BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI CÁT LỢI
GV HƢỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : LÊ THỊ PHƢƠNG
MSSV : 11005276
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: 11005276: - Lớp: CDKT13ATH Trang:i
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm ngồi trên ghế nhà trƣờng, là những thời gian khó quên trong
quãng đời sinh viên của chúng em. Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bị hành trang
để chúng em có đủ tự tin bƣớc vào đời. Với những kiến thức nhận đƣợc trong thời gian
học tập tại trƣờng Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh với những hiểu biết thực
Thanh Hóa, Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: 11005276: - Lớp: CDKT13ATH Trang:iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
NGHIỆP. Error! Bookmark not defined.
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: 11005276: - Lớp: CDKT13ATH Trang:v
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN
LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CP SX&TM
CÁT LỢI 33
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 33
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động 33
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 34
2.1.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 35
2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng trong công ty. 35
2.1.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 37
2.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 38
2.1.3.4 Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho 38
2.1.3.5. Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định 38
2.1.3.6. Phƣơng pháp nộp thuế GTGT. 38
2.4.THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI 39
2.4.1.Quy chế trả lƣơng trong công ty 39
2.4.1.1. Hình thức trả lƣơng khoán(với bộ phận trực tiếp SX): 40
2.4.2.5. Hạch toán thanh toán, trích nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ đối với
ngƣời lao động: 66
3.1. KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TAỊ CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI 68
3.1.1. Thuận lợi 68
3.1.2.Những mặt hạn chế 69
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƢƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CP SX&TM
Lợi em đã chọn đề tài “Hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại
Công ty CP SX&TM Cát Lợi” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này.
Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp đỡ
của lãnh đạo Công ty và các anh chị em trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ
nắm bắt đƣợc phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lƣơng trong Công
ty.
Bài viết được chia làm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng trong các doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:2
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi.
Em xin chân thành cám ơn!
hiện nay, phạm trù tiền lƣơng đƣợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vực
kinh tế.
Trong thành phần kinh tế nhà nƣớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lƣơng là
số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các xơ quan tổ chức nhà nƣớc trả cho ngƣời
lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nƣớc và đƣợc thể hiện trong hệ thống
tháng lƣơng, bảng lƣơng, do nhà nƣớc quy định.
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:4
Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lƣơng chịu sự tác động, chi phối
rất lớn của thị trƣờng và thị trƣờng lao động nhƣng vẫn phải nằm trong khuôn khổ
pháp luật.
Đó là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, là những mặc cả cụ thể giữa bên làm
thuê và bên đi thuê.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lƣơng đƣợc xem xét và đặt trong quan hệ về
phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy chính sáh
tiền lƣơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lƣơng:
+Tiền lƣơng danh nghĩa: là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động.
Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào
trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay… trong quá trình lao động.
+ Tiền lƣơng thực tế: Đƣợc hiểu là số lƣợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng lƣơng và có thể mua đƣợc bằng tiền
lƣơng thực tế đó.
1.1.2. Đặc điểm của kế toán tiền lƣơng
Tiền lƣơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trƣớc
và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
Trong quá trình lao động sức lao động của con ngƣời bị hao mòn dần cùng với
quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con ngƣời
thì cần phải tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lƣơng là một trong những tiền đề vật
chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại
mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích
vật chất, kích thích ngƣời lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì
nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối
tƣợng đƣợc kế toán. Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng cũng không
nằm ngoài qui luật này. Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lƣơng
và các khoản trích theo lƣơng cho ngƣời lao động một mặt kích thích ngƣời lao động
quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lƣợng và kết quả lao động mặt khác góp
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:6
phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động. Vì
vậy kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phải thực hiện những nhiệm vụ
cơ bản sau đây:
+Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lƣợng,
chất lƣợng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lƣơng, tiền thƣởng,
các khoản trợ cấp phải trả cho ngƣời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho
ngƣời lao động .Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về
lao động, tiền lƣơng trợ cấp bảo hiểm xã hội ( BHXH ), bảo hiểm y tế ( BHYT ), kinh
phí công đoàn ( KPCĐ ), trợ cấp thất nghiệp ( TCTN ) và việc sử dụng các quỹ này.
+Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tƣợng. Hƣớng dẫn và kiểm tra các bộ
phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền
lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền
lƣơng, và các khoản trích theo lƣơng đúng chế độ.
+Lập báo cáo về lao động, tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN, phân tích
tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, đề xuất
biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn
ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền
hiện công việc của nhân viên.
1.1.4.2. Tiền lƣơng trả theo sản phẩm
Là hình thức tiền lƣơng mà tiền lƣơng ngƣời lao động phụ thuộc vào số lƣợng
sản phẩm (hay khối lƣợng công việc) họ làm ra và đơn giá trả cho một đơn vị sản
phẩm.
Hình thức tiền lƣơng này tạo sự kích thích cao đối với ngƣời lao động, động viên
mạnh mẽ họ hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Nó cũng khuyến khích nhân viên học
tập, nâng cao trình độ lành nghề … để qua đó tăng năng suất lao động nhờ đó mà tiền
lƣơng đƣợc trả cao .
Tuy nhiên tiền lƣơng trả theo sản phẩm có thể không khuyến khích việc tiết kiệm
nguyên vật liệu, bảo vệ máy móc thiết bị và có thể làm giảm tính tập thể giữa các nhân
viên.
Điều kiện để thực hiện trả lƣơng theo sản phẩm bao gồm:
-Kết quả của lao động phải thể hiện bằng số đo tự nhiên.
-Có thể thống kê kết quả lao động một cách hiệu quả.
-Có định mức lao động một cách chính xác.
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:8
-Xác định đúng suất lƣơng cấp bậc trả cho công việc đó.
Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà có nhiều
cách trả lƣơng sản phẩm khác nhau. Các chế độ tiền lƣơng sản phẩm thƣờng là:
a. Tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ tiền lƣơng này áp dụng đối với công nhân hoạt động tƣơng đối độc lập,
tạo ra những sản phẩm tƣơng đối hoàn chỉnh và đòi hỏi có những mức lao động áp
dụng cho từng cá nhân .
Tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đƣợc xác định nhƣ sau:
Lsp =ĐG x Q
Trong đó:
ĐG : là đơn giá sản phẩm
Q : là Số sản phẩm mà ngƣời lao động làm đƣợc.
Chế độ tiền lƣơng này khi áp dụng cần tính cho cả tháng để tránh tình trạng trong
tháng công nhân không đạt mức mà vẫn đƣợc hƣởng tiền thƣởng.
c. Chế độ tiền lƣơng lũy tiến
Chế độ tiền lƣơng này thì đơn giá tiền lƣơng cho một đơn vị sản phẩm sẽ đƣợc
tăng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vƣợt quy định .
Công thức tính tiền lƣơng của chế độ này nhƣ sau:
Lsplt = ĐG xQ + ĐGlt x (Q – Msl)
Trong đó:
ĐGlt – là đơn giá trả thêm cho những sản phẩm vƣợt mức quy định.
Chế độ tiền lƣơng có tác động khuyến khích rất mạnh mẽ công nhân hoàn thành
vƣợt mức quy định. Tuy nhiên chế độ này có thể làm cho việc tăng tiền lƣơng nhanh
hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Vì vậy chế độ tiền lƣơng này ít đƣợc áp dụng
trong các doanh nghiệp . Chế độ tiền lƣơng này thƣờng chỉ đƣợc áp dụng trong những
khâu trọng yếu hoặc những khâu yếu kém cần phải tăng tốc trong một thời gian ngắn.
d. Chế độ tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp
Chế độ tiền lƣơng này thƣờng áp dụng để trả lƣơng cho công nhân phụ làm
những công việc phục vụ cho công nhân chính. Chế độ tiền lƣơng này nhằm khuyến
khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính mà mình có trách nhiệm
phục vụ.
Chế độ tiền lƣơng này thì tiền lƣơng của công nhân phụ sẽ phụ thuộc vào việc
sản lƣợng mà công nhân chính làm ra đƣợc.
Lspgt = ĐGpv x Q
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:10
Trong đó:
ĐGpv – là đơn giá sản phẩm phục vụ
Q – số sản phẩm mà công nhân chính đạt đƣợc .
Còn ĐGpv – đƣợc xác định nhƣ sau:
ĐGpv = Lcbpv / Msl hoặc ĐGpv = Lcbpv x Mtgpv
Ở đây : Lcbpv – lƣơng cấp bậc công việc phục vụ.
Chế độ tiền lƣơng này thƣờng đƣợc áp dụng trong các nghành nhƣ xây dựng cơ bản,
nông nghiệp …
Về thực chất chế độ tiền lƣơng khoán là một dạng đặc biệt của hình thức tiền
lƣơng sản phẩm.
Đơn giá khoán có thể đƣợc tính cho 1m² diện tích (trong xây dựng cơ bản), cho
1hec-ta (trong nông nghiệp)…
Chế độ tiền lƣơng này sẽ khuyến khích mạnh mẽ ngƣời lao động hoàn thành
công việc trƣớc thời hạn.
Khi giao khoán những chỉ tiêu khoán thƣờng bao gồm:
-Đơn giá khoán
-Thời gian hoàn thành
-Chất lƣợng sản phẩm hay công việc
Lgkhoán = ĐG khoán x Khối lƣợng công việc hoàn thành.
Chế độ tiền lƣơng này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể. Nếu đối tƣợng
nhận khoán là tập thể thì khi phân phối tiền lƣơng cho cá nhân sẽ giống nhƣ chế độ
tiền lƣơng tập thể.
Điều cần chú ý là khi xây dựng đơn giá khoán để bảo đảm chính xác cần phải tỉ
mỉ, chặt chẽ.
Sự khác biệt chế độ tiền lƣơng này với chế độ tiền lƣơng sản phẩm trực tiếp cá
nhân là ngƣời ta không kiểm soát thời gian làm việc của ngƣời lao động mà miễn sao
họ hoàn thành công việc theo đúng hạn định là đƣợc. Và khi hoàn thành khối lƣợng
khoán ngƣời lao động không nhất thiết phải làm thêm.
g. Chế độ tiền lƣơng hoa hồng
Đây là một dạng của tiền lƣơng khoán; mà ngƣời ta gọi là khoán theo doanh số.
Tiền lƣơng hoa hồng thƣờng đƣợc áp dụng cho nhân viên bán hàng hay những ngƣời
làm môi giới bán hàng.
Tiền lƣơng hoa hồng thƣờng đƣợc xác định qua 2 cách sau:
TLhoa hồng = TLcố định + %hoa hồng x Doanh số bán.
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:12
x
Đơn giá tiền lƣơng
thời gian
Trả lƣơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lƣơng theo thời gian giản đơn bao gồm:
-Tiền lương tháng: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo thang bậc lƣơng quy
định gồm tiền lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nhƣ phụ cấp độc hại, phụ cấp khu
vực…Tiền lƣơng tháng thƣờng đƣợc áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý
hành chính, quản lý kinh tế.
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:14
Công thức:
Mi = Mn x Hi + ( Mn x Hi x Hp )
Trong đó: Mi: Mức lƣơng lao động bậc i
Mn: Mức lƣơng tối thiểu
Hi: Hệ số cấp bậc lƣơng bậc i
Hp: Hệ số lƣơng phụ cấp
-Tiền lương ngày: Là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để trợ cấp
BHXH phải chi trả cho CBCNV, thƣờng áp dụng trả cho nhân viên trong thời gian học
tập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác. Lƣơng ngày đƣợc xác định bằng cách lấy tiền
lƣơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ trong tháng.
Công thức:
Tiền lƣơng ngày =
Tiền lƣơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
-Lương giờ: Là tiền lƣơng trả cho 1 giờ làm việc đƣợc áp dụng để tính đơn giá tiền
lƣơng trả theo sản phẩm.
Công thức:
Tiền lƣơng giờ =
Tiền lƣơng ngày
Công thức:
Tiền lƣơng SP = Khối lƣợng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lƣơng
-Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp: Đây là tiền lƣơng trả cho công nhân viên
phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân viên chính đã ảnh hƣởng lƣơng theo sản phẩm.
Công thức:
Tiền lƣơng SP Số lƣợng SP hoàn thành Đơn giá tiền lƣơng
gián tiếp của công nhân sản xuất SP gián tiếp
-Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: Đây là sự kết hợp giữa hai
hình thức tiền lƣơng kể trên với các khoản tiền thƣởng có tính chất lƣơng.
-Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Tiền lƣơng trả cho công nhân viên căn cứ vào số lƣợng sản phẩm đã sản xuấ tra
theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩm trong mức qui
định và đơn giá luỹ tiến đối với số sản phẩm vƣợt định mức.
Hình thức trả lƣơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao động
nên nó thƣờng đƣợc áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao động
có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời điểm chiến dịch
kinh doanh để giải quyết kịp thời hạn qui định… Tuy nhiên cách trả lƣơng này dễ dẫn
đến khả năng tốc độ tăng của tiền lƣơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng
suất lao động. Vì vậy khi sản xuất đã ổn định, các điều kiện nêu trên không còn cần
thiết thì chuyển sang hình thức tiền lƣơng sản phẩm bình thƣờng.
=
x
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Lê Thị Phương – MSSV: - Lớp: CDKT13ATH Trang:16
-Hình thức tiền lương khoán: Theo hình thức này ngƣời lao động sẽ nhận đƣợc
một khoản tiền nhất định sau khi hoàn thành xong khối lƣợng công việc đƣợc giao
theo đúng thời gian chất lƣợng quy định đối với loại công việc này.
Có 2 phƣơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lƣơng.
+ Khoán công việc: Doanh nghiệp quy định mức tiền lƣơng cho mỗi công việc hoặc
khối lƣợng sản phẩm hoàn thành. Ngƣời lao động căn cứ vào mức lƣơng này có thể
Việc hình thành nên quỹ BHXH còn do một số nguồn khác nhƣ doanh nghiệp làm
ăn phát đạt, ủng hộ cho các chƣơng trình xã hội, thành lập quỹ đền ơn đáp nghĩa. Việc
trích lập quỹ BHXH là một việc làm cần thiết và nhân đạo, đây là một nội dung quan
trọng của chính sách xã hội mà nhà nƣớc đảm bảo trƣớc pháp luật cho mọi ngƣời dân
nói chung và cho mỗi ngƣời lao động nói riêng.
* Bảo hiểm y tế (BHYT):
Bảo hiểm y tế theo quy định của chế độ tài chính hiện hành gồm hai nguồn: Một
phần do doanh nghiệp gánh chịu đƣợc tính trích vào chi phí SXKD hàng tháng theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng cấp bậc phải trả cho công nhân trong kỳ, một phần
do ngƣời lao động gánh chịu đƣợc trừ vào tiền lƣơng của công nhân viên. BHYT đƣợc
nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (dƣới hình thức mua BHYT) để bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe công nhân viên.
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngƣời lao động tham gia BHYT
nhằm giúp họ một phần nào tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang. Mục đích
của BHYT là lập một mạng lƣới bảo vệ sức khỏe cho toàn cộng đồng không kể địa vị
xã hội, thu nhập cao hay thấp.
* Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Công đoàn là tổ chức đoàn thể đại diện cho ngƣời lao động nói lên tiếng nói chung
của ngƣời lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của minh, đồng thời công đoàn cũng là
ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, điều khiển thái độ của ngƣời lao động đối với công việc,
với ngƣời sử dụng lao động.
KPCĐ đƣợc hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí SXKD hàng tháng của
đơn vị theo tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lƣơng phải trả cho nhân viên trong kỳ. số
KPCĐ đƣợc phân cấp quản lý và chỉ tiêu theo chế độ. Một phần nộp lên cơ quan quản
lý công đoàn cấp trên và một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công
doàn cơ sở tại đơn vị.
* Trợ cấp thất nghiệp (BHTN):
Theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của chính
phủ về BHTN, các đối tƣợng đƣợc hƣởng BHTN là những đối tƣơng đã đóng BHTN
Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
2. BHYT
2
1
3
3. BHTN
-
-
-
4. KPCĐ
2
-
2
Cộng(%)
19
6
25