Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Lời mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, cạnh tranh đang diễn ra ngày càng
quyết liệt hơn. Do hạn chế về khả năng và nguồn lực nên các doanh nghiệp muốn
tồn tại và đứng vững thì luôn luôn phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình từ khâu tìm nguồn vốn, triển khai đầu từ vốn, tổ chức sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, để cạnh tranh trên thị trờng các doanh
nghiệp phải để ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu
mã sao cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dụng, quan trọng hơn là giá cả của sản
phẩm không quá cao. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để các doanh
nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Các doanh nghiệp muốn thực hiện đợc mục tiêu trên thì các doanh nghiệp
phải đa ra các biện pháp để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tránh tình trạng
giảm thiểu chi phí không cần thiết và lãng phí. Một trong biện pháp hữu hiệu nhất
để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đó là
công tác kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có vị trí quan trọng là khâu trung gian của toàn bộ công tác kế toán
doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp.
Cũng nh bao nhiêu doanh nghiệp khác, Công ty TNHH TM và XNK DVD đã
không ngừng đổi mới hơn, hoàn thiện hơn để tồn tại, đứng vững và phát triển trên
thị trờng. Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành nói riêng ngày càng đợc coi trọng.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH TM và XNK
DVD, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài:
SV: Vũ Thị Thu Nga
phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định. Chi phí sản xuất thờng xuyên phát sinh trong suốt quá trình tồn tại và
hoạt động của Doanh nghiệp, nhng để phục vụ quản lý và hạch toán kinh doanh,
chi phí sản xuất phải đợc tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hoặc
hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất đợc phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của các chi
phí ta có thể phân loại chi phí sản xuất sản xuất đợc chia thành các yếu tố sau:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
- Chi phí NVL (621) Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, VL thiết bị xây dựng cơ bản mà Doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công (622). Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất kinh
doanh trong Doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao, sử dụng
cho sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Doanh nghiệp đã chi
trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài, tiền điện, nớc, điện thoại, phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí khác (bằng tiền): Bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố đã nêu ở trên.
* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế:
- Chi phí trong sản xuất:là những chi phí phát sinh trong sản xuấtvới phạm
vi phân xởng sản xuất,nhà máy sản xuất.Cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực
trong việc đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài
chính của Doanh nghiệp. Trong cùng một loại hình sản xuất kinh doanh giá thành
sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh tơng đối đầy đủ và chính xác về trình độ sử dụng
NVL, nhân lực khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị Vì vậy, việc phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu kinh tế quan trọng Doanh nghiệp.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì giá thành và chất lợng sản
phẩm là hai vấn đề quyết định của Doanh nghiệp, để có thể tồn tại và đứng vững
trong cạnh tranh.
Giá thành sản phẩm là giá trị biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến một khối lợng sản phẩm,dịch vụ
hoàn thành của một kỳ sản xuất kinh doanh nào đó
Nh vậy, giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
xuất, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Do đó giá thành là thớc đo, chi phí là căn cứ
cơ sở và là xuất phát điểm để xây dựng giá cả và bù đắp chi phí.
Để đi sâu nghiên cứu giá thành ta cần phải phân biệt đợc giá thành sản
phẩm và chi phí sản xuất.
Các chi phí sản xuất để chế tạo ra sản phẩm luôn biểu hiện ở mặt định tính
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
và mặt định lợng.
- Mặt định tính của chi phí là các yếu tố chi phí của hiện vật hay bằng tiền
tiêu hao trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Mặt định lợng của chi phí thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại
chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm thông qua thớc đo giá trị.
Tuy nhiên nội dụng cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều
là thể hiện bằng tiền của những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động
sản xuất và giũa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công
việc, lao vụ, đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của Doanh nghiệp về chi
2.2. Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành căn cứ vào thời điểm tính giá:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.Trong đó chi phí kế hoạch là chi phí dợc xác
định nhờ vào chi phí thực tế kỳ trớc đã phát sinh ,còn sản lợng kế hoạch là sản l-
ợng đợc xác định nhờ vào sản lợng thực tế kỳ trớc(sản lợng kế hoạch luôn lớn hơn
hoặc bằng với sản lợng ký trớc).Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu
sản xuất.
+Mục đích:Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của
Doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của Doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí định
mức cho một đơn vị sản phẩm.Giá thành định mức đợc xác định tại thời điểm trớc
khi bắt đầu xuất kinh doanh.
+Mục đích:Giá thành định mức là công cụ thớc đo đẻ quản lý chi phí định
mức.Nghĩa là chi phí thực tế không dợc thấp hơn chi phí định mức,cũng không d-
ợc cao hơn chi phí định mức.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và các sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm chỉ có thể tính toán đ-
ợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Mục đích: Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của Doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định
kết quả sản phẩm kinh doanh của Doanh nghiệp.
* Phân loại giá theo phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành phân xởng) Giá thành
- Phải cung cấp đầy đủ rõ ràng, dễ hiểu.
3.2. Nhiệm vụ
Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, vì
đây là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất, giá thành
thực tế của từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các
định mức chi phí và giá thành để có thể có các quyết định thích hợp.
Để tổ chức tốt các công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, kế toán
cần thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm của Doanh nghiệp, để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tợng giá thành sản phẩm.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn để
cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và
yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và sản
phẩm đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
cho lãnh đạo Doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí
và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm để đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm.
4. Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
SV: Vũ Thị Thu Nga
nghiệp có kế hoạch quản lý vốn sử dụng có hiệu quả, đảm bảo đợc tính chủ động
trong kinh doanh và trong công tác tài chính.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp cho
nhà nớc có cái nhìn tổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó
đa ra đờng lối, chính sách phù hợp để phát triển các Doanh nghiệp thực sự làm ăn
có lãi và hạn chế sự thua lỗ của các Doanh nghiệp làm ăn khó khăn, đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển không ngừng.
II. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều
địa điểm, phân xởng, tổ đội, sản xuất khác nhau, ở từng điểm sản xuất lại có thể
sản xuất và chế biến nhiều loại sản phẩm có nhiều công việc, lao vụ khách nhau.
Do vậy chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp cũng phát sinh ở từng địa điểm, bộ
phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công
tác kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
mới có thể tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu ghi chép
ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh
nghiệp phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
* Dựa vào các căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí có thể là
Để tập hợp đợc cho từng đối tợng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nào tuỳ
thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí cho từng đối tợng
theo công thức:
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
*Khái niệm: chi phi NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL chính,nữa thành
SV: Vũ Thị Thu Nga
Mức phân bổ cho từng
đối tượng
Tổng mức chi phí thực tế ps cần
phân bổ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
các đối tượng
Tiêu thức
phân bổ của
Từng đối tượng
X
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
phẩm mua ngoài, nhiên liệu tham gia vào quá trình sản xuất trực tiếp và chế tạo ra
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản giao nhận hàng hoá
+ Tờ khai hải quan
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí cho từng đối tợng.
phụ,phụ cấp, ..
* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng phân bổ lơng và bảo hiểm xã hội
* TK sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- Để tập hợp hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622 chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung TK 622:
- Phản ánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ và việc kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK giá thành sản xuất để tính giá thành
sản phẩm:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Xuất NVL cho
SXTT(KKTX)
Xuất NVL cho
SXTT(KKĐK)
Mua NVL chuyển
ngay vào SXSP
K/c chi phí NVLTT
dở dang
cuối kỳ(KKTX)
K/c chi phí NVLTT
DDCK(KKĐK)
K/c chi phí NVLTT
(KKTX)
K/c chi phí NVLTT
(KKĐK)
TK 152
TK 611
TK 621
K/c chi phí NCTT
(KKĐK)
TK 154
TK 631
TK 622
TK335
TK 338
TK 334
Ư
TK 622
-phản ánh chi phí
nhân công trực
tiếp phát sinh
trong kỳ
- Kết chuyển
toàn bộ chi phí
tiền lương của bộ
phận công nhân
sản xuất trực tiếp
để tính giá sản
phẩm
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Chứng từ sử dụng:
+Bảng phân bổ và thanh toán tiền lơng
+Bảng chấm công
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Hóa đơn VAT,hóa đơn bán hàng
* TK sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung
- Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngời ta sử
+ TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền
* Trình tự kế toán:
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK154
TK 334,338
TK627
Tính lơng phải trả,
trích các khoản BH
K/c CPSXC
TK152,153,331
Xuất dùng CCCD
(gt nhỏ)
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
Các khoản chi phí
dịch vụ mua ngoài
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Quy trình ghi sổ:
o Sơ đồ kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình
thức Nhật ký chung
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chứng từ gốc
Các bảng phân
bổ:
bổ:
Tiền lương,
BHXH.
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
NK - Sổ cái
Báo cáo kế
toán
Bảng tính Z
sp
Sổ chi tiết
TK 154(631)
Sổ chi tiết TK
621,622,627
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo hình thức chứng từ
ghi sổ:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chứng từ gốc(bảng tổng hợp ctừ
gốc)
Các bảng phân
bổ:
Tiền lương,
BHXH
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
Sổ cái TK
621,622,627,154,
631
thực tế phát sinh trong kỳ và việc tính giá thành sản phẩm ở đơn vị áp dụng theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
Còn ở đơn vị áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ tài khoản này chỉ phản
SV: Vũ Thị Thu Nga
NK chứng từ
số 1,2,4,6...
Chứng từ gốc
Bảng kê số 3
Bảng kê số 4, số
5, số 6
Các bảng phân bổ :
Tiền lương, BHXH
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
NK chứng từ số 7
Sổ cái
Bảng tính Z
sp
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
trong kỳ theo yêu cầu quản lý và từng ngành.
* Phơng pháp kế toán:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
3.4.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ kế toán sử dụng tài khoản 631"Giá thành sản xuất" để tập hợp chi phí sản
liên quan đến cả những sản phẩm công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên
quan đến cả những sản phẩm công việc đang sản xuất dở dang.
- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất là
một trong những yếu tố quyết định tính trung thực hợp lý của giá sản phẩm dở
dang là công việc rất phức tạp vì mức độ hoàn thành của chúng không đồng nhất,
không hạch toán riêng đợc. Hơn nữa do đặc điểm của quy trình công nghệ sản
xuất, do tính chất của từng loại sản phẩm dở dang khác nhau. Do vậy muốn đánh
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK154 TK631 TK155
TK621
TK152,334
TK622
TK627
K/c chi phí DD
ĐK
K/c chi phí NVLTT
K/c chi phí NCTT
Chi phí sản xuất
chung phát sinh
K/c chi phí DDCK
Giá thành thực tế
sản phẩm hỏng, phế
liệu thu hồi
TK157
Giá thành thực tế
Sản phẩm nhập kho
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
giá chính xác đợc sản phẩm dở dang phải tổ chức tốt công tác kiểm kê xác định
khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ, đánh giá xác định mức độ hoàn thành của
CPSXD đkỳ(NVL)+CPPS trong kỳ(NVL)
Số lượng sp hoàn thành + SLSPDD
CPNVLDD đầu kỳ + CPNVLPS trong kỳ
SL sp phân bổ
=
CPNVLDDCK
X
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì ngời ta
phải đánh giá theo mức độ hoàn thành đã đợc quy đổi về sản lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
* Ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ hợp lý cao hơn vì đợc chúng tính
toán đầy đủ các khoản mục chi phí.
* Nhợc điểm: Khối lợng tính toán lớn, mất nhiều thời gian khi kiểm kê sản
phẩm dở dang phải xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở
từng bớc công nghệ, công việc này khá phức tạp, cách áp dụng phơng pháp này th-
ờng phải lập các bảng tính sẵn để tính toán đợc nhanh.
4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
- Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
- Phơng pháp này áp dụng ở Doanh nghiệp thực hiện việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.
* Ưu điểm: Nhanh chóng thuận lợi, công việc tính toán đơn giản.
* Nhợc điểm: Kết quả tính toán thiếu chính xác
5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
Các khoản thiệt hại trong sản xuất bao gồm: Các khoản thiệt hại phát sinh
trong lĩnh vực sản xuất do quá trình sản xuất không diễn ra nh dự tính gây thiệt hại
về tài sản cho Doanh nghiệp nh :
- Các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng là các khoản thiệt hại mà sản phẩm tạo
DDCK
CPSX định
Mức
X