MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XD&SXVLXD BÌNH MINH - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH XD&SXVLXD BÌNH MINH
DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
G Giảng viên hướng dẫn: ĐỖ THỊ HẠNH
N Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HUỆ
MSSV : 11019423
LỚP : CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
KCN : Khu Công Nghiệp
TP : Thành phố
TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
XD : Xây dựng
SXVL : Sản xuất vật liệu
KH : Khấu hao
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thị
trường thế giới, vì vậy sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
hưởng của nó đến nền kinh tế nước ta càng lớn mạnh hơn. Điều đó buộc các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị hành trình mới để thích ứng tốt với môi

Trong quá trình học tập tại trường về chuyên ngành kế toán, em đã nắm
được cơ sở lý luận của công tác kế toán nói chung và kế toán DN nói riêng. Cùng
với thời gian được tìm hiểu, tiếp cận thực tế với công tác kế toán tại công ty
TNHH XD & SXVL XD Bình Minh. Trên cơ sở vân jdungj lý luận vào thực tiễn
công tác kế toán, tìm hiểu sâu hơn về kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty thấy
được những ưu điểm đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đưa
ra một số giải pháp để bổ sung công tác kế toán TSCĐ hữu hình tốt hơn.
 Đối tượng nhiên cứu
Công tác kế toán TSCĐ hữu hình của công ty TNHH XD & SXVLXD Bình Minh
 Nội dung nghiên cứu .
- Tổng quan về công ty TNHH XD & SXVL XD Bình Minh
- Đi sâu tìm hiểu, ngiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình
Tại công ty TNHH XD & SXVL XD Bình Minh.
- Tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp khắc phục và những hạn chế còn tồn
Tại góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình của công ty.
 Phạm vi nghiên cứu
- Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Bình Minh
 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp thống kê
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 chương :
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TSCĐ TẠI
CÔNG TY TNHH XD & SXVL XD BÌNH MINH
CHƯƠNG 3 :NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH XD & SXVL XD BÌNH MINH.

- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
b – Phân loại theo quyền sở hữu
- Tài sản tự có : là những TSCĐ hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng
Và hình thành từ các nguồn khác nhau, và được phản ánh trên bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ đi thuê : là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời
Gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. TSCĐ đi thuê có thể chia thành:
 TSCĐ thuê tài chính
 TSCĐ thuê hoạt động
C – Phân loại theo mục đích và hình thức sử dụng
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ đang được sử
Trong sản xuất kinh doanh của DN. Gía trị hao mòn của những TSCĐ này được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao.
- TSCĐ dùng cho mục đích phuc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng : là
những TSCĐ do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an
ninh, quốc phòng trong DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính
vào chi phí SXKD của DN.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữu hộ : là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản
Hộ cho đơn vị khác hoặc nhà nước mà không được tích khấu hao.
- TSCĐ chờ thanh lý : Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không
Còn sử dụng được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán.
1.2.2 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ được ghi sổ và quản lý theo từng đối tượng riêng biệt, gọi là đối tượng
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh

Trạng thái sẵn sàng sử dụng
 TSCĐ được cấp được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ HH được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại
trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận TSCĐ phải chỉ
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sử dụng.
 TSCĐ thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Thuê tài chính) nguyên giá
TSCĐ thuê tài sảnchính là giá trị thấp nhất giữ giá trị hợp ký của tài sản thuê tại
thời điểm khởi đầu thuê vafgias trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi phí phát sinh ban đầu lien quan trực tiếp
đến hoạt động thuê tài chính.
1.2.2.2 Xác định nguyên giá đối với TSCĐ vô hình
 TSCĐ vô hình mua sắm hoặc mua dưới hình thức trao đổi : được xác
Định tương tự như đối với TSCĐ HH trong các trường hợp tương ứng.Trường
hợpTSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, nguyên giá TSCĐ vô hinh là giá
trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.
 Quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử
dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đến bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt
bằng, lệ phí trước bạ… hoặc là quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
 TSCĐ vô hình được cấp, được biếu tặng.
Là giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng cacs chi phí liên quan
trực tiếp phải chi ra tính tới thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
 TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN
Doanh nghiệp phải chia quá trình hình thành TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN
thành 2 giai đoạn : giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai
- Giai đoạn nghiên cứu : Chi phí phát sinh trong giai đoạn này không được

- TK 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2118 Tài sản cố định khác
- TK 213 Tài sản cố định vô hình
- TK 2135 Phần mềm máy vi tính
- TK 214 Hao mòn tài sản cố định
- TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 211, 213, 214
- Thẻ tài sản cố định
- Báo cáo tình hình tài sản cố định
- Bảng tính khấu hao.
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ
TK 111, 112 TK 211 TK 214
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Mua sắm TSCĐ
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
Thanh lý nhượng bán
Tài sản cố định
TK133
TK811
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
1.5.1 Kế toán tăng TSCĐ
– Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào
đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng
với bên giao lập “ biên bản giao nhận TSCĐ” (mẫu 01-TSCĐ) cho từng đối
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH

trữ, bảo
quản,
chứng từ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
tượng ghi TSCĐ ( đói với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một
đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản)
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết
TSCĐ theo mẫu thống nhất (mẫu 02- TSCĐ) và vào sổ chi tiết TSCĐ.
a – Mua sắm TSCĐ hữu hình
 Mua TSCĐ thanh toán 1 lần
TK111,112,331 TK 211- TSCĐ HH
Nếu mua về phải qua TK2411 TK111,112
Lắp đặt chạy thử Khi TCSĐ đưa vào SD CKTM,
Gía mua, cp liên quan TSCĐ mua vào sử dụng ngay
Trực tiếp TK133
TK3333 Thuế GTGT
Thuế nhập khẩu
TK 33312 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu(nếu được KT)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu( nếu không được KT)
TK 3339
Lệ phí trước bạ nếu có
Đồng thời kết chuyển nguồn
TK411 TK411, 414b
b) Mua TSCĐ trả có
TK111, 112 TK331 TK 211
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Định kỳ TT tiền Tổng Nguyê giá
Cho người bán TT TK133

Chi phí sử dụng cho SXKD
Phát sinh TK 155
Gía thành SP nhập kho xuất kho SP thành TSCĐ
CP tự chế tạo TSCĐ vượt mức bình thường
Không được tính vào nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi
TK 512 TK 211- TSCĐ HH
Doanh thu bán hàng nội bộ do SP tự chế chuyển thành TSCĐ
Dùng cho SXKD
TK 111, 112
Chi phí trực tiếp khác liên quan tính vào nguyên giá
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
e) TSCĐ hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao
TK 241 TK 211- TSCĐ HH
Khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào SD cho
Hoạt động SXKD
Đồng thời ghi
TK 411 TK 441, 414…
Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh
f) TSCĐ HH được tài trợ, được biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động
SXKD:
TK 911 TK 711 TK 211
K/C giá trị hợp lý của TSCĐ Gía trị hợp lý của TSCĐ được tài
Được tài trợ, biếu tặng trợ, biếu tặng
TK 111, 112
Các CP trực tiếp liên quan đến
TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
g) TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của DN
TK 111, 112, 331… TK 242

SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
TK 111, 112, 331… TK 133 TK811 TK 811
Thuế GTGT(NC) K/C CP thanh lý, K/C thu về
Chi phí thanh lý, nhương bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ thanh lý
TK 211- TSCĐ HH nhượng
GTCL của TSCĐ bán TSCĐ
TK 2114 TK 421
GT HM K/C CL thu > chi
K/C CL chi > thu
TK 711 TK 111, 112
Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 33311
Thuế GTGT
b). Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi
TK 211- TSCĐ HH TK 214 TK 111, 112
Gía trị hao mòn
TK 4313 TK 3331
Ghi giảm quỹ phúc lợi Thuế GTGT
đã HT TSCĐ(GTCL) đầu ra
TK 4312
Số thu nhượng bán TSCD HH
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Ghi tăng quỹ phúc lợi
Số chi từ quỹ phúc lợi cho nhượng
Bán TSCĐ hữu hình
c) Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp
TK 211- TSCĐ HH TK 214
Nguyên giá Gía trị hao mòn

Có TK 142, 242
1.6.7 Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao:
Khi TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao thì phải ghi giảm TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 (2413): Hao mòn TSCĐ
Có TK 213: TSCĐ vô hình
1.7 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
1.7.1 Khái niệm
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần. Có hai loại hao mòn
TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Khái niệm hao mòn hữu hình : Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Vật chất của TSCĐ trong quá trình sử dụng.
- Khái niệm HM VH: Là sự giảm giá trị do tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khái niệm khấu hao TSCĐ : Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có hệ
Tổng giá trị phải KH của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS đó.
1.7.2 Nguyên tắc trích khấu hao
Chế độ quản lý, sử dụng và trích KH TSCĐ (20/06/2003QĐ- BTC) quy định:
- Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao.
- DN không được trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao
hết nhưng vãn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, DN phải xác định
nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi
phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN thì
không trích khấu hao.
- Việc trích hoặc thôi không trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu
Từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia
vào hoạt động kinh doanh.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Trên 4 năm (4<t<=6 năm) 2
Trên 6 năm (t>=6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ đó mức khấu hao được
tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
1.9 Kế toán TSCĐ thuê
- TSCĐ đi thuê : là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời
Gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. TSCĐ đi thuê có thể chia thành:
 TSCĐ thuê tài chính
 TSCĐ thuê hoạt động
a. TSCĐ thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Thuê tài chính) nguyên giá
TSCĐ thuê tài sản chính là giá trị thấp nhất giữ giá trị hợp ký của tài sản thuê
tại thời điểm khởi đầu thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp
đến hoạt động thuê tài chính.
 Tiêu chuẩn đánh giá ghi nhận
Để được coi là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thõa mãn ít nhất 1 trong 5 điều
kiện :
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời
Hạn thuê,
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại
Tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê,
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng
Kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu,
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp)
2) Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài
Chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê.
3) Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành
Chi phí tài chính( số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. Số
tiền lãi thuê tài chính phải trả được hachj toán vào chi phí tài chính trong suốt
thời hạn thuê. Số tiền lãi thuê tài chính ghi nhận vào chi phí tài chính từng kỳ
được xác định bằng số dư nợ gốc còn lại nhân với tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định.
Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả bao gồm cả số lãi
tính tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên cho thuê.
4) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí
Sản suất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao của
tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê.
Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn
hợp đồng thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê
ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.
SVTH: Lê Thị Huệ Lớp: CDKT13BTH

Trích đoạn KẾT LUẬN HỢP ĐỒNG KINH TẾ BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO TSCĐ HÓA ĐƠN GTGT BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status