Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
1
1
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường, một môi
trường mang tính cạnh tranh mạnh mẽ, đem lại cơ hội, song cũng không ít thách
thức cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những
chính sách đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế. Do đó các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và nâng
cao cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính.
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại
trường Đại học Thương Mại, bản thân em đã được sự dạy dỗ chỉ bảo nhiệt tình,
tâm huyết của các thầy cô. Và nhận được sự chỉ bảo của các cán bộ trong công ty
Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam đã giúp em hoàn thiện hơn nữa cả về
lý luận lẫn thực tiễn. Giúp em kết hợp lý luận từ nhà trường với thực tiễn tại đơn
vị. Bài báo cáo của em gồm 4 phần:
I - Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam
II - Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ
phần kinh doanh thương mại Vân Nam
III - Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công ty Cổ
phần kinh doanh thương mại Vân Nam
IV- Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Quang Hùng cùng
cán bộ công ty cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam đã giúp em hoàn thành
báo cáo này. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân
còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý
của quý thầy cô.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty Cổ phần kinh doanh thương
mại Vân Nam
Biểu 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân
Nam năm 2011-2012
Biểu 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty Cổ phần kinh
doanh thương mại Vân Nam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
4
4
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG I: QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
VÂN NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kinh
doanh thương mại Vân Nam
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam
* Tên, quy mô và địa chỉ
- Tên công ty: Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam
- Tên giao dịch: VANNAMBUSINESSTRADING JIONT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: VANNAMBT. JSC
- Quy mô: + Vốn điều lệ: 4.000.000.000 (Bốn tỷ đồng chẵn)
+ Số công nhân viên: 40 người
- Địa chỉ: Số 45a, ngõ 41/3, tập thể cao đẳng LĐ TBXH, Tổ 16, Phường
Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
* Chức năng:
Công ty cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam là doanh nghiệp có uy
tín trên thị trường về cung cấp các dịch vụ, sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ
khí, kim khí, gia công chế tác vàng bạc, đá quý, trang sức các loại. Kinh doanh
- Cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông: gồm cột ăng ten, truyền dẫn
và máy thu phát sóng (BTS), máy phát điện, máy lạnh, hệ thống chống sét (trừ
kinh doanh bất động sản)
- Kinh doanh thiết bị vật tư thông tin viễn thông, sản xuất, mua bán dây
điện, cáp điện, viễn thông và các loại vật tư kỹ thuật khác cho ngành công nghệ
viễn thông
- Xây dựng, dịch vụ bảo dưỡng kỹ thuật, các công trình kỹ thuật hạ tầng
thông tin viễn thông
- Môi giới thương mại, đại diện cho thương nhân, đại lý mua bán, ký gửi
hàng hóa, ủy thác mua bán hàng hóa
- Đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu khí đốt hóa lỏng, các loại rượu, bia,
nước giải khát và đồ ăn, thuốc lá nội các loại
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khu nghỉ, khu du lịch sinh thái; dịch vụ ăn
uống, giải khát; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du
lịch, các dịch vụ vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát
karaoke, vũ trường)
6
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần kinh doanh
thương mại Vân Nam
Công ty cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam được thành lập vào ngày
24 tháng 11 năm 2008.
- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
- Đăng ký lần đầu ngày : 24/1/2008
- MSDN: 0103026521
- Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày: 19/5/2011
- Điện thoại: 04 37546055
Khi mới thành lập, khách hàng của công ty chủ yếu mới là khu vực quận
Cầu Giấy. Qua thời gian hoạt động từ năm 2008 đến nay, với đội ngũ hơn 40
- Đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu khí đốt hóa lỏng, các loại rượu, bia, nước giải
khát và đồ ăn, thuốc lá nội các loại
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khu nghỉ, khu du lịch sinh thái; dịch vụ ăn uống,
giải khát; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch,
các dịch vụ vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát
karaoke, Vũ trường)
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần kinh doanh thương
mại Vân Nam
Công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam được tổ chức theo mô hình
cơ cấu quản lý trực tuyến gồm có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và các bộ phận. Công
ty đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý và định ra những nhiệm vụ cụ thể của
từng bộ phận, tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng đồng bộ. Các bộ phận trong
công ty có mối quan hệ bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao để cùng thực hiện tốt kế hoạch đặt ra của công ty.
(Nguồn: phòng kế toán công ty)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồi tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kinh doanh
thương mại Vân Nam
*Cụ thể phân cấp quản lý như sau:
8
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức và chỉ huy mọi hoạt động kinh doanh
của công ty theo đúng quy chế của công ty và theo pháp luật quy định, thiết lập
mối quan hệ đối ngoại liên kết với các đối tác nhằm tìm kiếm và mở rộng thị
trường kinh doanh.
- Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt
động của công ty theo sự phân công của Giám đốc;
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
- Quyền hạn: theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
Tăng/ giảm
Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 29.182.778.707
30.668.085.89
2
1.485.307.190 5,09
Chi phí 29.136.484.490
30.619.960.81
3
1.483.471.320 5,09
Lợi nhuận trước thuế 46.294.217 48.125.079 1.830.862 3.95
(Nguồn: theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần
kinh doanh thương mại Vân Nam)
Nhận xét: Qua bảng số liệu biểu 1.1 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp như sau: Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng
1.485.307.190 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,09%. Chi phí năm 2012 so với
năm 2011 tăng 1.483.471.320 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,09%. Lợi nhuận
của doanh nghiệp tăng 1.830.862 tương ứng với tỷ lệ tăng 3.95%.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012
so với năm 2011 lợi nhuận tăng 1.830.862 đồng. Nhưng để biết doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả hay không thì ta còn cần phải phân tích nhiều chỉ tiêu tài
chính khác.
10
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN BÁN HÀNGKẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
- Công ty sử dụng theo QĐ 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài
chính ban hành.
- Các chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT.
+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
+ Hóa đơn cước phí vận chuyển.
+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng.
+ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán.
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ tại công ty thực hiện qua 4 khâu sau:
- Khâu 1: Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hay tiếp nhận chứng
từ từ bên ngoài)
- Khâu 2: Kiểm tra chứng từ
- Khâu 3: Sử dụng chứng từ
- Khâu 4: Lưu trữ và hủy chứng từ
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống TKKT của công ty về cơ bản là đã đầy đủ, bao quát từ loại TK 1 đến
loại TK 9. Số lượng các TK đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán, từ đó tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán của nhân viên kế toán trong công ty.
TK 111: Tiền mặt
TK 113: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 131: Phải thu của khách hàng
12
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Chứng từ gốc
Máy vi 'nh
SỔ NHẬT KÝ CHUNGSổ nhật ký đặc biệt Sổ kế toán chi 6ết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối năm tài chính.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị
* Phân tích tình hình doanh thu:
- Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/DT kỳ gốc
*Phân tích tình hình chi phí:
- Mức độ tăng giảm tỉ suât phí = tỉ suât phí kỳ so sánh – tỉ suât phí kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm tỉ suât phí = Mức độ tăng giảm tỉ suât phí / tỉ suât phí kỳ gốc
Phân tích tình hình lợi nhuận
- Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/LN kỳ gốc
* Phân tích hiệu quả sO dụng vốn :
Để đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nguồn lực sẵn có của Công ty.
Công ty sử dụng các chỉ tiêu :
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân = .
Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu.
14
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân = .
Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động = .
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động = .
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định phản ánh một đồng cố định bình quân
Hệ số doanh thu/ VKD (Lần) 4,059 3,977 (0,082) -
Hệ số doanh thu/ VLĐ (Lần) 4,269 4,175 (0,094) -
Hệ số doanh thu/ VCĐ (Lần) 82,557 83,724 1,167 -
Hệ số lợi nhuận /VKD (Lần) 0,00651 0,00633 (0,00018) -
Hệ số lợi nhuận/ VLĐ (Lần) 0,007 0,0064 (0,0005) -
Hệ số lợi nhuận/ VCĐ (Lần) 0,135 0,133 (0,002) -
Hệ số lợi nhuận/VCSH 4.55 4.71 0.16 -
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Nhận xét:
Qua biểu 2.1 về phân tích hiệu quả sử dụng VKD ta thấy rằng hiệu quả sử
dụng VKD năm 2012 so với năm 2011giảm :
Hệ số doanh thu trên VKD giảm 0,082 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên
VKD năm 2011 là 4,059 đồng, tức là cứ một đồng VKD bỏ ra thì thu được 4,059
đồng doanh thu; sang năm 2012 thì một đồng VKD bỏ ra chỉ thu được 3,977
đồng doanh thu. Như vậy, với cùng một đồng VKD năm 2012 giảm 0,082 đồng
doanh thu so với năm 2011. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của VKD bình quân
năm 2012 so với năm 2011 lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu (9,25%>7,048%).
Hệ số doanh thu trên VLĐ giảm 0,094 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên
16
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
VLĐ năm 2012 là 4,269 đồng, tức là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được 4,269
đồng doanh thu; sang năm 2012 thì một đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 4,175
đồng doanh thu. Như vậy, với cùng một đồng VLĐ năm 2012 giảm 0,094 đồng
doanh thu so với năm 2011.
Hệ số doanh thu trên VCĐ tăng 1,167 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên
VCĐ năm 2012 là 82,56 đồng, tức là cứ một đồng VCĐ bỏ ra thì thu được 82,56
đồng doanh thu; sang năm 2012 thì một đồng VCĐ bỏ ra chỉ thu được 83,72
đồng doanh thu. Như vậy, với cùng một đồng VCĐ năm 2012 tăng 1,167 đồng
doanh thu so với năm 2011.
3.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán của công ty
3.1.1 Ưu điểm:
- Khai thác tốt đội ngũ công nhân viên có năng lực.
- Công ty có bộ máy quản lý được bố trí gọn nhẹ, khoa học, hợp lý. Là một
đơn vị kinh doanh do đó công việc kế toán phát sinh hàng ngày rất nhiều, với số
lượng cán bộ kế toán tuy ít nhưng phòng kế toán vẫn đáp ứng nhu cầu kịp thời
của công việc. Do sự phân công và bố trí rõ ràng nên công việc được thực hiện
nhanh gọn, tránh được sai sót và giúp cho mọi người có điều kiện kiểm tra chéo
nhau giúp phát hiện những nhầm lẫn trong công tác nghiệp.
- Ban lãnh đạo của công ty đã làm cho các thành viên gắn kết với nhau,
cùng nhau phối hợp thực hiện mục tiêu chung của công ty Công ty áp dụng bộ
máy quản lý một thủ trưởng, mọi hoạt động kinh tế đều phải có sự phê duyệt của
Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là 1 Phó giám đốc được phép thay mặt Giám
đốc giải quyết công việc trong giới hạn trách nhiệm của mình vừa đảm bảo sự chỉ
huy tập trung thống nhất vào một đầu mối nhưng vẫn đảm bảo công việc được
giải quyết kịp thời khi Giám đốc vắng mặt.
- Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện cho việc kiểm
tra, chỉ đạo nghiệp vụ dễ dàng, đảm bảo sự chỉ đạo tập trung thống nhất, kịp thời
của lãnh đạo đơn vị.
- Hệ thống sổ sách kế toán được công ty áp dụng đúng với các qui định
của Bộ tài chính ban hành. Bộ chứng từ kế toán mà công ty sử dụng đúng theo
biểu mẫu qui định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng kịp thời, nhanh
chóng, đảm bảo công tác kế toán thực hiện có hiệu quả.
3.1.2 Hạn chế:
Các TK dự phòng không có trong hệ thống TKKT của công ty. Đặc biệt là
TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi, một TK rất cần cho công tác kế toán khi
những khoản phải thu khó đòi xuất hiện.
- Chưa có chính sách chiết khấu: Công ty đã có những chính sách về giá cả,
18
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
của kỳ trước mà chưa tổ chức so sánh giữa số thực hiện với mức kế hoạch đề ra.
- Công tác PTKT tại công ty không được tiến hành thường xuyên, liên tục
19
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
mà chỉ được tiến hành phân tích chỉ tiêu như: doanh thu, chi phí và lợi nhuận…
- Tuy đã có sự phân tích tương đối cụ thể, nhưng các báo cáo phân tích
được trình duyệt lên ban giám đốc chỉ dừng lại ở mức phân tích các điểm mạnh
và hạn chế mà chưa đưa ra các biện pháp phát huy điểm mạnh và hạn chế đó.
- Chưa phân tích rõ được tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận .Việc
phân tích mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường nhận
định diễn biến để tìm ra phương án kinh doanh cho phù hợp.
20
GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng SVTH: Nguyễn Thị Thảo
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế trong thời gian thực tập tổng
hợp tại Công ty cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam, em xin đề xuất đề tài
khóa luận:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của công ty Cổ phần kinh doanh thương mại Vân Nam”
Thuộc học phần: kế toán
Lý do: Do công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty còn nhiều hạn chế.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty Cổ
phần kinh doanh thương mại Vân Nam”.
Thuộc học phần Phân tích- thống kê.
Lý do: Do chưa đưa ra được tình hình doanh thu bán hàng còn nhiều hạn chế
do đó em xin đưa ra hướng đề tài thứ hai.
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán