Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt nam đã và
đang có bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành sản
xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và
đẩy nền kinh tế thị trờng trở lên ổn định và phát triển. Thực hiện hạch toán trong cơ
chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của
mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi. Để thực hiện các yêu cầu đó, các đơn
vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn và cho đến
khi thu đợc vốn về, phải đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với ngân sách nhà nớc và thực hiện tổng hoà những biện pháp, trong đó có biện pháp
quan trọng hàng đầu không thể thiếu đợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt
động quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp. Hạch toán là một trong những công
cụ quan trọng nhất, có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu
quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập tự
chủ trong doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng
tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, bảo
toàn đợc vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.
Muốn vậy các doanh nghiệp phải nhận thức rõ đợc vị trí của khâu tiêu
thụ(đầu ra) của sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí bỏ ra.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc
xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng
nói riêng cũng rất quan trọng. Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ
chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết,
giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đa ra các quyết
định kinh doanh đúng đắn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng, vận dụng lý luận đã đợc học tập và nghiên cửa tịa trờng, kết hợp với
phẩm nh thế nào, sản phẩm đợc sản xuất ra từ đâu, nó chỉ là hoạt động trao đổi lu
thông hàng hoá dịch vụ dựa trên sự thoả thuận về giá cả.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động thơng mại bao trùm tất cả các lĩnh vực
mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giá cả. Các doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại chỉ có thể bán đợc hàng hoá thông qua thị trờng. Thị
trờng là nơi kiểm nghiệm, là thớc đo cho tất cả các mặt hàng kinh doanh của các
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực tế nó ảnh h-
ởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của một doanh nghiệp. Sở dĩ nh vậy là
nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ, không đợc lu
thông trao đổi trên thị trờng thì doanh nghiệp đó không tồn tại và phát triển đợc.
Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ đợc sản phẩm
của mình, nhng nếu chỉ đơn thuần nh vậy thì cơ hội phát triển và khả năng đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng là cha đủ. Chính vì vậy hoạt động kinh doanh thơng mại ra đời với
mục tiêu chính là phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của con ngời và họ chỉ chú trọng
đến một việc duy nhất là mua, bán đợc nhiều hàng.
ở đây, ta chỉ quan tâm đến công tác bán hàng bởi hoạt động này là hoạt động
chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thơng mại. Trong điều kiện chuyển
sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, vai trò của hoạt động thơng mại ngày
càng có ý nghĩa và ảnh hởng hởng trực tiếp đến sự tồn taị và phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
Hoạt động thơng mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyển của
hàng hoá, tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn.
Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp tới sản xuất và trên thực tế nó ảnh h-
ởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp. Sở dĩ nh vậy là nếu hàng hoá
3
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ, không đợc lu thông trao đổi
trên thị trờng thì doanh nghiệp đó sẽ không tồn tại và phát triển đợc.
Hoạt động thơng mại là hoạt động phi sản xuất, nh chúng ta đã biết lu thông
4
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn tránh sử dụng những nguồn vốn ít hiệu quả, nh vốn vay, vốn chiếm dụng, đảm
bảo cho thu hồi vốn nhanh thực hiện tái sản xuất mở rộng. Đây là tiền đề vật chất để
tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, việc cung cấp sản phẩm kịp
thời, đúng quy cách phẩm chất, đúng số lợng yêu cầu sẽ giúp cho doanh nghiệp bạn
hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn,
tăng uy tín cho doanh nghiệp mình.
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá có
ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý nghiệp vụ
bán hàng phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng loại hàng hoá bán ra.
- Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanh
nghiệp, tăng vòng quay vốn lu động. Thoả mãn đợc yêu cầu đó góp phần tăng hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và góp phần
tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thơng mại nói riêng,
tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan
trọng, từng bớc hạn chế đợc sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đợc những hàng hoá
chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần
hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp
giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu
dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp, nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của
doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng
khoa học, hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức
tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2/ Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp th ơng mại
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng:
* Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm
hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng, nh doanh thu bán
hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ. Ngời ta
còn phân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ, gồm bán ra ngoài và doanh bán
6
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng nội bộ. Và ngoài ra, doanh thu còn đợc xác định theo từng trờng hợp cụ thể
sau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng cha có thuế GTGT, gồm cả phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có ).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, gồm cả phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có ).
Doanh thu thuần là chênh lệch giã doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu. Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu.
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng. Tài khoản này gồm 4 TK cấp 2.
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm.
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
trong kỳ doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán. Khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực
tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 635 hoặc TK 515 và cuối năm tài chính đợc kết
chuyển sang TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không phải kê
khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc hởng. Khi nhận
hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003 - Hàng hoá vật t nhận
bán hộ, ký gửi khi bán hàng thu đợc tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán,
kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng ( Số tiền hoa hồng )
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
Đồng thời ghi có TK 003 - Hàng hoá, vật t nhận bán hộ ký gửi.
- Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán thông thờng ở TK 511. Số tiền
khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi
vào TK 3387(Doanh thu cha thực hiện)
Nợ TK 111, 112 (Số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 511(Ghi giá bán thông thơng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 3387 (Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi với
khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận
hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc ( 3331 ).
+ Khi nhập hàng của khách, ghi:
- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu có) và các khoản giảm giá,
hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có).
1.2.2.1. Kế toán bán hàng bị trả lại:
Kế toán hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính theo
doanh số của hàng đã bán nhng bị khách hàng trả lại.
Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531 Hàng
bán bị trả lại.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh TK 333
(3331), TK 156
*Phơng pháp hạch toán hàng bán bị trả lại.
- Hàng bán bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu
trừ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1:
- Kế toán hàng bán bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp:
Sơ đồ 2:
1.2.2.2. Kế toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả ra cho khác hàng.
Về các sản phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn nh: Phải
giảm giá cho khách hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp (hàng giao kém phẩm chất,
sai quy cách) hoặc do khách hàng mua với khối lợng lớn doanh nghiệp giảm giá để
đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá.
* Phơng pháp hạch toán:
- Giảm giá hàng bán thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp
khấu trừ:
Sơ đồ 3:
- Giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp:
Sơ đồ 4:
Cuối kỳ khi tính số thuế GTGT phải loại bỏ số thuế GTGT của khoản giảm
hàng bán phát sinh trong kỳ.
1.2.2.3. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này khi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất khẩu: Doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có
xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
12
TK 111,112 131 TK 532 TK 511
Giảm giá hàng bán chấp
nhận cho khách hàng
CK kết chuyển
doanh thu giảm
giá hàng bán
TK 111,112,131
Giảm giá hàng
bán đã tính toán
hoặc chấp nhận
tính toán cho ngư
ời mua
Doanh thu giảm
giá hàng bán
không có thuế
GTGT
thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán
bị trả lại ( Nếu có )
- ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán gồm cả thuế trừ đi các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có ).
- Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng
hoá mua nhập kho.
- Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí
mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho.
1.2.3.1.1. Xác định giá vốn hàng hoá.
Muốn kế toán giá vốn hàng bán cần xác định đúng đắn Giá vốn hàng hoá.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ
chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất
kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm
trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong những phơng pháp
sau:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho
theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập, xuất.
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhng công việc rất
phức tạp đòi hỏi thủ kho phải lắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng pháp này thờng đ-
ợc áp dụng với các hàng hoá có gía trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng
lô của mỗi lần nhập.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập với giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số
xuất kho
x Đơn giá thực tế
bình quân
Theo phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho là để trong cả kỳ, có u điểm là t-
ơng đối đơn giản, dễ làm nhng có nhợc điểm là phải cuối kỳ mới tính đợc đơn giá
bình quân. Do đó phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp mà số
đầu hàng hoá không lớn, hoạch toán đơn giản.
- Phơng pháp bình quân liên hoàn (còn gọi là bình quân sau mỗi lần nhập)
Về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên, nhng đơn giá bình quân đ-
ợc xác định trên cơ sở giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng hoá
trong kỳ. Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng hoá thì lại tính lại giá trị thực tế bình quân sau
lần nhập đó và từ đó xác định hàng hoá xuất sau mỗi lần nhập đó.
15
Giá trị thực tế
HH xuất kho
= Số lượng HH
xuất kho
x Đơn giá thực tế bình
quân trước khi xuất
Đơn giá thực
tế bình quân =
của hàng bán
Trị giá thực tế của HH
tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của HH
+ nhập trong kỳ
+ Số lượng HH
nhập trong kỳ
Số lượng HH tồn đầu
+ Trị giá hạch toán của
hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của
hàng tồn đầu kỳ
Hệ sốgiá =
Trị giá thực
tế của hàng =
xuất trong kỳ
Trị giá hạch
toán của hàng
xuất trong kỳ
Hệ số giữa giá trị thực tế
x và giá hạch toán của hàng
luân chuyển trong kỳ
Trị giá mua
Thực tế hàng =
Xuất kho
Trị giá mua
thực tế hàng +
tồn đầu kỳ
Trị giá mua
thực tế hàng -
nhập trong kỳ
Trị gia mua
thực tế hàng
tồn cuối kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
Để tính đợc trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho cần phải phân bổ chi phí
mua cho số hàng đã xuất kho theo công thức:
trong kỳ
Trị giá
hàng hoá =
xuất kho
Số lượng
hàng hoá
xuất kho
Đơn giá mua
x thực tế hàng
hoá tồn đầu kỳ
Trị giá
vốn hàng =
đã bán Trị giá vốn
hàng xuất +
kho đã bán
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
Để kế toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các tài khoản TK 632- Giá vốn
hàng bán. Ngoài ra tuỳ theo phơng thức bán hàng của doanh nghiệp mà kế toán sử
dụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK 156, 157, 133, 111, 112.
* Trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trực tiếp:
- Khi doanh nghiệp xuất kho sản phẩm hàng hoá để bán:
Nợ TK632 ( Giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hoá xuất kho)
Có TK 155,156
hàng bán.
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 157- Hàng gửi đi bán
Thành phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc dịch vụ đã đợc thực hiện, khách hàng
không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệm vụ nhập lại kho:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Nợ TK 156- Hàng hoá
Có TK 157- Hàng gửi bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp hàng kiểm kê
định kỳ.
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ nhng cha
chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhng cha đợc xác
định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 157- Hàng gửi bán đi
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ
hàng hoá. Nó bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng ..và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên l ơng theo quy định.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao
gói sản phẩm hàng hoá
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng,
152,153
TK 334,338
TK 142,335
TK 111,112,
141,331...
tk 641-chi phí bán hàng
TK 133
Chi phí vật liệu, công cụ
Các khoản thu giảm chi
K/c chi phí bán hàng
Chi phí tiền lương và các
khoản tính trên lương
TK 142
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần
chi phí trích trước
TK 512
Thành phẩm hàng hoá
dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 33311
TK 133
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
nếu được tính vào
chi phí bán hàng
TK 111,112
- TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- TK 6424 - Chi phí dự phòng
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 6424 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6424 - Chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh : TK111,
334, 112
* Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lý doanh nghiệp
đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 6:
1.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng
24
TK 111,112
TK 911
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Thuế GTGT phải nộp NSNN(đơn vị áp dụng
phương pháp trực tiếp)
tk 642-chi phí QLDN
QLDN
TK 133
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 111,112,
152,153
Các khoản thu giảm chi
K/c chi phí quản lý
gồm kết quả hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động đầu t tài
chính, hoạt động bất thờng. Trong đó kết quả hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu
hiện hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hoá.
Trong đó doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm doanh
thu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có).
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán xác định kết quả bán hàng chủ yếu sử dụng TK 911- Xác định kết quả
kinh doanh. Tài khoản này đợc dùng để phản ánh, xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng), hoạt động khác của các doanh nghiệp trong
một kỳ hạch toán.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 632,
641, 642, 511, 421.
* Phơng pháp hạch toán xác định kết quả bán hàng.
Cuối mỗi kỳ hạch toán kế toán thực hiện các nhiệm vụ kết chuyển để tính ra
lãi lỗ hoạt động bán hàng trong kỳ:
- Kết chuyển hàng đã bán trong kỳ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn bán hàng
Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641- Chi phí bán hàng
25
Kết quả
bán hàng
Doanh thu
= thuần
hoạt động