Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Sơ đồ 1.1: Hình thức ghi sổ nhật ký chung tại công ty 15
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho 17
Biểu 2.2: Thẻ kho 18
Biểu 2.3: Sổ nhật ký chung 20
Biểu 2.4: Sổ cái tài khoản 632 22
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT 23
Biểu 2.6: Sổ cái tàì khoản 511 26
Biểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 30
Biểu 2.8: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 31
Biểu 2.9: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 31
Biểu 2.10: Phiếu chi 32
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 641 – CPBH 34
Biểu 2.12: Sổ Cái TK 641 – Chi phí Bán hàng 34
2.1.5 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36
Bảng số 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 642 – CP QLDN 38
Bảng số 2.14: Sổ cái tài khoản 642 39
Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 911 42
( Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Khánh Châu) 42
2.2 Khái quát hạch toán công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty 43
Biểu 3.1: Sổ chi tiết doanh thu 60
Biểu 3.2: Bảng tổng hợp lợi nhuận các mặt hàng: 61
Biểu 3.3: Bảng kê chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 62
KẾT LUẬN 65
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Biểu 2.4: Sổ cái tài khoản 632 22
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT 23
Biểu 2.6: Sổ cái tàì khoản 511 26
Biểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 30
Biểu 2.8: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 31
Biểu 2.9: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 31
Biểu 2.10: Phiếu chi 32
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 641 – CPBH 34
Biểu 2.12: Sổ Cái TK 641 – Chi phí Bán hàng 34
2.1.5 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36
Bảng số 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 642 – CP QLDN 38
Bảng số 2.14: Sổ cái tài khoản 642 39
Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 911 42
( Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Khánh Châu) 42
2.2 Khái quát hạch toán công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty 43
Biểu 3.1: Sổ chi tiết doanh thu 60
Biểu 3.2: Bảng tổng hợp lợi nhuận các mặt hàng: 61
Biểu 3.3: Bảng kê chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 62
KẾT LUẬN 65
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
Sơ đồ 1.1: Hình thức ghi sổ nhật ký chung tại công ty 15
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho 17
Biểu 2.2: Thẻ kho 18
Biểu 2.3: Sổ nhật ký chung 20
Biểu 2.4: Sổ cái tài khoản 632 22
tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả cao nhất. Hòa nhập cùng xu hướng
chung đó, sự đổi mới của nền kinh tế nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho
ngoại thương phát triển mạnh và dần trở thành một lĩnh vực quan trọng. Bảo
đảm cho việc lưu thông hàng hóa, khai thác thế mạnh của thị trường trong
nước và quốc tế. Có thể nói các doanh nghiệp tư nhân đã góp phần không
nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy việc tiêu thụ
hàng hóa là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò như là mạch máu của
nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay môi trường kinh doanh biến
đổi không ngừng và phức tạp. Để có thể đứng vững trên thị trường, các
doanh nghiệp phải xác định rõ, tổ chức công tác hàng hóa như thế nào?
Chiến lược tiêu thụ nào thích hợp? tiêu thụ cho ai? Tiêu thụ ở đâu? Tiêu thụ
như thế nào? Khi cơ hội đến đã quyết định kịp thời hay chưa? Hay nói cách
khác là tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm đó.
Lợi nhuận là một mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng theo
đuổi. Để có lợi nhuận thì một trong những điều kiện quan trọng là doanh
nhiệp phải tiêu thụ được hàng hóa. Trên cơ sở đó doanh nghiệp mới thu hồi
được vốn, tránh được tình trạng ứ đọng và lãng phí vốn, trang trải các khoản
nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước và ổn định tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Để điều hành doanh nghiệp tốt, các nhà lãnh đạo phải nắm chắc tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Công tác kế toán có vai trò quan trọng
trong lĩnh vực đó. Nó ghi chép, phản ánh, giám sát tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Từ đó giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù
hợp, chủ động, kịp thời.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh, sau thời gian học tập tại Trường ĐH
Trong xu hướng kinh tế hội nhập đất nước đang ngày càng phát triển
mạnh mẽ với sự đa dạng của nhiều nghành nghề thì công nghệ thông tin
đang phát triển như vũ bão nắm bắt được xu thế đó công ty TNHH Khánh
Châu đã ra đời với mục đích chuyên cung cấp các thiết bị, linh kiện máy
tính, đồ dùng văn phòng phẩm cho các đơn vị, doanh nghiệp, khách hàng
theo nhu cầu sử dụng.
Công ty TNHH Khánh Châu là một doanh nghiệp tư nhân có trụ sở chính
tại số 43 đường Nguyễn Tông Quai – Phường Trần Lãm - Thành phố Thái
Bình.
Công ty được thành lập theo quyết định thành lập số 0802000902
GP/UB – UBND Tỉnh Thái Bình ngày 25/01/2007.
Giấy phếp đăng ký kinh doanh số 0802000902 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thái Bình cấp ngày 25/01/2007.
Mã số thuế:
Với các danh mục bán hàng như sau:
1.1.1.Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Khánh Châu
- Chuyên phân phối, cung ứng máy vi tính, linh kiện, máy văn phòng,
thiết bị văn phòng truyền thông, máy fax, tổng đài.
- Tư vấn, thiết kế phần mềm lắp đặt hệ thống mạng.
- Nâng cấp,sửa chữa, bảo trì, bảo hành, cho thuê máy văn phòng.
- Cung cấp dich vụ và công nghệ thông tin truyền thông.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
- Chuyên sản xuất và cung cấp các dịch vụ thiết kế, in ấn lịch treo
tường, lịch để bàn, lịch bloc, in catalog
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Trong điều những ngày đầu thành lập doanh nghiệp có nhiều bỡ ngỡ
nhưng với sự năng động, sáng tạo và nhạy bén trong điều hành của tập thể
năng này có sự liên hệ với nhau, mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt. Để
thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tổ chức hợp
lý các hoạt động, đồng thời tổ chức nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu
cầu tiêu dùng. Như vậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt
tổ chức và nắm bắt nhu cầu thị trường.
Chỉ có thông qua việc bán hàng – giá trị sản phẩm dịch vụ mới được
thực hiện. Do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất
hàng hóa và tái sản xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng. Doanh thu
bán hàng sẽ bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ
quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hóa
mà việc mức lưu chuyển hàng hóa lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh
hay chậm. Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa thì sức mạnh
của doanh nghiệp càng tăng lên. Như vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống
còn của doanh nghiệp, có bán được hàng hóa thì doanh nghiệp mới có khả
năng tái sản xuất.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa trong nền kinh tế quốc dân nói chung và
với doanh nghiệp nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, giữa tiền – trong lưu thông. Đặc biệt là đảm bảo cân đối
giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế. Các đơn vị trong nền kinh tế
thị trường không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có
mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình bán sản phẩm có ảnh
hưởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với
nhau, nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Bản thân doanh nghiệp thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay. Khi đó
lượng hàng hóa được xác định là đã bán, đồng thời ghi nhận doanh thu bán
hàng.
- Trường hợp trao đổi hàng hóa với các doanh nghiệp khác
Hình thức trao đổi hàng trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện
mua bán với doanh nghiệp khác bằng cách dùng hàng của doanh nghiệp
mình đổi lấy hàng của doanh nghiệp khác.
Dùng hàng hóa để thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên
(trường hợp này kế toán vẫn phải lập giấy tờ giống như các trường hợp xuất
bán hàng hóa khác cho khách hàng).
Hình thức xuất hàng hóa để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại quảng cáo
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Bán hàng theo phương thức gửi bán
Bên bán xuất giao hàng hóa cho các đơn vị cá nhân làm đại lý. Số hàng
gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào khách
hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền
sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng…. Theo phương thức này, chủ
hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và chủ đại lý được hưởng số hoa hồng
này.
1.2. Các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc xác đinh kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Khánh Châu
ơ
1.2.1 Đặc điểm các hoạt động kinh doanh đem lại thu nhập, doanh thu
cho doanh nghiệp
Khái niệm và nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo quy định hiện
hành:
hành, cho thuê tài sản theo phương thức hoạt động; cung cấp dịch vụ và
công nghệ thông tin truyền thông.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
1.2.2 Phân loại các hoạt động trong xác định kết quả kinh doanh trong
Công ty TNHH Khánh Châu
+ Trong quá trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Khánh Châu, kế toán tiến hành các hoạt động sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra và tiêu
thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra, chi phí bán hàng
và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luật thanh
toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và quản lý Doanh nghiệp.
+ Để thực hiện tốt các hoạt động trên, kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh cần chú ý những yêu cầu sau:
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là đã bán để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên, kịp thời
tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng
hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về chất lượng, số lượng,
thời gian… Đôn đốc việc thu tiền khách hàng nộp về quỹ.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
hợp lý. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học,
hợp lý, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu
quả công tác kế toán.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn
hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh
nghiệp.
* Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao cho đại diện bên mua, sau
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
thì hàng hóa được xác nhận tiêu thụ.
* Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức chuyển hàng: Theo
phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp thương mại
xuất kho hàng hóa dùng phương tiện vận tải chuyển hàng đến địa điểm giao
hàng do bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa lúc này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, nó chỉ được coi là tiêu thụ sau
khi bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Chi phí vận
chuyển do sự thỏa thuận giữa hai bên.
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,
nhận hàng mua không mang về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên
mua.
Phương thức này có thể thực hiện dưới hai hình thức:
* Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực
tiếp (hình thức tay ba). Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau
khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán. Hàng
hóa đã được chấp nhận thanh toán.
* Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển
hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua và dùng phương tiện vận tải chuyển hàng đến giao cho bên mua
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua phải chịu
một phần lãi suất số tiền trả chậm. Về thực chất, doanh nghiệp chỉ mất
quyền sở hữu khi người mua thanh toán trả hết tiền, còn về phần hạch toán
thì khi giao hàng cho người mua hàng hóa đã được xác nhận là tiêu thụ.
- Phương thức gửi hàng đại lý
Bên bán xuất giao hàng hoa cho các đơn vị nhận làm đại lý. Số hàng
gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào
bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, hàng hóa mới được ghi nhận là tiêu
thụ. Theo phương thức này, chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và chủ đại
lý được hưởng số tiền này.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
- Phương thức bán hàng nội bộ
Là việc mua bán hàng hóa giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay
giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty hoặc
chuyển hàng đến cho các đại lý của công ty.
- Phương thức bán hàng khác
* Hình thức trao đổi hàng trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện
mua bán hàng hóa với doanh nghiệp khác bằng cách dùng hàng của doanh
nghiệp mình đổi lấy hàng của doanh nghiệp khác.
* Dùng hàng hóa để thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên.
Trường hợp này kế toán vẫn phải lập các chứng từ như các trường hoặc xuất
bán hàng hóa khác cho khách hàng.
Hình thức xuất hàng hóa để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại quảng cáo
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.2 Chứng từ hạch toán công tác bán hàng và xác định KQKD tại Công
ty
Quá trình hạch toán công tác bán hàng và xác đinh KQKD tại công ty
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.1: Hình thức ghi sổ nhật ký chung tại công ty
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi vào sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó
căn cứ vào số liệu phản ánh trong sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái có
tài khoản liên quan.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có
liên quan.
Cuối tháng, cuối quý tổng hợp số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập
bảng tổng hợp chi tiết, số liệu giữa sổ cái tài khoản và lập bảng cân đối số
phát sinh, đảm bảo sự phù hợp về số liệu thì căn cứ vào số liệu ở bảng tổng
hợp chi tiết và bảng đối số phát sinh để lập báo cáo kế toán.
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Nhập dữ liệu
vào máy
Chứng từ gốc
giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của
hàng xuất trước.
Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Căn cứ vào hợp đồng số 145 với khách hàng, kê toán tiến hành lập phiếu
xuất kho như sau:
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 11 Năm 2011
Số:…11
Mẫu số: 02 - VT
Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ
– BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC
- Họ tên người nhận hàng: Phạm Anh Đức Địa chỉ (bộ phận): Bán hàng
- Lý do xuất kho: Bán
- Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Thái Bình
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư ( sản phẩm hàng
Mã
số
Đơn
vị
- Yêu cầu: Ghi đúng trình tự phiếu xuất kho bao gồm:
+ Số thứ tự
+ Tên nhãn hiệu quy cách hàng hóa
+ Đơn vị tính
+ Số lượng
+ Đơn giá
+ Thành tiền
Biểu 2.2: Thẻ kho
THẺ KHO
Tên hàng hóa:Chuột Misumi
Từ ngày 01/11/2011->30/11/2011
Đơn vị tính: Chiếc
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng Ghi
chú
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
A B C D 1 2 3 4
1/10 Tháng 10 400
5/10 5/10 Xuất bán 200 200
6/10 6/10 Nhập mua 5000 5.100
….
30/10
505/1
0
Xuất bán tiền
H.Dương
300 800
+ Dòng cộng tiền ghi số tiền cộng được ở cột 4.
Nợ TK 632
Có TK 156
Căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, kế toán tiền hành ghi vào
nhật ký chung:
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH kinh tế quốc dân
Biểu 2.3: Sổ nhật ký chung
Công ty TNHH Khỏnh
Chõu Số 43 Nguyễn
Tông Quai TP Thái Bình
SỔ
NHẬT KÝ CHUNG
Theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Đvt: Đồng
Chứng từ Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Trang trước
chuyển sang - -
01/11 HĐ
006
361
01/11 Bán cho Công ty
Xây lắp 5
511 544,000
…
08/11
PN
16
08/11
Mua hàng của
Công ty Thành
Phát
1561
13,843,10
0
133
1,384,31
0
331
15,227,4
10
08/11
PC
114
08/11
TT tiền vận
chuyển hàng
mua của Cty
Thành Phát
1562
300,00
0
111
46,952,00
0
131
46,952,0
00
511 286,542,800
911 286,542,800
Cộng 1,288,658,922 1,288,658,922
Ngày 30 tháng 11 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người ghi sổ
(ký, đóng dấu)
( Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Khánh Châu)
SVTH: Bùi Thị Thêu
Lớp: KT B – K11
21