Chuyên đề tốt nghiệp 1
Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang trở
nên gay gắt. Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường
đều phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể. Các chiến lược kinh doanh đều
phải xuất phát từ tình hình tiêu thụ của quá trình kinh doanh, là giai đoạn quyết
định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mọi giai đoạn
khác của quá trình kinh doanh đều phải phù hợp với nhu cầu tiêu thụ. Do đó vấn
đề đặt ra cho người quản lý là làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, góp phần
tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Để trả lời câu hỏi này trước hết nhà quản lý phải xem xét và đánh giá tình hình,
khả năng tiêu thụ để tính toán được tốc độ tăng trưởng của đơn vị trên cơ sở nền
tảng thông tin do kế toán cung cấp. Vì vậy công tác kế toán bán hàng giữ vai trò
quan trọng trong doanh nghiệp. Đây là nguồn dữ liệu trung thực khách quan nhất
không thể thiếu được cho việc ra quyết định quản lý nhằm nâng cao doanh số và
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quá trình được thực tập tại công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà, em
nhận thấy công ty luôn coi trọng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng nhằm quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ và tăng tốc độ luân chuyển vốn
để phục vụ cho yêu cầu quản lý nói chung .
Xuất phát từ vấn đề lý thuyết và thực tiễn về công tác kế toán tại đơn vị,
thấy được vai trò quan trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. Do vậy
em đã quyết định lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư Việt Hà”.
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 chương :
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư Việt Hà .
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
được coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện sau:
• Chuyển quyền sở hữu thành phẩm cho người mua
• Người mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu chi phí kinh doanh lớn hơn thu
nhập kinh doanh thì kết quả tiêu thụ lỗ, nếu chi phí kinh doanh nhỏ hơn thu nhập
kinh doanh thì kết quả tiêu thụ lãi.
1.1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với
doanh nghiệp sản xuất
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì lợi nhuận đều là mục tiêu hàng đầu.
Tuy nhiên, muốn có lợi nhuận thì phải bán được hàng. Bán hàng là điều kiện tiên
quyết để doanh nghiệp đứng vững và tồn tại trên thị trường. Ngoài ra, bán hàng
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 4
Học viện Ngân hàng
còn là cầu nối giữa các nhà sản xuất với tiêu dùng, phản ánh cung cầu, qua đó
định hướng sản xuất. Thông qua thị trường, bán hàng góp phần điều hòa giữa
quá trình sản xuất và tiêu dùng, là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong
từng ngành, từng vùng và của toàn bộ nền kinh tế.
Xác định kết quả bán hàng là việc tính toán lại kết quả những hoạt động
trong kỳ của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của
từng loại hoạt động. Từ đó cho doanh nghiệp biết khả năng, thực lực của mình
và đề ra những mục tiêu thích hợp để phát triển. Với kết quả kinh doanh tốt thì
doanh nghiệp cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc vay vốn để mở rộng kinh doanh
sản xuất từ các tổ chức tín dụng và có cái nhìn thiện cảm hơn từ các nhà đầu tư
cũng như từ cơ quan quản lý Nhà nước.
1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Thu nhập kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc bán hàng, còn xác định kết
quả bán hàng lại cho biết doanh nghiệp trong kỳ hoạt động có hiệu quả hay
•Kiểm tra đôn đốc việc thu và quản lý tiền bán hàng, theo dõi tình hình
thanh toán của các khách hàng, của từng mặt hàng.
•Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
Thông tin kế toán đã giúp những người quản lý doanh nghiệp nắm vững
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự biến đổi của nó, thiết lập
được mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dung, từ đó định hướng hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.2.1. Phương thức bán hàng
a. Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa được hiểu là bán hàng cho người mua trung gian để họ
tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Phương thức này có thuận lợi
là giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn. Tuy
nhiên doanh nghiệp có thể gặp nguy cơ khủng hoảng thừa trong tiêu thụ do
doanh nghiệp bị ngăn cách với người tiêu dùng qua người mua trung gian hoặc
bị chiếm dụng vốn. Có hai hình thức bán buôn là:
•Bán buôn qua kho: là hình thức bán hàng mà hàng hóa được xuất ra từ
kho của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho có hai hình thức là giao hàng trực tiếp
hoặc chuyển hàng.
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 6
Học viện Ngân hàng
•Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán mà doanh nghiệp thương
mại sau khi mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.
Trong hình thức này có bán buôn chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn chuyển
thẳng theo hình thức gửi hàng.
b. Phương thức bán lẻ
Học viện Ngân hàng
a. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản doanh thu trong doanh nghiệp
gồm có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,
doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản
phẩm,hàng hóa; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b. Điều kiện xác định doanh thu
Việc xác định thời điểm khi nhận doanh thu có ý nghĩa quan trọng trong
việc xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
•Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
•Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm soát hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa.
•Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
•Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai.
•Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c. Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán * giá bán đơn vị sản phẩm
Cụ thể như sau:
•Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
•Đối với các sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511, 512:
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,
Thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên DTBH
thực tế của doanh nghiệp
- Các khoản ghi giảm DTBH
(giảm giá hàng bán,chiết khấu
thương mại, hàng bán trả lại)
- Kết chuyển doanh thu sang tài
khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 511, 512
- Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ
thực hiện trong kỳ
Tài khoản 511, 512 không có số dư
Chuyên đề tốt nghiệp 9
Học viện Ngân hàng
• Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền trả trước về cho thuê tài sản, khoản
chênh lệch giá bán trả góp, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua công cụ
nợ, góp vốn liên doanh,…
Tài khoản này có số dư bên có: Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ.
• Tài khoản 3331: thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3331:
1.2.3.3. Trình tự kế toán
Số thuế GTGT còn phải
nộp
TK 911 TK 511
TK111,112,131
(1) (6) (7)
(4))
Chuyên đề tốt nghiệp 10
Học viện Ngân hàng
(1) Giá vốn hàng bán khi xác định hàng hóa đã tiêu thụ
(2) Trị giá hàng gửi bán hoặc gửi đại lý chưa được chấp nhận thanh toán
(3) Giá vốn hàng bán của hàng gửi bán, đại lý khi xác nhận tiêu thụ
(4) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng hóa tiêu thụ
(5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng
• Bán buôn vận chuyển thẳng
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
(1) Giá vốn lô hàng doanh nghiệp sản xuất hoặc mua để bán
(2) Hàng vừa sản xuất hoặc vừa mua xuất gửi bán hoặc gửi đại lý
(3) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT của lô hàng xuất bán
(4) Kết chuyển giá vốn lô hàng
(5) Kết chuyển doanh thu bán hàng
• Bán lẻ
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
TK155-kho TK632 TK911 TK511 TK111,112
TK155-cửa hàng (3a)
TK157-Đại lý
611. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành kiểm kê lượng hàng tồn kho, xác định giá trị
hàng tồn kho, từ đó mới xác định GVHB và kết chuyển vào tài khoản 632. Việc
kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tương tự như phương pháp kê khai
thường xuyên.
• Bán lẻ
Trong kiểm kê định kỳ, phương thức bán kẻ tài khoản 611 cũng được sử
dụng với mục đích phản ánh lượng hàng xuất bán trong kỳ khi chưa xác định
được giá trị cụ thể. Cuối kỳ, sau khi kiểm kê, đánh giá hàng tồn kho, GVHB mới
được xác định và kết chuyển vào tài khoản 632.
1.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.4.1. Tài khoản sử dụng
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm: chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế không được hoàn lại.
Doanh thu thuần bán = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ DT
hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ
a. Chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng
với khối lượng lớn, theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng.
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 12
Học viện Ngân hàng
Tài khoản 521: chiết khấu thương mại
Dùng để phản ánh các khoản chiết khấu cho khách hàng khi khách hàng
mua với số lượng lớn.
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511
để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, có 3 tài khoản cấp 2.
Học viện Ngân hàng
1.2.4.2. Trình tự hạch toán
a. Kế toán chiết khấu thương mại
Khi bán hàng cho khách với số lượng lớn, công ty cho khách hàng hưởng
một khoản chiết khấu x% trên doanh thu. Đây thực chất là một khoản giảm trừ
doanh thu nên được ghi nhận vào bên có tài khoản 521 và cuối kỳ kết chuyển
sang tài khoản 511, 512.
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại
b. Kế toán hàng bán bị trả lại
(1) Giá vốn hàng bán bị trả lại
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc hàng không chịu thuế GTGT)
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
TK111,112,131 TK521 TK511, 512
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển
toàn bộ chiết khấu
Chuyên đề tốt nghiệp 14
Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại
c. Kế toán giảm giá hàng bán
Khi hàng bán cho khách đã lỗi thời hoặc sai quy cách, chủng loại, doanh
nghiệp có thể tiến hành giảm giá hàng bán. Nếu như khách hàng đồng, khách
hàng sẽ được nhận lại tiền mặt, chuyển khoản hoặc giảm trừ công nợ và donh
nghiệp hạch toán nợ vào tài khoản 532. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511
để giảm trừ doanh thu
- Giá nhập truớc xuất trước (FIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập
kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho
theo giá đó, sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho.
- Giá nhập sau xuất trước (LIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
sau thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá
đó, sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho.
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh
trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành sản phẩm xây lắp
xuất bán trong kỳ ( đã xác định là tiêu thụ )
Tài Khoản 632
- Phản ánh giá vốn hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, nhân công
vượt trên mức bình thường và CPSXC
cố định không phân bổ, không được
tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính
vào giá vốn hàng bán.
- Phản ánh hao hụt, mất mát hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh GVHB bị trả lại.
- Phản ánh tài khoản nhập dự phòng
giảm giá cuối năm tài chính.
- Kết chuyển GVHB trong kỳ vào TK
911- Xác định kết quả kinh doanh
1.2.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.6.1. Kế toán chi phí bán hàng
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
TK 632 không có số dư
- Các khoản khi giảm CPBH
- Kết chuyển CPBH để xác định
kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư
TK 641
Chuyên đề tốt nghiệp 17
Học viện Ngân hàng
hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành: chi phí nhân viên
quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu
hao tài sản; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua
ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Kế toán sử dụng TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm
trừ doanh thu.
Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và GVHB
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là chỉ tiêu hiệu quả hoạt
động tiêu thụ hàng hóa, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Kết quả tiêu thụ
hàng hóa được biểu hiện dưới chỉ lieu lợi nhuận (hoặc lỗ) tính như sau:
a. Tài khoản sử dụng
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
TK 642
TK 642 không có số dư
- Các khoản CPQLDN phát
sinh trong kỳ
- Trích lập và trích lập thêm
khoản dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả
- Các khoản ghi giảm CPQLDN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VIỆT HÀ
2.1. Tổng quan chung về công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư
Việt Hà
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư Việt Hà.
Điện thoại: (84-4) 3632 0999
Fax: (84-4) 3632 0208
Email:
Website: viethacorp.com.vn
Địa chỉ: 254 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động
theo mô hình công ty Mẹ- Con, với 16 đơn vị thành viên. Được thành lập năm
1966, trải qua 47 năm phát triển, cùng với sự nỗ lực toàn diện, liên tục của tập
thể ban lãnh đạo và CBCNV, công ty đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức
để không ngừng lớn mạnh và trưởng thành. Quá trình hình thành và phát triển
của công ty có thể tóm lược trong các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1:
Trên cơ sở trang thiết bị nhà xưởng của hợp tác xã Ba Nhất,tháng 6 năm
1966 công ty được thành lập với tên gọi “Xí nghiệp nước chấm”, trực thuộc Sở
công nghiệp thành phố Hà Nội. Sản phẩm của xí nghiệp là nước chấm và giấm.
Được phép của UBND thành phố Hà Nội, ngày 04/5/1982 xí nghiệp nước chấm
đổi tên thành công ty thực phẩm Hà Nội theo quyết định số 1625/QĐUB.
Giai đoạn 2:
Công ty mở hướng xuất khẩu sang thị trường Liên Xô cũ và Đông Âu
dưới hình thức mua bán và trao đổi hàng hoá. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 21
Học viện Ngân hàng
Giai đoạn 4:
Ngày 04/9/2002 căn cứ theo quyết định số 6130/QĐ-UB của UBND thành
phố Hà Nội, công ty đổi tên thành “ Công ty SXKD đầu tư và dịch vụ Việt Hà”
Năm 2005 – 2006, được phép của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND
TP Hà Nội ký quyết định công ty trở thành Tập đoàn hoạt động theo mô hình
Công ty Mẹ - Con, vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao
động thời kỳ đổi mới.
Tháng 01/ 2011, Công ty SXKD đầu tư và dịch vụ Việt Hà” đổi tên thành
“ Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà” đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc
phát triển công ty.
2.1.2. Mục đích, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1. Mục đích kinh doanh của công ty
- Xây dựng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
- Chất lượng là ưu tiên hàng đầu, đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao sự
thỏa mãn của khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết với khách hàng.
- Đào tạo CBCNV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý.
- Hoàn thiện liên tục các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn trong các sản
phẩm, hệ thống và nguồn lực.
2.1.2.2. Mục tiêu kinh doanh của công ty
- Cung cấp những sản phẩm đạt chất lượng với giá cả hợp lý.
- Nâng cao chuỗi giá trị của chúng ta thông qua tinh thần tham gia hợp tác,
trách nhiệm của mỗi người chủ và đào tạo thích hợp.
- Giữ vững sự phát triển, tăng trưởng và khả năng sinh lợi liên tục thông
qua sự phát huy thương hiệu.
- Phát triển một mạng lưới phân phối hiệu quả.
bảo quản trong nhiệt độ là 2 độ.
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 23
Học viện Ngân hàng
•Giai đoạn chiết bia: Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia ở nhiệt
độ 2 độ sẽ được chiết ra bom và bảo quản trong phòng lạnh. Thời gian bảo đảm
chất lượng của bia hơi là 36 giờ.
2.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng
Nước khoáng tinh khiết Opal được sản xuất trên dây chuyền công nghệ
theo kiểu chế biến liên tục. Nước được khoan hút từ dưới nguồn lên, sau đó được
dẫn vào bồn chứa. Tại đây sẽ diễn ra quá trình xử lý nước với công nghệ rất
phức tạp nhằm tách tạp chất, sử dụng tia cực tím để tiệt trùng. Sau đó nước dẫn
vào hệ thống lọc, đảm bảo là tinh khiết. Các yếu tố kĩ thuật của nước tinh khiết
được bộ phận KSC kiểm tra rất kỹ trước khi cho đóng chai, và nhập kho.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay, bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Việt Hà được
tổ chức gọn nhẹ theo hình thức trực tuyến dễ điều hành. Gồm có:
•Ban giám đốc:
+ Tổng giám đốc
+Phó tổng giám đốc tổ chức hành chính
+Phó tổng giám đốc sản xuất
+Kế toán trưởng
+Phó tổng giám đốc Marketing
•Các phòng chức năng :
+Phòng tổ chức
+Phòng hành chính
+Phòng kỹ thuật
+Phòng KCS
+Phòng tài chính kế toán
Thanh
toán chi
phí tính
giá
thành
Kế
toán
vật tư,
TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
KT
theo
dõi
DT,
công
nợ
Kế
toán
tiền
lương
BHX
H
Kế
toán
ngân
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B04 - DN).
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
KTDN.D – K12