kế toán phục
vụ kế toán chi tiết thì tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà mở các
sổ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán để kế toán nguyên vật liệu theo từng hình thức
kế toán có thể khái quát theo sơ đồ sau: (Xem sơ đồ 6+7+8)
Tuỳ vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và đặc điểm tổ chức sản
xuất, quản lý sản xuất kinh doanh. Phân cấp quản lý, quy mô của doanh
nghiệp, trình độ quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán cùng hệ
thống sổ kế toán tơng ứng thích hợp.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.3.1. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 6
19
Chứng từ gốc: PNK
PXK, hoá đơn, biên
bản kiểm kê
Chứng từ
ghi sổ
Sổ kế toán
khác
Sổ chi tiết
vật t
Thẻ kho

Chứng từ gốc
Sổ kế toán
khác có
Sổ Chi tiết Thẻ khoSổ Chi tiết
vật tư
Bảng kê
số 3
Nhật ký
chứng từ số 5
Bảng phân
bổ vật liệu
Bảng tổng hợp sổ
chi tiết vật tư
Bảng kê chi phí sản
xuất. Nhật ký
chứng từ liên quan
Sổ cái tài
khoản 152
Báo cáo tài chính, báo cáo
tổng hợp N-X-T vật tư
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu ở xí nghiệp may Minh Hà.
I- Đặc điểm tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh
ở xí nghiệp may Minh Hà.
1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp:
Xí nghiệp may Minh Hà với tổng số vốn ban đầu là 30 triệu USD, tổng
năng lực kéo sợi có 150.000 cọc rời với sản lợng trên 10.000 tấn sợi các loại 1
năm.

thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có
năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề luôn đợc đào tạo và đào tạo lại.
Đây chính là điều kiện thuận lợi giúp cho xí nghiệp luôn đạt đợc chất lợng
cao, và đợc tặng bằng khen thởng tại hội chợ triển lãm kinh tế, tạo tiền đề tâm
lý tốt cho khách hàng.
Xí nghiệp may Minh Hà Hà Nội là một trong những doanh nghiệp làm
ăn hiệu quả trong Bộ Công nghiệp nhẹ, luôn mở rộng hình thức kinh doanh,
mua bán, trao đổi hàng hoá sẵn sàng hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài
nớc để đầu t trang thiết bị hiện đại. Lãnh đạo doanh nghiệp là các nhà kinh
doanh có năng lực, nhạy bén luôn tìm mọi biện pháp huy động và sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất, phục vụ tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh với mục
tiêu đề ra lợi nhuận năm nay cao hơn năm trớc, xí nghiệp luôn chấp hành vợt
mức kế hoạch nhà nớc giao.
Có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp: 498.376 triệu đồng
Tổng doanh thu đạt: 501.894 triệu
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó: Doanh thu công nghiệp: 314.318 triệu
Doanh thu xuất khẩu: 187.576 triệu
Thu nhập bình quân: 807.575 đồng/ngời/tháng.
2- Phơng hớng phát triển của xí nghiệp trong những năm tới.
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, xí nghiệp may Minh Hà không
ngừng hoàn thiện mình để có thể đáp ứng trong nền kinh tế thị trờng. Với mục
tiêu cải thiện đời sống cho CBCNV, góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội. Ban
lãnh đạo xí nghiệp đã đề ra phơng hớng phát triển trong những năm tới nh sau:
- Đẩy mạnh sản xuất, hàng năm tăng sản lợng phải tăng từ 7% đến 12%
so với năm trớc. Chất lợng hàng hoá cũng phải đợc nâng cao, nhất là cải tiến
mẫu mã sản phẩm, cố gắng chiếm lĩnh thị trờng nội địa, nâng cao xuất khẩu,
tranh thủ vốn, công nghệ trình độ quản lý của nớc ngoài, đảm bảo việc làm ổn

+ Phân xởng sợi dệt
+ Phân xởng sợi nhuộm
- Bộ phận sản xuất phụ gồm các phân xởng:
+ Phân xởng may
+ Phân xởng cơ điện
+ Phòng dịch vụ
Các phân xởng này hoạt động độc lập và riêng biệt, sản phẩm làm ra đ-
ợc chuyển sang giai đoạn sản xuất trực tiếp hoặc có thể bán ra ngoài.
25

Trích đoạn Kế toán tổng hợp nhập vật liệu Một số nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp may kiến về sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status