phát triển các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần nhà hà nội - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết Nhung
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA NHTM VÀ
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN III
1.4.1.4. KINH NGHIỆM CỦA TECHCOMBANK XII
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK GIAI
ĐOẠN NĂM 2006 – 2010 XIII
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HABUBANK giai đoạn 2006 – 2010 xiv
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK GIAI ĐOẠN NĂM 2006 – 2010
. .
XV
2.2.2.4. Nhóm các dịch vụ ngoại hối xxi
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế xxvii
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA
HABUBANK ĐẾN NĂM 2020 XXVIII
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK ĐẾN NĂM 2020
XXVIII
3.1.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG XXVIII
3.2.1.2. CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO TIỀM LỰC TÀI CHÍNH ĐỂ ĐẦU TƯ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ HIỆN CÓ XXIX
3.2.1.3. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN CHẤT LƯỢNG
CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ HIỆN CÓ XXIX
3.2.1.4. ĐẦU TƯ VÀO NHÂN TỐ CON NGƯỜI CUNG CẤP, QUẢN LÝ ĐỂ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
QUỐC TẾ HIỆN CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT XXIX
3.2.1.6. MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐẠI LÝ, MỞ CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HOẶC CHI NHÁNH
TẠI MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC

HABUBANK KHÔNG NHỮNG CẦN TẬP TRUNG VÀO PHỤC VỤ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
MỤC TIÊU LÀ CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN TRONG NƯỚC MÀ CÒN CẦN CHỦ ĐỘNG
THAM G 116
HÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA DESTCHESBANK (LÀ NGÂN HÀNG RẤT LỚN 121
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Ơ
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ANZ
The Australia And
Newzealand Bank
Tập đoàn ngân hàng trách
nhiệm hữu hạn Australia và
New Zealand - Ngân hàng trách
nhiệm hữu hạn một thành viên
ANZ (Việt Nam)
BIDV
Bank for Investment and
Development of Vietnam
Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
D/A Document against Acceptance
Phương thức thanh toán Nhờ
thu trả chậm
D/P Document against payment
Phương thức thanh toán Nhờ
thu trả ngay
GATS
General Agreement on Trade
in Services
Hiệp định chung về thương

công thương Việt Nam
VNBC
VINA Brilliant Card
Công ty Cổ phần Thẻ thông
minh Vi Na
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
DVQT Dịch vụ quốc tế
GD Giao dịch
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
TK Tài khoản
TTQT Thanh toán quốc tế
DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA NHTM VÀ
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN III
1.4.1.4. KINH NGHIỆM CỦA TECHCOMBANK XII
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK GIAI
ĐOẠN NĂM 2006 – 2010 XIII
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HABUBANK giai đoạn 2006 – 2010 xiv
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK GIAI ĐOẠN NĂM 2006 – 2010
. .
XV
2.2.2.2. Nhóm dịch vụ thanh toán quốc tế xviii
2.2.2.3. Nhóm dịch vụ tín dụng xix
2.2.2.4. Nhóm các dịch vụ ngoại hối xxi
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế xxvii
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ QUỐC TẾ CỦA
HABUBANK ĐẾN NĂM 2020 XXVIII

c do CitiBank, HSBC, Wachovia Bank trao tặng 67
Sự phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế của HABUBANK cho thấy đây là một dịch vụ truyền thống và là thế
mạnh của ngân hàng 67
2.2.2. 3 . Nhóm d ịch vụ t 67
dụg 67
Dịch vụ quố tế trong hoạt động tín dụng bao gồm dịch vụ ch 67
ămsóc khách hàng, HABUBANK luôn chú 77
bị phụ thuộc rất lớn vào thị trường, 93
ỆN TỬ, KHIẾN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẶP NHIỀU KHÓ KHN TRONG VIỆC
TÌM KIẾM KHÁCH HNG 100
P ĐỒNG. TỪ ĐÓ, CÁC GIAO DỊCH XUẤT NHẬP KHẨU BỊ ẢNH HƯỞNG RẤT LỚN DẪN ĐN 100
Ụ QUỐC TẾ CỦA HABUBANK ĐẾN NĂM 20 100
PHÂOẠ THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC KHÁCH HÀNG ĐỒNG THỜI NGHIÊN CỨU CHIẾN
LƯỢC, ĐỘNG THÁI CỦA CÁC 106
QUARNG NHẤT.NGOÀI RA, NGÂN HÀNG CẦN CÓ NHỮNG GIẢI PHÁP HỢP LÝ KHÁC ĐỂ
CÓ THỂ TỰ NÂNG CAO TIỀM NĂN 107
PHM IHDOANH NGOẠI HỐI BẰNG CÔNG NGHỆ - DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN, NGHIÊN CỨU VÀ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CUNG CẤP DỊC 108
ÀO UÁTÌH PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT .
HABUBANK KHÔNG NHỮNG CẦN TẬP TRUNG VÀO PHỤC VỤ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
MỤC TIÊU LÀ CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN TRONG NƯỚC MÀ CÒN CẦN CHỦ ĐỘNG
THAM G 116
HÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA DESTCHESBANK (LÀ NGÂN HÀNG RẤT LỚN 121
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1. Nguồn vốn của HABUBANK giai đoạn năm 2006 – 2010 Error:
Reference source not found
Biểu 2.2. Lợi nhuận sau thuế của HABUBANK giai đoạn năm 2006 – 2010
Error: Reference source not found
Biểu 2.3. Doanh số Thanh toán quốc tế các năm 2006 – 2010 Error: Reference
source not found

khái quát về dịch vụ ngân hàng tại các NHTM, hay chỉ nghiên cứu để phát triển,
hoàn thiện từng loại sản phẩm, nghiệp vụ ngân hàng. Chưa có đề tài nghiên cứu nào
về các dịch vụ quốc tế của HABUBANK. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển các
dịch vụ quốc tế của HABUBANK là cần thiết.
i
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về sự phát triển các dịch vụ quốc tế của HABUBANK để
tìm những giải pháp góp phần phát triển các dịch vụ quốc tế của HABUBANK và
định hướng phát triển dịch vụ quốc tế cho HABUBANK làm tăng lợi nhuận và phát
triển bền vững.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển các dịch vụ quốc tế của
HABUBANK
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sự phát triển các dịch vụ quốc tế của
HABUBANK giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so
sánh và sử dụng nguồn thông tin từ các tài liệu của Ngân hàng Nhà nước; thông tin
từ WB, IMF; tài liệu thông tin, báo cáo nội bộ của HABUBANK; kế thừa và phát
triển từ các công trình nghiên cứu có liên quan của một số NHTM như VCB, BIDV,
VIETINBANK, TECHCOMBANK…để giải quyết vấn đề đặt ra.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu,
phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài “Phát triển các dịch vụ
quốc tế của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội” gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển các dịch vụ quốc tế của NHTM và kinh
nghiệm phát triển
Chương 2: Thực trạng phát triển các dịch vụ quốc tế của HABUBANK

iii
cũng được tăng cường quan hệ đối ngoại với nước ngoài, nâng cao vị thế và uy tín
của mình trên trường quốc tế.
Ba là, đối với nền kinh tế: Dịch vụ quốc tế của ngân hàng đóng vai trị quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế. Các dịch vụ quốc tế của ngân hàng giúp đẩy
mạnh và phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế. Đồng thời, các dịch
vụ này làm cho tăng cường các mối quan hệ giao lưu buôn bán giữa các quốc gia,
giúp cho quá trình kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn và tiện lợi qua
đó làm tăng uy tín và vị trí cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
1.1.3. Các phương thức cung ứng và các loại dịch vụ quốc tế
1.1.3.1. Các phương thức cung ứng dịch vụ quốc tế
Theo GATS thương mại dịch vụ bao gồm các dịch vụ ở bất kỳ khu vực nào
trừ dịch vụ do yêu cầu của chính phủ, là những dịch vụ không dựa trên kinh doanh
hoặc cạnh tranh.
Các dịch vụ quốc tế liên quan đến hoạt động thương mại dịch vụ vượt qua
biên giới quốc gia. GATS quy định 4 phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm: 1)
cung cấp qua biên giới; 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; 3) hiện diện thương mại; 4)
hiện diện thể nhân.
Trong bốn phương thức trên đây thì phương thức 3 – Hiện diện thương mại
có vị trí quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong thương mại dịch vụ, đây là hình
thức hoạt động thông qua liên doanh, chi nhánh hoặc công ty 100% vốn nước ngoài
(FDI) để cung cấp dịch vụ trong nước (ngoại trừ dịch vụ du lịch và vận chuyển).
1.1.3.2. Các loại dịch vụ quốc tế của ngân hàng
Các loại dịch vụ quốc tế có thể chia thành 4 nhóm dịch vụ chính sau:
Thứ nhất, nhóm dịch vụ tài khoản: Bao gồm dịch vụ tài khoản tiền gửi và
dịch vụ thẻ quốc tế;
Thứ hai, nhóm dịch vụ tín dụng: Bao gồm dịch vụ cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu và dịch vụ bảo lãnh quốc tế;
iv
Thứ ba, nhóm dịch vụ thanh toán: Bao gồm dịch vụ thanh toán quốc tế và

Chỉ tiêu đánh giá phát triển số lượng các dịch vụ quốc tế của NHTM là tăng
số lượng các dịch vụ quốc tế cung ứng trên thị trường, bao gồm: Tăng số lượng dịch vụ
quốc tế trong chuỗi liên kết và tăng số lượng các dịch vụ quốc tế không liên kết.
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phát triển các dịch vụ quốc tế của NHTM bao
gồm đánh giá về mặt định lượng và đánh giá định tính:
Đánh giá định lượng được thể hiện trong các tiêu chí: Tăng số lượng khách
hàng sử dụng dịch vụ quốc tế; Tăng số giao dịch của khách hàng sử dụng mỗi dịch
vụ quốc tế; Tăng doanh số của dịch vụ; Tăng lợi nhuận từ dịch vụ đem lại; Giảm
thiểu thời gian mỗi giao dịch cho khách hàng.
Đánh giá định tính được thể hiện trong các tiêu chí:
1) Tăng tính chuyên nghiệp trong cung ứng dịch vụ: chuẩn hóa về hệ thống
cung ứng dịch vụ từ nội dung đến hình thức.
2) Tăng sự nhiệt tình của cán bộ trong tư vấn và thái độ vui vẻ, thân thiện
của nhân viên ngân hàng trong giao dịch cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá phát triển xét trên giác độ phát triển từng nhóm dịch
vụ quốc tế của NHTM
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển xét trên giác độ phát triển từng nhóm dịch vụ
được tổng hợp trong bảng sau:
vi
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các nhóm dịch vụ quốc tế của NHTM
Nhóm dịch
vụ quốc tế
Dịch vụ
quốc tế
Chỉ tiêu đánh giá phát triển về
số lượng
Chỉ tiêu đánh giá phát triển về chất lượng
Nhóm dịch
vụ tài
khoản

tế
Thanh
toán quốc
tế
Tăng số loại dịch vụ thanh toán
quốc tế trong chuỗi liên kết
Tăng số giao dịch
Tăng số lượng khách hàng
Tăng giá trị các giao dịch
Cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng
Tăng doanh số và lợi nhuận
Bao
thanh
toán
Tăng số lượng dịch vụ bao thanh
toán
Tăng số lượng giao dịch
Tăng số lượng khách hàng
Tăng giá trị giao dịch
Tăng tiện tích, tư vấn, chăm sóc khách hàng
Nhóm dịch
vụ tín dụng
Cho vay
xuất nhập
khẩu
Tăng số lượng khoản vay
Tăng dư nợ cho vay
Tăng lợi nhuận
Giảm tỉ lệ nợ quá hạn
Giảm thời gian hoàn thành mỗi khoản vay

khác cung ứng, có sản phẩm chưa từng có ngân hàng hàng cung ứng).
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ quốc tế của NHTM
1.3.1. Các yếu tố khách quan
1.3.1.1. Môi trường chính trị, xã hội
Môi trường chính trị xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, dân số, trình
độ dân trí, thu nhập. Môi trường chính trị xã hội ổn định là một nhân tố quan trọng
thúc đẩy hoạt động đầu tư, kích thích sự gia tăng các hoạt động thương mại trong
nước cũng như quốc tế. Từ đó, phát sinh nhiều nhu cầu các dịch vụ quốc tế trong
các lĩnh vực như bảo lãnh quốc tế, thanh toán quốc tế, tín dụng xuất nhập khẩu…
làm tăng số lượng cũng như doanh số các hợp động cung cấp dịch vụ quốc tế.
1.3.1.2. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
cung cấp dịch vụ quốc tế của các ngân hàng. Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp làm ăn có lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng,
tăng cường hoạt động giao lưu buôn bán với các nước khác. Do đó sẽ làm tăng
cường nhu cầu sử dụng các dịch vụ quốc tế của ngân hàng.
1.3.1.3. Môi trường pháp lý
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- một
lĩnh vực kinh doanh nhạy bén và phức tạp. Do vậy, ngân hàng luôn chịu sự kiểm
soát chặt chẽ của pháp luật. Môi trường pháp lý vì vậy có ảnh hưởng đến phát triển
dịch vụ quốc tế của ngân hàng, cụ thể là các chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá,
chính sách giá cả…
Ngân hàng phải tuân thủ đầy đủ các quy định và pháp luật. Hệ thống pháp
luật đầy đủ, đồng bộ giúp ngân hàng thương mại có điều kiện xây dựng kế hoạch
kinh doanh tốt, góp phần vào việc phát triển các dịch vụ quốc tế của các ngân hàng
thương mại.
viii
1.3.1.4. Các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng chịu sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước và ngoài nước. Chẳng

khang trang, bề thế, cơ sở vật chất tiện nghi, đầy đủ sẽ tạo được tâm lý tốt và gây ấn
tượng với mỗi khách hàng khi đến ngân hàng, từ đó sẽ thu hút được khách hàng
ngày càng đông và đó là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng.
Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ quốc tế của ngân hàng luôn có sự gắn kết
chặt chẽ với yếu tố công nghệ. Công nghệ cao giúp ngân hàng cung cấp được cho
khách hàng những dịch vụ tiện ích, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Các sản
phẩm dịch vụ hiện đại gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ như thanh
toán bằng thẻ, các dịch vụ ngân hàng như Internet banking chỉ có thể được cung cấp
khi áp dụng những công nghệ hiện đại.
1.3.2.4. Mục tiêu, chiến lược hoạt động của ngân hàng
Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều có mục đích, tôn chỉ hoạt động của riêng
mình. Trong từng giai đoạn cụ thể, các tổ chức thường đề ra những mục tiêu riêng.
Mục tiêu là đích cuối cùng mà tất cả các hoạt động đều phải hướng vào nhằm đạt kết
quả. Từ đó, ngân hàng xây dựng một chiến lược để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.3.2.5. Giá cả các dịch vụ ngân hàng quốc tế
Giá cả dịch vụ quốc tế là một vấn đề rất quan trọng, có tác động lớn đến sự
phát triển của thị trường cũng như các chủ thể cung cấp. Giá cả quá cao hay quá
thấp đều có tác động tiêu cực đến sự phát triển của thị trường dịch vụ quốc tế.
Trong trường hợp giá quá cao, khách hàng gặp khó khăn trong tiếp cận và sử dụng
các loại dịch vụ quốc tế của ngân hàng; ngược lại trong trường hợp giá cả quá thấp các
chủ thể cung cấp gặp khó khăn có thể thua lỗ và phá sản.
1.4. Kinh nghiệm và bài học phát triển các dịch vụ quốc tế tại một số NHTM
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển các dịch vụ quốc tế tại một số NHTM
1.4.1.1. Kinh nghiệm của VCB
Những bài học kinh nghiệm trong thành công của VCB là:
Thứ nhất, có hệ thống chi nhánh rộng lớn, là đại lý của nhiều ngân hàng trên
thế giới
x
Thứ hai, có đội ngũ nhân viên có trình độ cao. Trình độ đội ngũ nhân viên về
thanh toán quốc tế của VCB được xem là tốt nhất ở Việt Nam hiện nay

Techcombank:
Thứ nhất, chọn HSBC, một trong những ngân hàng quốc tế hàng đầu thế giới
làm đối tác chiến lược, vì vậy, các sản phẩm dịch vụ quốc tế của Techcombank
được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
Thứ hai, có hệ thống hiện đại, đặc biệt là có hệ thống máy ATM rộng khắp,
cho phép sử dụng internet banking
Thứ ba, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo về bài bản về
nghiệp vụ cũng như ngoại ngữ
Thứ tư, có dịch vụ tốt, chuyên nghiệp với các thủ tục đơn giản, nhanh gọn; sản
phẩm dịch vụ đa dạng, gần gũi, dễ hiểu, dễ sử dụng và phù hợp với nhu cầu khách
hàng
1.4.2. Bài học phát triển các dịch vụ quốc tế
Từ những mô hình cung cấp dịch vụ quốc tế tại một số ngân hàng trong và
ngoài nước, chọn lọc để ứng dụng những kinh nghiệm trong phát triển các dịch vụ
quốc tế cho HABUBANK, có thể rút ra những bài học sau:
Một là, bài học rất quan trọng cho HABUBANK đó là cần xây dựng thương
hiệu, quảng bá hình ảnh và dịch vụ ngân hàng, phải khẳng định được uy tín của
mình với khách hàng.
Hai là, cần đầu tư thích đáng vào việc mở rộng mạng lưới ngân hàng và xây
dựng hoạt động theo đúng quy chuẩn.
Ba là, đầu tư lớn vào công nghệ - kỹ thuật hiện đại để phát triển các sản
phẩm đầy đủ tính năng và cung ứng thêm nhiều dịch vụ mới đáp ứng đúng và đầy
đủ nhu cầu khách hàng.
Bốn là, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Yếu tố con người là
trọng tâm trong phát triển dịch vụ, cung cấp dịch vụ chất lượng đến khách hàng.
Năm là, vấn đề chăm sóc, quan hệ khách hàng cũng cần được chú trọng.
xii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ
QUỐC TẾ CỦA HABUBANK GIAI ĐOẠN NĂM 2006 –
2010

2.1.1.4. Về đội ngũ nhân viên
Tính đến tháng 31.12.2010, tổng số cán bộ công nhân viên của Habubank là
1.464 người, trong đó tỷ lệ tốt nghiệp các trường đại học là 90%. Trong số này, có
10% có bằng thạc sỹ, tiến sỹ; 05% đã được học tập và tu nghiệp tại nước ngoài;
80% tốt nghiệp các trường đào tạo về tài chính, ngân hàng.
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HABUBANK giai đoạn 2006 – 2010
Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động đặc
biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, HABUBANK cũng phải đối mặt với
nhiều khó khăn, thách thức. Các kế hoạch kinh doanh đưa ra đều dựa trên những
đánh giá, diễn biến thị trường và được đánh giá là phù hợp với khả năng tài chính
của Ngân hàng. HABUBANK thực hiện chính sách quản trị rủi ro theo hướng thận
trọng và giữ vững các tỷ lệ an toàn theo chuẩn quốc tế và quy định của Ngân hàng
Nhà nước. Ngân hàng luôn đặt sự phát triển bền vững lên hàng đầu. Chính vì vậy,
kết quả hoạt động kinh doanh của HABUBANK trong giai đoạn 2006 – 2010 đã đạt
được những thành tựu và đã đạt kết hoạch Ngân hàng đặt ra.
HABUBANK ngày càng phát triển về mọi mặt và luôn tập trung nâng cao khả
năng huy động vốn và chuyển đổi cơ cấu thu nhập chủ yếu dựa vào tín dụng sang gia
tăng các mảng kinh doanh mang lại thu nhập về phí và phi tín dụng. Ngân hàng luôn
đảm bảo nguồn vốn hoạt động dồi dào, an toàn và đảm bảo thanh khoản cao. Tổng
nguồn vốn huy động năm 2010 đạt 33.272 tỷ đồng tăng trưởng 30,6% so với 31/12/2009
đáp ứng nhu cầu cho vay ngắn, trung và dài hạn của HABUBANK và kinh doanh trên
thị trường liên ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng năm 2010 so với năm 2009 là 39,87%
với tổng dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2010 là 18.684 tỷ đồng. Lợi nhuận thuần
trước thuế và sau khi trích lập dự phòng năm 2010 đạt 602 tỷ đồng với cơ cấu thu nhập
đã có sự thay đổi theo hướng gia tăng các khoản thu nhập từ hoạt động phi tín dụng. Tỷ
lệ thu nhập phi tín dụng tăng từ 27,02% năm 2009 lên 40,79% năm 2010. Đây là những
xiv
kết quả khả quan cho sự phát triển bền vững của Ngân hàng.
2.1.2.1. Về huy động vốn
Nhằm đáp ứng đủ vốn kinh doanh và đảm bảo an toàn thanh khoản,

sản phẩm trong chuỗi liên kết này đã được tăng lên từ 6 sản phẩm là tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm rút toàn bộ gốc và lãi có kỳ hạn (1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm) lên đến 17 sản phẩm (tài khoản tiền gửi thanh toán
không kỳ hạn, tiết kiệm rút toàn bộ gốc và lãi có kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2
tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm; tiết kiệm rút gốc từng phần 3G; tiết kiệm rút
gốc linh hoạt; tiết kiệm gửi góp: Kế hoạch mua nhà, mua xe, cưới hỏi, an hưu, tài
chính linh hoạt, Tình yêu cho con).
Phát triển về lượng các sản phẩm không liên kết dành cho cá nhân bao gồm:
Một là, dịch vụ thấu chi tài khoản cá nhân (gồm thấu chi có tài sản đảm bảo
và thấu chi không có tài sản đảm bảo) tuy nhiên, sản phẩm này tại HABUBANK
chưa có giao dịch nào với đối tượng là khách hàng nước ngoài.
Hai là, dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân.
Ba là, dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài chuyển về và chuyển tiền đi nước ngoài.
Về các dịch vụ quốc tế dành cho doanh nghiệp, HABUBANK cung ứng
các dịch vụ sau:
Một là, dịch vụ mở tài khoản thanh toán bằng các loại tiền, loại ngoại tệ mạnh
Hai là, dịch vụ thanh toán quốc tế (được cấp phép hoạt động từ năm 1995). Trong
chuỗi dịch vụ liên kết này, HABUBANK cung cấp dịch vụ LC, Nhờ thu và Chuyển tiền.
Bắt đầu từ năm 2006, HABUBANK cung cấp thêm dịch vụ Bao thanh toán.
Ba là, dịch vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và bảo lãnh quốc tế
Bốn là dịch vụ ngoại hối trong đó có dịch vụ hợp đồng giao ngay, hợp đồng
kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi
Như vậy, về phát triển về số lượng dịch vụ quốc tế dành cho doanh nghiệp,
HABUBANK đã cung ứng thêm 1 dịch vụ là Bao thanh toán vào năm 2006.
Về phát triển chất lượng sản phẩm xét về tổng thể các dịch vụ quốc tế
của HABUBANK:
Lợi nhuận của ngân hàng tăng lên do số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ
xvi
quốc tế của Ngân hàng ngày càng tăng, số giao dịch quốc tế của ngân hàng hàng
năm cũng tăng lên, doanh số của dịch vụ quốc tế như dịch vụ thanh toán quốc tế

Trích đoạn Nhóm các dịchvụ ngoại hối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status