1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DNVVN VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNVVN …………………………………….. 1
1.1. KHÁI NIỆM VÀ TIÊU THỨC PHÂN LOẠI DNVVN …………………………. 1
1.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………… 1
1.1.2. Tiêu thức phân loại ……………………………………………………….. 1
1.2. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HTPT DNVVN …………………………………… 2
1.2.1. Chính sách tài chính ……………………………………………………… 3
1.2.1.1. Chính sách ngân sách NN ……...…...…………………………….. 3
1.2.1.2. Chính sách tín dụng NN ……………….………………………… 4
1.2.2. Chính sách tiền tệ ………………………………………………………… 7
1.2.2.1 Chính sách tín dụng ………………………………………………. 7
1.2.2.2 Chính sách phát triển TTCK ………………………………………. 8
1.3. KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ………………………... 8
1.3.1. Chính sách tài chính HTPT DNVVN ở một số nước …………………….. 8
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với VN ………………………………... 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DNVVN Ở VIỆT NAM ……………………………………………... 13
2.1. THỰC TRẠNG CÁC DNVVN Ở VN ………………………………………….. 13
2.1.1. Về số lượng DN, cơ cấu ngành nghề và phân bố địa lý ………………… 14
2
2.1.2. Về vốn kinh doanh ………………………………………………………. 17
2.1.3. Về hiệu quả SXKD và XK ……………………………………………… 18
2.1.4. Về mức đóng góp vào GDP ……………………………………………... 22
2.1.5. Về mức độ sử dụng các dịch vụ HTPT kinh doanh ……………………... 23
2.1.6. Những điểm mạnh của DNVVN ở VN …………………………………. 24
2.1.7. Những điểm yếu của DNVVN ở VN …………………………………… 25
2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HTPT DNVVN Ở VN …………. 26
2.2.1. Thực trạng chính sách tài chính …………………………………………. 26
4
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DNVVN
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNVVN
1.1. KHÁI NIỆM VÀ TIÊU THỨC PHÂN LOẠI DNVVN.
1.1.1. Khái niệm.
DNVVN là những cơ sở SXKD có tư cách pháp nhân, với mục đích chính là tìm
kiếm lợi nhuận, có quy mô DN (tính theo các tiêu thức khác nhau) trong giới hạn nhất
định đối với từng thời kỳ cụ thể.
Nhìn chung, tiêu chí để xác định DNVVN thông thường là: vốn, lao động, doanh
thu. Trên thực tế, việc xác định thế nào là DNVVN thường được xem xét phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật, tình hình giải quyết việc
làm và mục đích của việc xác định. Có nước chỉ dùng một tiêu chí, nhưng cũng có
nước dùng một số tiêu chí để xác định DNVVN. Có nước dùng tiêu chí chung cho tất
cả các ngành, nhưng có nước lại dùng tiêu chí riêng để xác định DNVVN trong từng
ngành. Có thể khái quát thành 4 cách xếp loại DNVVN như sau:
1.1.2. Tiêu thức phân loại.
Cách thứ nhất: Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại DNVVN gắn với đặc điểm của từng
ngành, dựa trên số lượng vốn và lao động được thu hút vào hoạt động SXKD.
Nhật Bản là nước theo quan niệm này: Trong lĩnh vực buôn bán, DNVVN là
những DN thu hút dưới 100 lao động với số vốn nhỏ hơn 30 triệu yên; trong lĩnh vực
công nghiệp chế biến và khai thác, các DNVVN là những DN thu hút dưới 300 lao
tồn tại, phát triển của DNVVN.
Trên cơ sở hệ thống pháp luật tài chính làm nền tảng, sự hỗ trợ về mặt tài chính từ
phía Nhà nước đối với các DNVVN có thể được thực hiện thông qua các công cụ tài
chính vĩ mô của Nhà nước (ngân sách Nhà nước, tín dụng Nhà nước) và qua thị trường
tài chính (thị trường tín dụng ngân hàng, và thị trường vốn). Sự hỗ trợ này góp phần
giúp cho các DNVVN giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động, nâng cao
khả năng cạnh tranh, đứng vững được trong điều kiện hội nhập.
1.2.1. Chính sách tài chính.
1.2.1.1. Chính sách ngân sách NN.
*Chính sách thuế.
Dùng thuế như một công cụ hỗ trợ tài chính cho DNVVN thông qua chế độ ưu
đãi về thuế suất, miễn giảm thuế, đặc biệt cho các DNVVN mới thành lập, các
DNVVN có những ĐT mới trong việc cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ, xây dựng cơ bản, và các DN hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực, các vùng
mà chính phủ khuyến khích.
*Chính sách chi ngân sách NN.
Chi ngân sách NN vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trọng yếu của nền
kinh tế: sân bay, bến cảng, đường xá, cầu cống, viễn thông … bao gồm ĐT mới và cải
tạo khôi phục vì sự phát triển của nền kinh tế phải đặt trong sự tương quan chặt chẽ với
phát triển cơ sở hạ tầng. Như NH Thế giới đã nhận định, đối với mọi quốc gia mức
tăng 1% tổng sản phẩm thường tương ứng mức tăng 1% tư bản của kết cấu hạ tầng. Sự
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh hỗ trợ thiết thực cho
các DN nói chung và DNVVN nói riêng giảm được chi phí ĐT, chi phí lưu thông hàng
hóa, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn.
7
Ngoài việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghệ là hai yếu tố
quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Do vậy, chính sách
công nghệ và đào tạo có hợp lý hay không sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy
kinh tế tăng trưởng nói chung và thúc đẩy các DNVVN phát triển nói riêng. Việc
Chính phủ áp dụng các biện pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ, tư vấn khai thác và sử
Quỹ ĐT của các địa phương được xác định là tổ chức tài chính NN hoạt động trên
nguyên tắc bảo toàn vốn. Ngân sách địa phương không bao cấp cho các hoạt động của
Quỹ. Trong quá trình hoạt động, tuỳ từng công trình, dự án mà Quỹ xác định phương
thức ĐT và mức lợi nhuận phù hợp. Nhưng nhìn chung hoạt động của Quỹ mang nhiều
tính chất của một tổ chức tài chính chính sách.
Quỹ ĐT của các địa phương sẽ cho vay các dự án thuộc các lĩnh vực, ngành nghề
ưu tiên nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố. Lãi suất
cho vay là lãi suất ưu đãi, thay đổi linh hoạt theo từng dự án. Dự án cho vay của các
Quỹ ĐT của các địa phương đều là dự án trung và dài hạn.
Ngoài ra, Quỹ có thể có các hoạt động khác như quản lý vốn uỷ thác của các tổ
chức kinh tế trên địa bàn, nhằm tận dụng nguồn vốn và năng lực bộ máy hiện có; thực
hiện tư vấn đầu tư để từng bước sắp xếp lại các hoạt động dịch vụ tài chính trên địa
bàn, đồng thời sử dụng chính những kinh nghiệm thu được để phục vụ trở lại các hoạt
động của Quỹ.
Vốn hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển khi mới thành lập (vốn điều lệ) được
hình thành từ các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách địa phương. Hàng năm,
vốn điều lệ của các Quỹ được bổ sung từ các nguồn tích luỹ trong quá trình hoạt động.
9
Trong quá trình hoạt động, các Quỹ có thể huy động các nguồn vốn khác nhau
trong nền kinh tế, phục vụ cho hoạt động đầu tư của mình. Các hình thức huy động vốn
chủ yếu bao gồm: huy động vốn của các tổ chức kinh tế, tài chính trên địa bàn cùng
tham gia đầu tư trực tiếp hoặc cho vay các dự án; tranh thủ nguồn vốn của các tổ chức
nước ngoài để đầu tư khu hàng rào ngoài khu công nghiệp, phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn, bảo vệ môi trường.
Quỹ cũng là công cụ để chính quyền địa phương huy động vốn phục vụ nhu cầu
đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh. Mức vốn
huy động của Quỹ cho ngân sách tỉnh không quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản
hàng năm của ngân sách cấp tỉnh.
*Quỹ hỗ trợ XK.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn nộp
khích phát triển nghiệp vụ tín dụng thuê mua… đối với các DN này. Các NH thương
mại chủ động hỗ trợ các DNVVN trong việc lập dự án SXKD đủ tiêu chuẩn vay vốn
NH, loại bỏ sự kỳ thị của NH đối với các DNVVN.
*Cho thuê tài chính.
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho
thuê máy móc thiết bị và các động sản khác. Các công ty cho thuê tài chính sẽ mua
hàng, tài sản theo yêu cầu của DN thuê và sở hữu đối với tài sản cho thuê trong suốt
thời hạn thuê. Bên thuê phải trả vốn gốc và lãi thuê trong suốt thời hạn thuê theo hợp
đồng. Khi hết hạn thuê, DN thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đã
thuê.
11
Dịch vụ cho thuê tài chính giúp DNVVN :
- Kịp thời hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới kể
cả trong điều kiện thiếu vốn tự có.
- Giá trị tài sản thuê có thể được tài trợ 100% mà DN không cần phải có tài sản
thế chấp.
- Hết thời hạn thuê DN được mua lại tài sản với giá thấp hơn.
- DN toàn quyền quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp,
giá cả, mẫu mã, chủng loại, phù hợp với yêu cầu.
1.2.2.2 Chính sách phát triển TTCK.
TTCK là kênh giao lưu vốn hữu hiệu của nền kinh tế. Sự hỗ trợ về mặt tài chính
đối với các DNVVN thông qua hoạt động của thị trường vốn là hết sức cần thiết.
Thông thường, chứng khoán của các DNVVN không đủ tiêu chuẩn để niêm yết trên
TTCK tập trung. Do vậy, bên cạnh xây dựng và phát triển sở giao dịch chứng khoán,
việc NN tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường phi tập trung ( thị trường OTC : Over -
The - Counter Market) hình thành và hoạt động ổn định, sôi động là một cách hỗ trợ
các DNVVN trong vấn đề khai thác vốn.
1.3. KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
1.3.1. Chính sách tài chính HTPT DNVVN ở một số nước.
gia phải dành 45% tín dụng cho các DNVVN vay. Còn đối với các NH địa phương thì
tỷ lệ tối thiểu phải là 80%. Ngay cả các chi nhánh NH nước ngoài cũng bị yêu cầu phải
dành 35% tín dụng. Đối với một số tổ chức trung gian tài chính khác cũng là các đối
tượng bị bắt buộc cung cấp tín dụng cho các DNVVN. Ngoài ra, NH Trung ương có
thể thực hiện tài trợ hoặc tái chiết khấu cho các khoản vay đó.
*Xây dựng và mở rộng thị trường CK.
13
Các nước NIEs rất chú trọng việc thành lập và nâng cấp các thị trường trái phiếu
và cổ phiếu.
*Hỗ trợ tài chính nhằm thúc đẩy đổi mới thiết bị và công nghệ.
Chính phủ Đức chi tiền tài trợ cho các chương trình đổi mới thiết bị và công
nghệ.
Chính phủ Nhật bản áp dụng các quy chế miễn giảm thuế đối với các khoản chi
phí dành cho nghiên cứu, đổi mới kỹ thuật và cho vay ưu đãi đối với các dự án nghiên
cứu, chế tạo…
Chính phủ Hàn quốc cho phép giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản chi phí
ĐT và phát triển con người. Các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ không
thuộc diện tính vào thuế thu nhập.
*Hỗ trợ tài chính đẩy mạnh XK.
Chính phủ Đức đã cho miễn giảm thuế, trợ cấp XK, khuyến khích, tạo điều kiện
cho các DNVVN nhận gia công cho các công ty nước ngoài, gia công hàng XK.
Hàn quốc chú trọng đến việc ưu đãi về tín dụng và thuế trong việc thúc đẩy XK,
miễn thuế nhập khẩu đối với những nguyên liệu dùng để sản xuất hàng XK.
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với VN.
Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải có một lực lượng các
DNVVN hùng hậu và phát triển. Mặt khác, để có được một lực lượng DNVVN hùng
hậu và phát triển, NN phải đặc biệt quan tâm, nâng đỡ, hỗ trợ.
- Hỗ trợ tài chính là hình thức thiết yếu nhất: Sự hỗ trợ của NN được thực hiện
trên nhiều mặt, nhưng hỗ trợ về tài chính là hình thức hỗ trợ thiết thực nhất và có tác
động trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của DNVVN trong nền kinh
15
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN DNVVN Ở VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG CÁC DNVVN Ở VN.
DN nói chung, và DNVVN nói riêng, có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh
tế, góp một phần không nhỏ tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần
đây, hoạt động của các DN đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát
triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần
quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch XK, tăng thu ngân
sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói,
giảm nghèo...
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng DN đăng ký kinh doanh
Số DN (DN)
Lọai hình DN
Năm
2000
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
TỔNG SỐ 42.288 51.680 62.908 72.012
1. Khu vực DN NN 5.759 5.355 5.364 4.845
+ DN NN Trung ương 2.067 1.997 2.052 1.898
+ DN NN Địa phương 3.692 3.358 3.312 2.947
2. Khu vực DN ngoài NN 35.004 44.314 55.236 64.526
+ DN Tập thể 3.237 3.646 4.104 4.150
+ DN Tư nhân 20.548 22.777 24.794 25.653
+ Công ty Hợp doanh 4 5 24 18
+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn tư
nhân
10.458 16.291 23.485 30.164
+ CT cổ phần có vốn NN 305 470 557 669
17
Bảng 2.2: Số lượng DNVVNVN
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
TỔNG SỐ 36.305 44.670 54.216 61.977
Chia theo khu vực và thành phần kinh tế
1. Khu vực DN NN 2.496 2.040 1.763 1.346
+ DN NN Trung ương 472 357 309 221
+ DN NN Địa phương 2.024 1.683 1.454 1.125
2. Khu vực DN ngoài NN 33.433 41.967 51.770 59.888
+ DN Tập thể 3.102 3.513 3.941 3.944
+ DN Tư nhân 20.399 22.559 24.472 25.248
+ Công ty Hợp doanh 4 5 21 14
+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn tư nhân 9.413 14.749 21.248 27.200
+ CT cổ phần có vốn NN 175 233 240 290
+ CT cổ phần không có vốn NN 340 908 1.848 3.192
3. Khu vực có vốn ĐT nuớc ngoài 376 663 683 743
+ 100 % vốn nước ngoài 244 487 515 586
+ DN liên doanh với nước ngoài 132 176 168 157
Nguồn: Tổng cục Thống kê ()
*Về cơ cấu ngành nghề.
Trong các ngành kinh tế tính đến 31/12/2003, ngành xây dựng 8.129 DN, so với
năm 2000 là 3.078 DN. Ngành công nghiệp (gồm công nghiệp khai thác mỏ, công
nghiệp chế biến và sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước) là 13.810 DN, so với
năm 2000 là 8.411. Ngành thương nghiệp là 26.278 DN, so với năm 2000 là 16.294.
Trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, DNVVN chiếm 17% tổng số
DN, tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực thực phẩm, chế biến gỗ, chế biến thủy sản.
Đa số các DNVVN ở nước ta hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thương mại -
dịch vụ (chiếm 55%), do đây là ngành có vòng quay vốn nhanh, lợi nhuận cao, không
Nguồn: Tổng cục Thống kê ()
*Về phân bố địa lý. Các DNVVN phân bố không đều, đa số tập trung ở
các tỉnh, thành phố, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn, có
đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh. Điều này gây mất cân đối trong
cơ cấu phát triển kinh tế vùng, tạo khỏang cánh giữa thành thị và nông thôn.
19
Hình 2.1: Các DNVVN ở các vùng khác nhau năm 2003
DB Song Hong (10.53%)
Ha Noi (16.30%)
Dong Bac (6.19%)
Tay Bac (1.09%)
Bac Trung Bo (6.32%)
Duyen Hai Mien Trung (7.23%)
Tay Nguyen (3.17%)
Dong Nam Bo (8.74%)
Tp.HCM (23.66%)
ĐB Song Cuu Long (16.77%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê ()
DN tập trung chủ yếu ở một số vùng trọng điểm như: Vùng Ðông Nam bộ, vùng
Ðồng bằng sông Hồng, Vùng Ðồng bằng sông Cửu Long. Tại thời điểm 31/12/2003
Vùng Ðông Nam bộ (bao gồm cả Tp.HCM) là vùng có số lượng DN lớn nhất với
20080 DN, chiếm 32,4% toàn quốc, trong đó TP. Hồ Chí Minh 14661 DN, chiếm
23,66% toàn quốc. Vùng Ðồng bằng sông Hồng (bao gồm cả Hà nội) với 16630 DN,
chiếm 26,83 % toàn quốc, trong đó Hà Nội 10104 DN, chiếm 16,30%. Vùng Ðồng
bằng sông Cửu Long 10393 DN, chiếm 16,77%. Vùng Ðông Bắc 3834 DN, chiếm
6,19%, vùng Tây Bắc 678 DN, chiếm 1,09%, vùng Bắc Trung bộ 3915 DN, chiếm
6,32%, vùng Duyên hải miền Trung 4482 DN, chiếm 7,23%, vùng Tây Nguyên 1965
DN, chiếm 3,17%.
2.1.2. Về vốn kinh doanh.
Tổng vốn của DN tại thời điểm 31/12/2003 là 1.724.558 tỷ đồng. Trong đó DN
8
1.440.7
39
22,90 72.012
1.724.5
58
23,95
1. Khu vực DNNN 5.355 821.362153,38 5.364 895.225 166,90 4.845
1.018.6
15
210,24
+ DN NN Trung
ương
1.997 712.996
357,03
2.052 758.082
369,44
1.898 873.684
460,32
+ DN NN Địa
phương
3.358 108.366
32,27
3.312 137.143
41,41
2.947 144.931
49,18
2. Khu vực DN ngoài
NN
44.314 161.582 3,65
5,10
30.164 163.523
5,42
+ CT CP có vốn
NN
470 29.049
61,81
557 43.416
77,95
669 63.043
94,23
+ CT CP không có
vốn NN
1.125 23.403
20,80
2.272 32.537
14,32
3.872 58.061
15,00
3. KV có vốn ĐT
nuớc ngoài
2.011 267.955133,24 2.308 308.196 133,53 2.641 368.788139,64
+ 100 % vốn nước
ngoài
1.294 112.526
86,96
1.561 145.009
92,89
1.869 175.826
94,07
50%
60%
70%
Tiet kiem ca
nhan
Tiet kiem cua
gia dinh va ban
be
Cac to chuc dau
tu
Vay cua gia
dinh va ban be
Nguoi cho vay
tien khong chinh
thuc
Ngan hang Nguon khac
Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright “Tăng trưởng của khu vực tư nhân ở VN”, tháng 01/2005, (Bùi
Văn, Nguyễn Ngọc Bích, Lâm Quỳnh Anh, Eli Mazur biên sọan)
2.1.3. Về hiệu quả SXKD và XK.
*Về hiệu quả SXKD.
Cùng với phát triển nhanh về số lượng DN và tăng trưởng cao về sản xuất, thì
hiệu quả kinh tế của DNVVN tuy còn rất khiêm tốn nhưng bước đầu có những tiến bộ
mang tính đột phá quan trọng.
Cũng như các DNVVN, hiệu quả hoạt động tài chính của DN nước ta đã được
22
nâng lên, mặc dù số DN lỗ hàng năm có tăng, nhưng tổng mức lỗ giảm từ 12.227 tỷ
đồng năm 2000, xuống còn 10.852 tỷ đồng năm 2003, mức lỗ bình quân của 1 DN năm
2000 là 1,5 tỷ đồng; năm 2001 là 1,12 tỷ đồng, năm 2002 là 0,83 tỷ đồng, năm 2003
còn 0,65 tỷ đồng, do vậy tổng mức lỗ của các DN kinh doanh thua lỗ so với tổng mức
lãi của các DN kinh doanh có lãi tạo ra giảm từ 22,9% năm 2000 xuống còn 12,2%
2. Khu vực DNNN
2.1. Số DN SXKD bị lỗ DN 1.005 894 787 838
2.2. Tỷ lệ so với tổng số DN % 17,50 16,69 14,67 17,30
2.3. Tổng mức lỗ Tỷ đồng 3.299 3.411 3.171 2.764
2.4. Lỗ bình quân 1 DN " 3,30 3,82 4,03 3,30
23
Ðơn vị
tính
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
2.5. Tổng mức lỗ so với tổng mức lãi % 15,8 14,5 10,9 8,9
2.6. Số DN SXKD có lãi DN 4.539 4.249 4.450 3.847
2.7. Tỷ lệ so với tổng số DN % 78,8 79,35 82,96 79,40
2.8. Tổng mức lãi Tỷ đồng 20.865 23.557 29.130 30.956
2.9. Lãi bình quân 1 DN " 4,60 5,54 6,55 8,05
3. Khu vực ngoài NN
3.1. Số DN SXKD bị lỗ DN 6.370 8.316 11.292 14.632
3.2. Tỷ lệ so với tổng số DN % 18,20 18,77 20,44 22,68
3.3. Tổng mức lỗ Tỷ đồng 1.127 1.074 1.539 1.886
3.4. Lỗ bình quân 1 DN " 0,18 0,13 0,14 0,13
3.5. Tổng mức lỗ so với tổng mức lãi % 35,60 22,60 21,90 20,67
3.6. Số DN SXKD có lãi DN 27.916 32.593 41.743 45.389
3.7. Tỷ lệ so với tổng số DN % 79,8 73,55 75,57 70,34
3.8. Tổng mức lãi Tỷ đồng 3.168 4.753 7.026 9.123
phẩm, sản xuất sản phẩm phi kim lọai và công nghiệp khác.
Bảng 2.6: Cơ cấu ngành của các DNVVN và DNVVN XK năm 2002 (%)
Ngành
Tỷ phần
của tất cả DNVVN
Tỷ phần
của các DNVVN
XK
Thực phẩm
Nguyên liệu thô
Nhiên liệu khai thác
Hóa chất
Sản xuất các sản phẩm phi kim loại
Máy móc
Công nghiệp chế biến khác
Vật liệu xây dựng
Đồ gỗ
Dụng cụ du lịch
Áo quần
Giày dép
Dụng cụ chuyên nghiệp
Dụng cụ quang học
Linh tinh
Khác
19
6
1
7
26
17
2.1.4. Về mức đóng góp vào GDP.
Riêng khu vực kinh tế ngòai quốc doanh, phần lớn là DNVVN, đã chiếm tỷ trọng
cao trong GDP và tạo khoảng 31% tổng sản lượng công nghiệp hàng năm với mức tăng
bình quân 12-14%. Nếu tính cả các DN siêu nhỏ, DNVVN VN là một khu vực kinh tế
rộng lớn, chiếm tới trên 98% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong tất cả các
ngành nghề, bao gồm mọi thành phần kinh tế.
Số liệu thống kê cho thấy, từ năm 2000 đến nay, tỷ trọng đóng góp vào GDP
của các DN ngòai NN trung bình hàng năm là rất lớn (45%-48%). Đặc biệt là kinh tế
cá thể trung bình 31% hàng năm.
Bảng 2.7: Đóng góp của DN vào GDP Tỷ đồng
Thành phần kinh tế
2000 2001 2002 2003
Sơ bộ
2004
TỔNG SỐ 441.646 481.295 535.762 613.443 713.071
Kinh tế NN
170.141 184.836 205.652 239.736 279.704
Tỷ lệ trong GDP (%)
38,52 38,40 38,38 38,08 39,22
Kinh tế ngoài NN
212.879 230.247 256.413 284.963 325.211
Kinh tế tập thể 37.907 38.781 42.800 45.966 50.718
Kinh tế tư nhân 32.267 38.243 44.491 50.500 59.803
Kinh tế cá thể 142.705 153.223 169.122 188.497 214.690
Tỷ lệ trong GDP (%)
48,20 47,83 47,85 46,45 45,60
Kinh tế có vốn ĐT nước ngoài
58.626 66.212 73.697 88.744 108.156
Tỷ lệ trong GDP (%)
13,28 13,77 13,77 15,47 15,18