206 Hoàn thiện kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay - Pdf 23

Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
Lời mở đầu
Xây lắp là một ngành sản xuất sản phẩm đặc biệt, sản phẩm ngành xây lắp
là những tài sản cố định của toàn xã hội, là một bộ phận cơ sở vật chất quan
trong của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xâylắp đóng một vai trò chủ chốt
trong quá trình sáng tạo cơ sở hạ tầng cho mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất của
đất nớc.
Cùng với sự đổi mới phát triển chung của nền kinh tế , các doanh nghiệp xây
lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh, phơng thức
quản lí, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay công
tác kế toán nói chung, kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn
bộc lộ những tồn tại cha đáp ứng yêu cầu quản lí và quá trình hội nhập. Do đó
việc hoàn thiện công tác kế toán công tác nói chung, kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ
sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xâylắp, cung cấp thông tin
phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra chi phí và hoạch định chi phí của doanh
nghiệp là nhu cầu cần thiết .
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài:
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
trong các doanh nghiệp nớc ta hiện nay .
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
1
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
Chơng I
Lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp

I- Đặc điểm của hoạt động sản xuất XL ảnh hởng đến kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1) Đặc điểm xây lắp ảnh hởng đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính

đấu thầu giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, để trúng thầu đợc nhận thi công công
trình thì doanh nghiệp XL phải xây dựng đợc giá thầu hợp lí trên cơ sở giá cả
thị trờng và khả năng của các doanh nghiệp về tiến độ thi công, tổ chức quản lí
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
2
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
và việc phấn đấu hạ thấp chi phí đảm bảo họat động kinh doanh có lãi. Mặt
khác sản phẩm XL mang tính đơn chiếc, mỗi đối tợng XL đòi hỏi yêu cầu kĩ
thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây đựng thích hợp đợc xác định cụ thể theo
từng thiết kế. Vì vậy, phải luôn thay đổi phơng thức tổ chức thi công biện pháp
thi công. Do tính đơn chiếc nên chi phí sản xuất cho từng đối tợng XL có nội
dung và kết cấu không đồng nhất nh các sản phẩm công nghiệp khác. Vì vậy,
kế toán phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng loại sản phẩm
XL riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm XL nếu đợc xây đựng cùng một thiết
kế mẫu trên cùng một địa điểm.
1.3. Sản phẩm XL đợc cố định tại nơi sản xuất còn điều kiện để sản
xuất di chuyển theo địa điểm.
Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thờng xuyên di chuyển địa điểm,
phát sinh chi phí điều động nhân công, di chuyển máy thi công, chi phí xây
dựng công trình tạm thời Do đó kế toán phải tập trung và phân phối chi phí
cho từng đối tợng.
Hoạt động XL diễn ra ngoài trời chịu sự tác động trực tiếp của các yếu tố
thuộc về điều kiện tự nhiên. Các yếu tố môi trờng thi công ảnh hởng đến kĩ
thuật thi công, ảnh hởng đến tổ chức quản lí vật liệu, máy móc thi công. Điều
đó có thể làm cho chi phí sản xuất tăng nh chi phí hao hụt vật t, chi phí ngừng
sản xuất Vì vậy, kế toán phải theo dõi phản ánh chi phí .
1.4 Thời gian sản xuất sản phẩm XL lâu dài.
Sản phẩm XL từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đa vào sử
dụng thờng kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ thuật của
từng công trình. Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai

Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí là cơ sở để kế toán tập hợp chi
phí một cách kịp thời, chính xác cho từng đối tợng, từ đó làm tiền đề kiểm tra,
kiểm soát quá trình chi phí, tăng cờng trách nhiệm vật chất với từng bộ phận.
Đối tợng tập hợp CP trớc hết là từng đội XL, phân xởng SX, trên cơ sở đó tập
hợp CP cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng XL do đội,
phân xỏng SX thực hiện. Việc tập hợp CPSX theo từng bộ phận XL giúp nhà
quản lý biết đợc CP của từng bộ phận, từ đó kiểm tra quá trình CP, đánh giá kết
quả hoạt động của từng bộ phận và tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh
nghiệp.
2.2. Đối tợng tính giá thành SPXL
Đối tợng tính giá thành là kết quả SX đạt đợc, biểu hiện thành những sản
phẩm, công việc mà các CPSX đợc tập hợp CP. Xác định hợp lý đối tợng kế
toán tập hợp CPSX là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng tính
giá thành sản phẩm trong DN. Trong DNXL thông thờng đối tợng tính giá
thành SPXL là các công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng công tác XL
có dự đoán toán riêng đã hoàn thành.
2.3. Phơng pháp tập hợp CPSX.
Phơng pháp tập hợp CPSX là phơng pháp thể hiện cách thức tập hợp, phân
loại CPSX trong một kì sản xuất kinh doanh theo đối tợng đã định trớc.
Trong các DNXL với đặc điểm của SPXL là các công trình, hạng mục công
trình và đợc lập dự đoán toán khi tiến hành SXXL, do đó tập hợp CPSX XL đợc
thực hiện theo các khoản mục CP nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích
tình hình thực hiện dự đoán toán CP.
2.4. Phơng pháp tính giá thành.
Giá thành của công trình, hạng mục công trình XL hoàn thanh bàn giao đợc
xác định trên cơ sở tổng cộng CPSXKD xây lắp phát sinh từ lúc khởi công công
trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành. Tuy nhiên, do đặc điểm của
SPXL, quá trình XL và phơng thức thanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu
câu quản lý các DNXL trong từng kì phải xác định giá trị sản phẩm XL dở dang
cuối kì.

Đối kế toán và Báo cáo kế toán khác.
Các doanh nghiêp XL Nhà Nớc thuộc Bộ Xây Dựng thời gian qua đã
có 95 trong tổng số 98 DN sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán, nên những
DN này tuy số lợng chứng từ gốc phát sinh hàng tháng tơng đối lớn nhng cũng
chỉ ghi vào NKC, không mở NK chuyên dùng. Còn đối với DNXL cha sử dụng
máy vi tính vào công tác kế toán thì đều phải mở Nhật Kí chuyên dùng . Nh-
ng hầu hết căn cứ vào Nhật Kí chuyên dùng vào Nhật Kí Chung ghi theo
hàng ngày vào sổ Cái theo chứng từ gốc phát sinh sẽ không ghi đợc chi tiết các
hoạt động kinh tế đã ghi ở Nhật Kí chuyên dùng .
Hình thức kế toán nay có u điểm đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, thuận tiện cho
việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, nhng cũng có nhợc điểm. Nếu không sử dụng
máy vi tính váo công tác kế toán thì khối lợng công việc ghi chép kế toán
nhiều dễ bị trùng lặp. Việc cộng sổ, đối chiếu, kiểm tra số liệu dồn vào cuối
tháng, làm chậm công việc lập Báo cáo kế toán.
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật Kí Chung nh sau:
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
5
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
Chứng từ gốc
Nhật ký Nhật ký chung Sổ quỹ
Kế toán chuyên dùng
chi tiết
Sổ cái
Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối số kế toán và báo cáo kế toán khác
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng.

ơng. Nó bao gồm tiền lơng của công nhân điều khiển máy, công nhân quản lí
đội và không bao gồm các khoản trích bảo BHXH, BHYT, KPCĐ, trên tiền l-
ơng.
Căn cứ Thông t số 03/2002/ TT- BLĐ, BLĐTBXH ngày 9/01/2002 thì lơng tối
thiểu để xác định chi phí tiền lơng trong giá trị dự toán xây dựng đợc tính theo
công thức:
TL mindt = TL min ( 1 + Kdc)
L mindt : Mức lơng tối thiểu để xác định chi phí tiền lơng trong giá trị dự
toán xây dựng.
L min : Mức lơng tối thiểu để xác định chi phí tiền lơng từng thời kì.
K dc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng tối thiểu.
1.3) Chi phí sử dụng máy thi công. < TK 623 >
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công để thực
hiện khối lợng công việc XL. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí th-
ờng xuyên và chi phí tạm thời.

Chi phí sử dụng máy thi công thờng xuyên: bao gồm chi phí phát sinh trong
quá trình xe máy tính thẳng vào giá thành ca máy, gồm: tiền lơng của công
nhân điểu khiển máy thi công, khấu hao máy móc thi công, nhiên liệu, động lực
dùng cho máy thi công, tiền thuê máy.
Chi phí tạm thời: là chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi
công: chi phí thử máy, chi phí vận chuyển, chi phí xây dựng công trình, chi phí
phục vụ máy thi công( lán trại, đờng ray), chí sửa chữa lớn máy thi công.

TK 623 đợc sử dụng đối với trờng hợp DN thực hiện XL công trình theo ph-
ơng pháp thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy. Trờng hợp DN thực
hiện XL công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623, các chi phí
XL hạch toán trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627.
TK 623 có 6 TK cấp 2:
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ

công. TK sử dụng: TK 627.4
- Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội thi công nh tiền điện, tiền nớc,
tiền điện thoại. TK sử dụng: TK 627.7
- Chi phí khác bằng tiền: là những khoản chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
phát sinh trên ở tổ đội. TK sử dụng: TK 627.8.
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
8
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
1.5 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang < TK 154 >
TK này dùng để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành SPXL và áp
dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là KKTX. TK này đợc mở chi tiết
theo đối tợng hạch toán chi phí:
TK 154 có 4 TK cấp 2:
TK 154.1- Xây lắp: Dùng để tổng hợp CPSX, tính giá thành SPXL và phản ánh
giá trị SPXL dở dang cuối kì.
TK 154.2- SP khác: Dùng để tổng hợp CPSX, tính giá thành SPXL và phản ánh
giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kì.
TK 154.3- Dịch vụ: Dùng để tổng hợp CPSX, tính giá thành dịch vụ và phản
ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kì.
TK 154.4- Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tổng hợp CP bảo hành công trình
xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kì và giá trị công trình bảo hành XL
còn dở dang cuối kì.
* Giá thành sản phẩm và CPSX là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan
hệ mật thiết. CPSX là cơ sở để tính gia thành sản phẩm, chi phí biểu hiện sự hao
phí còn gia thành biểu hiện kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của cùng quá
trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Nhng giữa CPSX và giá thành có sự khác
nhau về lợng.
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành XL đợc biểu hiện bằng sơ đồ
Tóm lại, bản chất kinh tế của giá thành của giá thành SPXL là giá trị cuả các
hao phí lao động sống, lao động vật hoá và chi phí cần thiết cần thiết khác kết

định trên cơ sở những điều kiện cụ thể ở doanh nghiệp về các định mức, đơn
gía, biện pháp thi công.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Công trình, hạng mục công trình Công trình, hạng mục công trình
Mức hạ gía thành đợc xác định dựa trên cơ sở công nhân lành nghề, điều kiện
thi công, công nhân thi công, thị trờng, nguồn vốn
1.8. Giá thành thực tế
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành khối lợng
XL. Giá thành thực tế bao gồm: Chi phí theo định mức, vợt định mức và không
định mức nh các khoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động trong quá trình sản
xuất của đơn vị điểu chỉnh đợc phép tính vào giá thành.
Giá thành thực tế đợc xác định trên cơ sở số liệu của kế toán về chi phí sản
xuất của khối lợng XL thực hiện trong kì. Trong các DNXL do đặc điểm hoạt
động sản xuất XL với yêu cầu công tác quản lý CP và giá thành, ngoài việc
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
10
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
quản lý theo các loại giá thành đòi hỏi phải theo dõi quản lý giá thành của
khối lợng XL hoàn thành theo quy ớc.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành là khối lợng của những công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo kĩ thuật đúng chất lợng thiết kế đ-
ợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Tuy nó không đáp ứng
kịp thời các thông tin cầc thiết cho việc quản lý CPSX và tính giá thành trong
quá trình sản xuất thi công. Điều đó đòi hỏi phải tính đợc giá thành của khối l-
ợng XL hoàn thành quy ớc.
Giá thành của khối lợng XL hoàn thành quy ớc là giá thành của khối lợng XL
hoàn thành đến một giai đoạn nhất định vầ thoả mãn điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chênh lệch quy định.
+ Phải đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật t kết cấu gồm có giá trị kết cấu,

giá thành thực tế
công trình, hạng mục
TK 622 công trình hoàn thành
( Chi phí nhân công trực tiếp ) bàn giao
Chi tiết tài khoản
Chi phí nhân công
trực tiếp
TK 623
(Chi phí sử dụng máy thi công)
Chi tiết tài khoản
Chi phí sử dụng

máy thi công
TK 627
(Chi phí sản xuất chung)
Chi tiết tài khoản
Chi phí SX chung
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
12
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
3) Hạch toán CPSX và tính giá thành SPXL.
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào đối tợng hạch toán CPSX và tính giá trị vật liệu sử dụng:
Nợ TK 621.chi tiết công trình
Nợ TK 133
Nợ TK 152
Có TK 111,112,331
3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp hoạt động XL bao
gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng( Kể cả khoản phải trả cho công nhân

.Nợ TK 623.chi tiết công trình
Có TK 511
Có TK 333.11.
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
13
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
3.3.2 . DN không tổ chức bộ máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng nhng không tổ chức hạch toán riêng.
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
.Nợ TK 623.chi tiết công trình
Nợ TK 133( nếu có )
Có TK 152,153,142,334,214,111,112
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình.
.Nợ TK 154
Có TK 623.chi tiết công trình
3.3.3. Nếu thuê ca máy thi công căn cứ vào chứng từ trả tiền thuê xe, máy thi
công:
.Nợ TK 627.chi tiết công trình
Nợ TK 133 ( nếu có )
Có TK 154.
3.4 . Chi phí sản xuất chung
- Tập hợp chi phí sản xuất chung Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK liên quan
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính giá thành
Nợ TK 154
Có TK 627.
- Tiền trích theo lơng của lao động trực tiếp, nhân viên quản lý đội, đợc hạch
toán:
Nợ TK 627.1

TK 131
TK 811
Thiệt hại ngừng sản xuất trong xây lắp
- Nguyên nhân: Chủ yếu do nguyên nhân về thời tiết hoặc thị trờng cung
ứng nguyên vật liệu.
- Chi phí: + Tiền lơng, nhiên liệu, động lực, chi phí bảo vệ
+ Chi phí thu dọn hiện trờng
- Kế toán: Chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp trên TK
627.
3.6. Tính giá thành sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang trong SXXL đợc xác định bằng phơng pháp kiểm kê hàng
tháng. Việc tính sản phẩm dở dang trong sản xuất XL phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán khối lợng XL hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu t. Nếu quy
định thanh toán SPXL sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang
là tổng chi phí phát sinh từ lức khởi công đến cuối tháng đo. Nếu quy định
thanh toán SPXL theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý ( xác định đợc giá trị dự toán)
thì sản phẩm dở dang là các khối lợng XL cha đạt tới điểm dừng kĩ thuật hợp lý
đã quy định và đợc tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng
mục công trình đó cho giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn
còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Tính g iá thành công tác XL :
Để tính giá thành công tác XL hoàn thành có thể áp dụng nhiều phơng pháp
tính giá thành khác nhau phụ thuộc vào đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng
tính giá thành sản phẩm. Trong SXXL, sản phẩm áp dụng cuối cùng là công
trình, hạng mục công trình xây dựng xong và đa vào sử dụng, do đó hạch toán
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
15
Đề án môn học Chuyên ngành Kế toán
CPSX và tính giá thành trong doanh nghiệp XL tính đợc giá thành sản phẩm
đó. Giá thành các hạng mục công trình XL đã hoàn thành đợc xác định trên cơ

Quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán Quốc tế ( Internation Accouting Standard IAS ) do
Uỷ Ban xây dựng các chuẩn mực kế toán Quốc tế trực thuộc liên đoàn Kế
Toán Quốc Tế ban hành, là những quy định, hớng dẫn về nguyên tắc, nội
dung, phơng pháp kế toán tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ, chi phí, doanh
thu mà thông tin đợc trình bày trên các Báo cáo tài chính, đợc nhiều Quốc
gia thừa nhận.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam .
Là những quy định và hớng dẫn nguyên tắc, nội dung, phơng pháp và thủ
tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập bảng báo
SVTH: Trần Thị Thanh Thuỷ
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status