Câu số 1:
Câu hỏi :
Một công ty cổ phần kinh doanh xăng dầu có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN
(ĐVT: triệu đồng):
- Tổng doanh thu: 5.000, trong đó thuế GTGT: 1000
- Tổng chi phí: 2.000; trong số chi phí này, cán bộ thuế thấy rằng: công ty đã ủng hộ bão
lụt: 25; trích trớc chi phí sửa chữa lớn 80 nhng chỉ chi hết 20; chi trợ cấp thôi việc cho
ngời lao động: 75.
- Vốn chủ sở hữu tại thời điểm quyết toán là: 3.000
- Thuế suất thuế TNDN là 28%
Tổng số thuế TNDN mà công ty này phi nộp là bao nhiêu?
Trả lời :
A) 425 triệu đồng
B) 695 triệu đồng
C) 595 triệu đồng
D) 600 triệu đồng Câu số 2:
Câu hỏi :
Có bao nhiêu trờng hợp đợc hoàn thuế GTGT?
Trả lời :
A) 8 trờng hợp
B) 5 trờng hợp
C) 7 trờng hợp
D) 3 trờng hợp Câu số 3:
Dựa vào tiêu thức nào dới đây để phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu:
Trả lời :
A) Theo đối tợng chịu thuế
B) Theo phơng pháp đánh thuế và căn cứ tính thuế
C) Theo khả năng nộp thuế
D) Theo khả năng chuyển dịch gánh nặng của thuế Câu số 6:
Câu hỏi :
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có
các mức thuế suất khác nhau thì cơ sở phải kê khai nộp thuế TTĐB theo mức thuế suất
nào ?
Trả lời :
A) Thuế suất bình quân của các loại hàng hoá và dịch vụ.
B) Mức thuế suất thấp của hàng hóa, dịch vụ.
C) Thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.
D) Thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh
doanh. Câu số 7:
Câu hỏi :
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam, nếu giá trên hợp đồng Ngoại thơng quá thấp, quá bất
hợp lý thì giá tính thuế nhập khẩu là giá nào?
Trả lời :
A) Giá tối thiểu theo quy định của Tổng cục Hải quan
_ Tiền thu về dịch vụ chiết khấu hối phiếu: 50 trđ
_ Tiền tr lng cho nhân viên: 165 trđ
_ Chi phí KHTSCĐ, chi phí khác: 550 trđ
(trong đó có khon trích trớc dự phòng công nợ khó đòi là 150 trđ)
_ Lãi do liên doanh: 23 trđ
Yêu cầu: Xác định chi phí hợp lý đợc trừ để tính thuế TNDN?
Biết rằng: Quỹ dự phòng công nợ khó đòi đã đợc trích theo chế độ quy định (số d đầu
năm là 200 trđ)
Trả lời :
A) 450.000.000đ
B) 865.000.000đ
C) 715.000.000đ
D) 500.000.000đ Câu số 10:
Câu hỏi :
Nhà xuất bản Thống kê bán sách cho Công ty phát hành sách Tràng Tiền 1 quyển sách
luật Kế Toán và Thuế mới:
* Giá bán in trên bìa: 42.000đ/quyển.
* Phí phát hành bằng 20% giá bìa.
* Thuế suất thuế GTGT là 5%.
Yêu cầu: Hãy xác định thuế GTGT phi nộp cho 1 quyển ở khâu phát hành?
Trả lời :
A) 3500đ.
B) 2000đ.
C) 4500đ.
D) 4200đ.
Câu hỏi :
Hãy xác định căn cứ tính thuế XNK:
Trả lời :
A) Giá tính thuế và thuế suất.
B) Số lợng hàng hoá XNK và thuế suất
C) Giá tính thuế, số lợng từng loại hàng hoá thực tế XNK và thuế suất của mặt hàng
XNK tơng ứng.
D) Giá tính thuế, số lợng hàng hoá XNK và thuế suất Câu số 14:
Câu hỏi :
Thuế trực thu là thuế trực tiếp thu vào hoạt động nào dới đây ?
Trả lời :
A) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
B) Hàng gia công, ủy thác gia công.
C) Sản xuất kinh doanh của các tổ chức Việt Nam và của nớc ngoài hoạt động tại Việt
Nam, của dân c có thu nhập.
D) Giá trị hàng hóa dùng làm quà biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ. Câu số 15:
Câu hỏi :
Thuế là một bộ phận cấu thành của giá bán và thu vào ngời tiêu dùng. Vậy, thuế đó là ?
Trả lời :
A) Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B) Thuế thu nhập của ngời có thu nhập cao.
Câu hỏi :
Cơ sở kinh doanh nào sau đây phải nộp thuế GTGT theo từng lần?
Trả lời :
A) Hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế theo phơng pháp ấn định doanh thu và cơ sở kinh doanh
buôn chuyến.
B) Hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế theo phơng pháp ấn định doanh thu.
C) Cơ sở kinh doanh buôn chuyến.
D) Cơ sở kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá. Câu số 19:
Câu hỏi :
Công thức tính thuế nhập khẩu nào sau đây là đúng nhất ?
Trả lời :
A) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu x Giá tính thuế
theo qui định x Thuế suất
B) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lợng từng mặt hàng x Giá tính thuế từng mặt
hàng x Thuế suất từng mặt hàng của hàng hóa, dịch vụ đó.
C) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Hàng hoá nhập khẩu x CIF x Thuế suất
D) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lợng từng mặt hàng x FOB x Thuế suất x Tỉ giá Câu số 20:
Câu hỏi :
Đặc điểm nào nói lên sự khác biệt giữa thuế phí và lệ phí?
Trả lời :
A) Cả (2) và (3)
D) Phải bỏ ra nhiều thời gian, chi phí phụ. Câu số 23:
Câu hỏi :
Loại cơ sở kinh doanh nào sau đây không phải nộp thuế TTĐB:
Trả lời :
A) Kinh doanh những dịch vụ chịu thuế TTĐB
B) Bán buôn những hàng hoá chịu thuế TTĐB
C) Sản xuất những hàng hoá chịu thuế TTĐB
D) Nhập khẩu những hàng hoá chịu thuế TTĐB Câu số 24:
Câu hỏi :
Nhà nớc bỏ ra chi phí nhiều sẽ thu đợc nhiều thuế
Trả lời :
A) Nhà nớc phải cỡng bức để thu đợc nhiều thuế
B) Nhà nớc bỏ ra ít chi phí mà thu đợc nhiều thuế
C) Nhà nớc phải tăng giá để thu đợc nhiều thuế Câu số 25:
Câu hỏi :
Đối tợng không chịu thuế xuất nhập khẩu là những hàng hoá nào ?
Trả lời :
A) Hàng hoá nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Trả lời :
A) (2) và (4)
B) (1) và (4)
C) (1) và (3)
D) (2) và (3) Câu số 28:
Câu hỏi :
Thuế nhập khẩu ban hành đã có tác dụng nh thế nào đối với nền kinh tế quốc dân?
Trả lời :
A) Lập hành lang thúc đẩy ngoại thơng chính ngạch phát triển.
B) Lập hàng rào thuế quan đối với sự gia tăng buôn bán ở biên giới.
C) Thúc đẩy kinh tế ngoại thơng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
D) Bảo hộ nền sản xuất trong nớc tồn tại và phát triển. Câu số 29:
Câu hỏi :
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ và không chịu thuế, muốn đợc khấu trừ thì cơ
sở phải làm gì?
Trả lời :
A) Phải hạch toán đầy đủ, không bỏ sót, không trùng lặp
B) Phải hạch toán rõ ràng, minh bạch theo tng đối tợng tính thuế
C) Phải hạch toán rõ ràng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ
D) Phải hạch toán đầy đủ theo tng mức thuế suất
B) Giá tính thuế Nhập khẩu + thuế Nhập khẩu.
C) Giá mua bao gồm cả chi phí bảo hiểm và vận tải.
D) Giá tính thuế Nhập khẩu + thuế GTGT hàng nhập khẩu. Câu số 33:
Câu hỏi :
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng theo phơng thức trả
góp, trả chậm đợc xác định nh thế nào?
Trả lời :
A) là giá bán trả một lần kể từ khi giao hàng hoặc khi xuất hóa đơn GTGT không bao
gồm lãi trả chậm
B) là giá bán trả nhiều lần kể từ khi giao hàng hoặc khi xuất hóa đơn GTGT bao gồm lãi
trả chậm
C) là giá bán trả một lần kể từ khi giao hàng bao gồm cả lãi trả chậm
D) là giá bán trả lần đầu tiên kể từ lúc giao hàng và nhận đợc tiền thanh toán của khách
hàng Câu số 34:
Câu hỏi :
Ngân hàng cổ phần A có các hoạt động tính đến ngày 31/12/2004 nh sau:
- Tổng số tiền huy động từ khách hàng luỹ kế: 200 tỷ đồng
- Tổng số tiền ngân hàng cho vay luỹ kế: 180 tỷ đồng
- Số lãi tiền gửi tr cho ngời gửi: 1,8 tỷ đồng
- Số lãi tiền cho vay mang lại: 2,7 tỷ đồng
- Trong đó số cha thu hồi đợc: 600 trđ
- Tiền thu về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng: 450 trđ
Yêu cầu: hãy xác định doanh thu tính thuế TNDN
C) Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến
D) Chi phí sự nghiệp, chi trợ cấp khó khăn thờng xuyên Câu số 37:
Câu hỏi :
Doanh nghiệp B nhập khẩu một lô hàng thanh toán theo phơng thức trả chậm, giá mua
tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) theo phơng thức trả ngay là 800USD trong đó 50USD là lãi
trả chậm. Xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu là giá nào?
Trả lời :
A) 850 USD
B) 900 USD
C) 750 USD
D) 805 USD Câu số 38:
Câu hỏi :
Mức thuế suất nào sau đây không có trong luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam?
Trả lời :
A) 0%
B) 10%
C) 5%
D) 20% Câu số 39:
Câu hỏi :
C) Kê khai và nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT đối với từng chuyến
hàng cho cơ quan thuế nơi mua hàng, trớc khi vận chuyển hàng đi.
D) Kê khai và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ đối với toàn bộ hàng hóa. Câu số 42:
Câu hỏi :
Đối tợng chịu thuế XK, NK?
Trả lời :
A) Hàng hoá NK từ nớc ngoài vào khu chế xuất hoặc từ khu chế xuất ra nớc ngoài hoặc
từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam.
B) Hàng hoá đợc phép XK, NK qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam
C) Hàng kinh doanh theo phơng thức chuyển khẩu
D) Hàng quá cảnh và mợn đờng qua lãnh thổ Việt Nam Câu số 43:
Câu hỏi :
Một lô hàng nhập khẩu có giá CIF là 15.000 trđ, thuế suất thuế nhập khẩu là 30%; trên
đờng từ tầu lớn về cửa khẩu bị thiên tai h hại theo giám định của Vinacontrol là 35%; với
thuế suất thuế TTĐB là 100%. Số thuế TTĐB phải nộp là bao nhhiêu ?
Trả lời :
A) 15.000 trđ
B) 12.675 trđ
C) 19.500 trđ
D) 17.925 trđ
Trả lời :
A) 95,44 triệu đồng
B) 90,44 triệu đồng
C) 81,20 triệu đồng
D) 85,50 triệu đồngCâu số 1:
Câu hỏi :
Tại sao thuế là một biện pháp động viên bắt buộc cỡng chế quyền lực của Nhà nớc đối
với đối với các thể nhân và pháp nhân?
Trả lời :
A) Thuế là khoản trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu t tài chính
mang lại nộp vào NSNN
B) Thuế là một khoản không hoàn trả cho ngời nộp thuế
C) Thuế là một khoản bao giờ cũng chứa đựng yếu tố thực về KT-XH
D) Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Câu số 2:
Câu hỏi :
Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế
TNDN có tình hình sau (ĐVT: triệu đồng):
- Doanh thu bán hàng:1000
- KH TSCĐ: 30
- Chi phí NVL: 250
- Chi phí tiền lng: 70
- Chi góp vốn vào một công ty TNHH: 70
- Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30
+ Giá mua vào cha thuế của vật t dùng sn xuất hàng hoá chịu thuế GTGT: 500
+ Thuế GTGT của vật t dùng để sn xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT: 40
+ Thuế GTGT của dịch vụ mua ngoài dùng để sn xuất c hàng hoá chịu thuế GTGT và
không chịu thuế GTGT nh trên là: 40
Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá trên là 10%.
Số thuế GTGT đn vị phi nộp trong tháng là bao nhiêu ? (tính tròn số).
Trả lời :
A) 100 triệu đồng
B) 130 triệu đồng
C) 125 triệu đồng
D) 85 triệu đồng Câu số 5:
Câu hỏi :
Thuế gián thu là gì
Trả lời :
A) Là yếu tố cấu thành lợi nhuận của Doanh nghiệp
B) Là khoản thu qua giá bán hàng hoá và dịch vụ bán ra
C) Là khoản thu vào tài sản, vào thu nhập có đợc của các cơ sở sản xuất kinh doanh và
dân c.
D) Là khoản thuế thu trực tiếp vào thu nhập của thể nhân, pháp nhân. Câu số 6:
Câu hỏi :
Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho ai ?
Trả lời :
A) Lãi thanh lý TSCĐ: 1,0 trđ; Thuế TNDN phải nộp: 0,28 trđ
B) Lãi thanh lý TSCĐ: 0,5 trđ; Thuế TNDN phải nộp: 0,14 trđ
C) Lãi thanh lý TSCĐ: 2,0 trđ; Thuế TNDN phải nộp: 0,56 trđ
D) Lãi thanh lý TSCĐ: 2,5 trđ; Thuế TNDN phải nộp: 0,7 trđ Câu số 9:
Câu hỏi :
Một công ty thng mại có tình hình sau:
Tên hàng Doanh số bán Trị giá vốn Thuế suất
(1.000đ) (1.000đ) Thuế GTGT
Hàng ăn uống 20.500 19.500 10%
Hàng gii khát 22.000 20.000 10%
Bánh kẹo 5.000 4.500 5%
Gi thiết công ty không hạch toán riêng đợc doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng nên phi
áp dụng mức thuế suất là 10%. Xác định số thuế GTGT mà công ty phi nộp?
Trả lời :
A) 350.000 đ
B) 430.000 đ
C) 400.000 đ
D) 500.000 đ Câu số 10:
Câu hỏi :
Một xởng gia công may mặc có số liệu báo cáo:
- Số áo nhận gia công là 55.000 áo và đã hoàn thành bàn giao cho đn vị gia công là
20.000 áo với đn giá gia công là 35.000đ/áo
A) Bình đẳng giữa mọi thành viên trong xã hội.
B) Hài lòng với kết quả thu nhập của mình.
C) Là gánh nặng với kết quả hoạt động mà mình thu đợc.
D) Nhẹ nhõm với khả năng thu nhập của mình. Câu số 13:
Câu hỏi :
Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng gồm có: 200 điều hoà nhiệt độ, giá CIF
8.000.000đ/cái; 15.000 chai rợu, giá CIF 35.000đ/chai. Trên đờng vận chuyển từ tầu lớn
vào cảng bị vỡ hoàn toàn 1.500 chai rợu, tỷ lệ thiệt hại của điều hoà là 30%. Thuế suất
thuế nhập khẩu của điều hoà 20%, rợu 50%, Số thuế NK doanh nghiệp phải nộp là bao
nhiêu ?
Trả lời :
A) 560.250.000đ
B) 460.250.000đ
C) 556.250.000đ
D) 370.250.000đ Câu số 14:
Câu hỏi :
Thuế trực thu là gì?
Trả lời :
A) Là yếu tố cấu thành trong giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
B) Là khoản thuế thu vào hàng hoá dịch vụ bán ra
C) Là khoản thuế thu vào thu nhập của ngời có thu nhập
D) Là yếu tố cấu thành chi phí SXKD, đánh trực tiếp vào khâu sản xuất