Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khóa học vô cùng bổ ích đối với sinh viên chuẩn bị
tốt nghiệp, nó giúp sinh viên cụ thể hóa những lý thuyết đã được học trong nhà trường
vào thực tế. Đó cũng là hành trang vững chắc giúp sinh viên có thể bước vào công
việc sau này một cách thuận lợi hơn. Thông qua khóa thực tập tại Công ty TNHH hóa
chất Sơn Phương Đông lần này bản thân em đã tìm hiểu được nhiều điều bổ ích từ
công tác quản lý, phong cách làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp của nhân
viên… nó giúp em tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm làm việc cho bản thân
.
Để thực hiện khóa thực tập này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các
anh chị cán bộ của công ty và đặc biệt la sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy
Nguyễn Tiến Mạnh. Tuy đã rất cố gắng tìm hiểu và học hỏi song do chưa có kinh
nghiệm nên việc trình bày báo cáo này còn nhiều hạn chế, rất mong nhận được sự
giúp đỡ cán bộ công ty và các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
1
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
Phần 1: tổng quát chung
1 .Giới thiệu tên và địa chỉ của Doanh Nghiệp
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH hóa chất Sơn Phương Đông
- Tên giao dịch tiếng Anh: Phuong Dong Paint Chemical Company Limited
- Tên viết tắt là Phuong Dong Co.Ltd
- Mã tài khoản: 17600201004268
- Địa chỉ 163 Quốc Bảo- Thị trấn Văn Điển- Thanh Trì- Hà Nội.
- Mã số thuế: 2200291007
mới bước chân vào lĩnh lĩnh vực sản xuất các sản phẩm sơn nước, sơn công nghiệp
cao cấp, cung cấp cho thị trường dân dụng trong nước.
Ngay khi có quyết định thành lập, Cổng Công ty đã nhanh chóng tiến hành
công tác kiện toàn tổ chức, chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và thị trường để có
thể hoạt động một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị
trường.
Chính vì vậy mà mặc dù là doanh nghiệp mới thành lập với tuổi đời còn
non trẻ, tuy nhiên Phuong Dong Co.Ltd luôn là địa chỉ tin cậy của khách hàng
trong lãnh vực sơn nước, hóa chất ngành sơn, các thiết bị vệ sinh công nghiệp
Với phương châm “sự hài lòng của khách hàng là thành công của công ty”,
Phuong Dong Co.Ltd luôn luôn nỗ lực không ngừng để hoàn thiên khả năng cung
cấp, phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay Công ty TNHH hóa chất Sơn Phương Đông đã đăng ký vốn lên 10 tỷ
VNĐ. Kế hoạch của công ty là đến năm 2015 sẽ tăng vốn lên 20 tỷ đồng và đến năm
2020 sẽ lên 40 tỷ đồng và trở thành nhà phân phối, sản xuất hóa chất sơn lớn ở Việt
Nam.
Nguồn vốn của công ty bao gồm: Nguồn vốn từ các nhà đầu tư, tiền vay ngân
hàng, vốn đầu tư của các hoạt động tài chính và những lợi nhuận kinh doanh được sử
dụng để mua các thiết bị, lắp đặt máy móc, trả lương cho các nhân viên…
Công ty TNHH Hóa chất Sơn Phương Đông xác định con người là yếu tố quyết
định sự thành công, do đó công ty đã chiêu mộ và giữ chân đội ngũ cán bộ công nhân
viên (CBCNV) gồm những kỹ sư, cử nhân có trình độ đại học và trên đại học cả trong
và ngoài nước phần lớn trong số đó có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực hóa chất đặc biệt là lĩnh vực hóa chất, xử lý môi trường, điều hành và
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
3
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
quản lý, am tường trong công tác tư vấn kỹ thuật và kinh doanh, thường xuyên được
bồi dưỡng nghiệp vụ, có kinh nghiệm và một nền tảng đạo đức nghề nghiệp vững chắc
và luôn nhiệt tình trong công việc.
Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc lập dự toán và phân tích hoạt động kinh tế,
khai thác và sử dụng các chi phí có hiệu quả để hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận cho
Công ty.
Tăng cường hợp tác kinh doanh với các thành phần trong nước và nước ngoài
để phát triển kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Pháp Luật của Nhà Nước,
thực hiện chế độ tổ chức kinh doanh theo chế độ của Pháp Luật hiện hành.
Đẩy mạnh các hoạt động bán hàng, xuất nhập khẩu của Công ty. Đồng thời góp
phần giải quyết việc làm cho người lao động để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần
cho cán bộ công nhân viên.
Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác về tình hình hoạt động sử dụng tiền
mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển được kiểm tra chặt chẽ qua các phiếu thu, chi.
c. Sơ đồ tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH hóa chất sơn Phương
Đông:
Hình 1.1: Sơ
đồ tổ chức
của Công ty
TNHH hóa
chất sơn
Phương
Đông
4.1. Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận
+ Giám đốc: Nguyễn Văn Phương
Là người đứng đầu Công ty có vai trò lãnh và chịu trách nhiệm toàn bộ các
hoạt động hàng ngày của công ty thông qua nguồn cung cấp của cấp dưới.
Giám đốc còn có trách nhiệm kí kết hợp đồng kinh tế với các Công ty,
doanh nghiệp khác. Thông qua các tài liệu của kế toán giám đốc kiểm tra và kiểm
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
5
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng các quy định kế toán của nhà
nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
6
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
- Quản lý hoạt động tài chính của Công ty.
- Thực hiện mọi nghiệp vụ kế toán và tính toán cân đối giá thành sản phẩm.
- Tham mưu cho ban giám đốc Công ty quản lý điều hành tài chính sao cho
hiệu quả, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Lưu trữ và bảo toàn sổ sách, chứng từ liên quan đến toàn bộ hoạt động của Công
ty.
- Trích nộp ngân sách nhà nước, thuế và sử dụng quỹ theo quy định của pháp luật.
+ Phòng (khu) sản xuất và chế xuất: bao gồm các nhà xưởng sản xuất; là nơi áp dụng
những phương pháp quá trình và kĩ thuật để điều chế và sản xuất ra các loại hóa chất
sơn.
- Là khu vực tập trung dây chuyền công nghệ hiện đại về công nghệ sản xuất
và điều chế hóa chất sơn.
- Chịu trách nhiệm điều tiết sản xuất và kiểm định chất lượng thành phẩm khi
hoàn thành, tạo ra lợi nhuận chính cho Công ty thông qua sản phẩm.
+ Quản lí kho:
Có nhiệm vụ kiểm kê các số lượng, giá trị, hàng hóa xuất bán và nhập về.
Ngoài ra bộ phận quản lý kho còn phải kiểm kê những chi phí cho khách hàng.
- Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dữ trữ trong kho do lỗi thời liên quan đến
những mặt hàng và do công nghệ tiến triển mạnh.
- Sụt giá do hư hỏng; do những tai nạn khi chuyển chỡ…
- Chi phí thiếu hàng: là những thiệt hại do không đủ hàng trong kho, có thể
chịu một khoản chi phí như là sự giảm giá về doanh số bán hàng và gây mất lòng tin
đối với khách hàng.
- Bộ phận kinh doanh:
+ Có nhiệm vụ tìm kiếm, nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm.
lắp ráp, sửa chữa thiết bị máy tính, thiết bị mạng máy tính, thiết bị điện và thiết bị
dành cho giáo dục đáp ứng nhu cầu của quý khách.
+ Luôn xử lý vấn đề phát sinh như hỏng hóc, sửa chữa
+ Nghiên cứu đề tài cải tiến, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
8
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
4.2 Tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH hóa chất sơn Phương Đông
a. Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ
Công ty TNHH hóa chất sơn Phương Đông chủ yếu hoạt động Sản xuất và
kinh doanh sơn các loại, kinh doanh vật tư, thiết bị, hoá chất thông thường, dịch vụ
thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu và dịch vụ khác.
Sản phẩm từ công ty đến tay khách hàng diễn ra theo một quy trình khép kín
như hình 1.2.
Hình 1.2: Quy trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh báo cáo
cho các phòng ban như phòng kế toán, hành chính, ban giám đốc, từ đó căn cứ vào
năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất để ký kết hợp đồng giao khoán nội bộ
cho cá nhân làm chủ nhiệm, có sự quản lý của xưởng trưởng. Các đơn vị sản xuất thực
hiện sản xuất sản phẩm bàn giao cho bộ phận kinh doanh, sau đó giao trực tiếp cho
khách hàng hoặc thông qua các đại lý.
b. Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty
Sản phẩm chủ yếu của Công ty TNHH hóa chất Sơn Phương Đông là các sản
phẩm sơn nước. Quy trình sản xuất sơn nước được thực hiên như hình 1.3.Bao gồm
các bước chính như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
9
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
+ Kiểm tra nguyên vật liệu: Bộ phận nguyên vật liệu tiến hành khảo sát kiểm
là do sự cố gắng, nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nói
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
11
Kiểm tra nguyên liệu Nguyên liệu
Premix
Kiểm tra độ mịn
Nghiền
Nguyên liệu Letdown
Kiểm tra độ nhớt
Kiểm tra tỉ trọng
Lọc
Sản phẩm
Kiểm tra các đặc tính
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
chung đặc biệt là sự lãnh đạo và tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ chủ chốt trong
doanh nghiệp nói riêng.
Với năng lực tốt của ban lãnh đạo công ty đã liên tục phát triển không ngừng
về đội ngũ cán bộ công nhân viên, quy mô hoạt động trình độ quản lý và cơ sở vật
chất.
Đến nay, Công ty TNHH Hóa chất Son Phương Đông là một công ty uy tín cao
có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực mà công ty hoạt động. Được các khách hàng đánh
giá rất cao, luôn mong muốn được hợp tác với công ty. Do nắm bắt được nhu cầu thị
trường, với tinh thần làm việc sáng tạo của đội ngũ nhân sự trong công ty, công ty đã
đạt được những kết quả cao, quy mô công ty ngày càng mở rộng, công ty đã tìm được
chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
Đv: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
2009 2010
Cuối
năm
Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm
A: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
100= 110+120+130+140+150
100 866.819.609 1.040.368.705 1.210.551584 1.063.993.337 1.622.753.694 1.111.680.103
I: TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG KHÁC
110 5.239.416 1.011.121.151 659.253.927 1.062.141.252 959.253.927 1.082.141.262
1. Tiền 111 V.01 5.239.416 1.011.121.151 659.253.297 1.062.141.252 959.253.927 1.082.141.262
2. Các khoản tương đương
khác
112
II: CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
120 V.02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu
tư ngắn hạn
129
III: CÁC KHOẢN PHẢI 130
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
14
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
THU NGẮN HẠN
1. Phải thu của khách hàng 131 784.890.545 679.398.607 879.790.131 798.112.318 1.203.956.121 987.556.121
2. Trả trước cho người bán 132 556.439 479.899 651.123.120 479.221.101 987.116.100 801.437.214
3. Phải thu nội bộ ngắn
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
15
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
I: CÁC KHOẢN PHẢI THU
DÀI HẠN
210
1. Phải thu dài hạn của
khách hàng
211
2. Vốn kinh doanh ở đơn
vị trực thuộc
212
3. phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. dự phòng phải thu dài
hạn khó đòi
219
II: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 220 541.432.121 620.140.555 730.142.550
1. TSCĐ hữu hình 221 V.08 643.781.234 520.140.555 730.142.550
- Nguyên giá 222 5.789.123 720.344.045 823.354.073
- Giá trị hao mòn lũy
kế(*)
223 (67.546.234) (80.211.522) (93.211.522)
2. TSCĐ thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn lũy
kế(*)
226
3. TSCĐ vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
hoãn lại
262 V.21
3. Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
KHÁC(270=100+200)
270 1.414.975.1
86
1.050800817 1.241.876.122 973.701.224 2.360.947.665 1.123.943.334
A: NỢ PHẢI TRẢ
(300= 310+330)
300 19.112.345 21.345.054 20.546.060
I: NỢ NGẮN HẠN 310 19.112.345 21.345.054 20.546.060
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
17
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.51
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền
trước
313
4. Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
314 V.16 10.432.112 17.430.030 20.546.060
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phi phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ hợp
đồng xây dựng
318
9. Các khoản phải trả, phải
2. Thạng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở
hưu
413
4. Cổ phiếu quỹ(*) 414
5. Chênh lệch đánh giá lại
tài sản
415
6. Chênh lệch tỉ giá hối
đoái
416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu
419
10.Lợi nhuận chưa phân
phối
420 16.734.678 25.678.129 15.560.243 23.456.789 20.474.009 51.026.828
11.Nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản
421
II: NGUỒN KINH PHÍ VÀ
QUỸ KHÁC
430
1. Quỹ khen thưởng phúc 431
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
19
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
lợi
Sự liên quan giữa tài sản và nguồn vốn của công ty với chỉ tiêu doanh thu ta
thấy tài sản và nguồn vốn tăng dẫn tới doanh thu tăng, như vậy chứng tỏ công ty kinh
doanh rất có hiệu quả.
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
21
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
Phần II . Mô tả thực trạng về hoạt động quản trị của Doanh nghiệp
1. Thực trạng Quản trị nhân sự tại công ty.
a . chức năng quản trị nguồn nhân lực
- Chức năng quản trị nguồn nhân lực có 2 mặt đó là chức năng quản trị và chức
năng nghiệp vụ trong quản trị nguồn nhân lực. cán bộ công nhân viên đều có
thể chia thể chia thành hai loại là ‘ Nhân viên quản trị và nhân viên nghiệp vụ’.
- Quản trị nguồn nhân lực có 5 chức năng chính:
- Chức năng thu hút là sử dụng chính sách và biện pháp nhất định để thu hút
nguồn nhân lực,chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ, biên chế cức vụ lập kế
hoạch cung cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp,tuyển người khảo sát thông
báo tuyển ,thu thập và bố trí cho nhân viên.
- Chức năng điều chỉnh phối hợp là chức năng nhất thể hóa ,tạo nên sự phối hợp
tương đồng giữa các bộ phận nhân viên với nhau.thống nhất hoàn quyện cùng
doanh nghiệp về các mặt tổ chức ,tư tưởng …nhận thức cá nhân phải đồng nhất
với ý niệm của tổ chức,hành động của cá nhân phải phải phù hợp với quy định
của tổ chức.
- Chức năng động viên nhằm mục đích ổn định đội nhũ nhân viên cho doanh
nghiệp ,khuyến khích sự tích cực của mọi người ,phát động và duy trì thi
đua.nâng cao năng suất cho lao động tổ chức.
- Chức năng điều chỉnh khóng chế là quản lý thực hiện một cách hợp lý,công
bằng đối với các nhân viên,bao gồm 2 chức năng ‘điều chỉnh và khống chế”
- Chức năng khai thác.
b . vai trò của nguồn nhân lực
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình hoạt động
• Lao động trực tiếp
•
• Lao động gián tiếp
100
70
30
85
55
25
75
50
15
* Trình độ
• Trên đại học
• Đại học
•
• Trung cấp
• Sơ cấp/CNKT
• Chưa đào tạo
14
9
15
11
20
18
10
20
17
25
15
sở( Do phòng ban tổng công ty tổ chức và quản lý nội dung) được tăng cường
và có hiệu quả bởi nội dung sat thực , thời gian hợp lý và tiết kiệm chi phí
- Nội dung chương trình đào tạo tin học được thống nhất và triển khai đồng bộ ở
tất cả đơn vị cơ sở của Tổng công ty
- Đào tạo cửa hàng trưởng, công nhân sơn được tiến hành thường xuyên cả cấp
công ty.
• Những mặt chưa làm được của công ty:
- Do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, ngoài đào tạo chính trị đội ngũ
quản lý cao cấp ở công ty ít có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo với
nội dung nâng cao kiến thức và kĩ năng quản trị doanh nghiệp
- Chưa đồng bộ trong tuyển dụng, đào tạo và sử dụng sau đào tạo
- Chưa mạnh dạn chủ động đào tạo ở nước ngoài theo nhứng chương trình có
chất lượng ở các lĩnh vực mà năng lực đào tạo ở trong nước chưa đáp ứng
được, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ cao cấp, các chuyên gia đầu ngành….
- Mảng đào tạo ngoại ngữ còn yếu.
- Chưa xác định được các lĩnh vực và nội dung đào tạo chuyên gia đầu ngành.
Sinh viên: Nguyễn Thị Loan Lớp: QTKD18A2
24
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Mạnh
- Tình trạng đào tạo bằng 2 mà không rõ mục tiêu ,không xuất phát từ nhu cầu
công việc vẫn còn phổ biến ở nhiều đơn vị.
- Do chưa có tiêu chuẩn về nghề công nhân hóa chất sớn nên nội dung chương
trình đào tao công nhan sơn chưa thống nhât chat lượng đào tạo không cao, đặc
biêt ở hưng công ty nhỏ.
- Các công ty nhỏ còn gặp khó khăn trong việc tổ chức nâng bậc cho công nhân
sơn hóa chất do công ty không đủ điêu kiện năng lực để thành lập hội đông thi
nâng bậc.
- Quy chế đào tạo của Tổng công ty (Ban hành trước thời điểm thành lập phòng
đạo) và các công ty còn nhieu điểm chưa phù hợp và nhất quán, cần được bổ
sung sửa đổi .