đinh thị khánh. hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty an phát - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI AN PHÁT
GV HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ
SV THỰC HIỆN : ĐINH THỊ KHÁNH
MSSV : 11023163
LỚP : CDKT13DTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Hà đã hướng dẫn em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
Công ty Cổ phần Cổ Phần Công Nghệ Và Dịch Vụ Thương Mại An Phát. Đặc
biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt
nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản tạm ứng – TK141 9
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản nợ dài hạn đến hạn trả 16
Sơ đồ 1.3. Sơ dồ hạch toán tài khoản vay dài hạn 18
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 33
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 35
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 DN Doanh nghiệp
2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
3 VÁ 01 Chuẩn mực kế toán chung
4 TSCĐ Tài sản cố định
5 XDCB Xây dựng cơ bản
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 BCĐKT
8 GTGT Giá trị gia tăng
9 TK Tài khoản
10 CN Công nhân
11 CNV Công nhân viên
12 BHXH Bảo hiểm xã hội
13 BHYT Bảo hiểm y tế
14 BHTN Bảo hiểm tai nạn
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3

bhyt 5
Bảo hiểm y tế 5
bhtn 5
Bảo hiểm tai nạn 5
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2
3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 2
3.3 Phương pháp so sánh 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU
TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NỢ, VÀ PHÂN LOẠI CÔNG NỢ 4
1.1.1. Khái niệm, phân loại nợ phải thu 4
1.1.1.1. Khái niệm nợ phải thu 4
1.1.1.2 Phân loại nợ phải thu 4
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả 4
1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả 4
1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả 5
1.2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.2.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu 5
1.2.2. Nội dung kế toán nợ phải trả 6
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
1.2.3. Nguyên tắc kế toán công nợ 7

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 29
2.1.1. Lịch sử hình thành 29
2.1.2. Vốn điều lệ 29
2.1.3. Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh 29
2.1.3.1. Đăc điểm 29
2.1.3.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh 30
2.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
AN PHÁT 30
2.2.1. Chức năng 30
2.2.2. Nhiệm vụ 30
2.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC 30
2.3.1. Cơ cấu chung 30
2.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
2.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 31
2.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán 33
2.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 33
2.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 33
2.4. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 34
2.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 35
2.4.1.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ 35
2.4.1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ 35
2.4.2. Các chính sách khác 36
2.5. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI AN PHÁT 37
2.5.1. Kế toán chi tiết nợ phải thu khách hàng tại công ty 37
2.5.1.1. Đặc điểm các khoản phải thu khách hàng 37
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
2.5.1.2. Quy trình ghi sổ chi tiết khoản phải thu khách hàng 37
2.5.1.3. Chứng từ sử dụng: 38

3.1.2.2. Phải trả người bán 58
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI
CÔNG TY 58
3.2.1. Đối với nợ phải thu 58
3.2.1.1. Hoàn thiện kế toán phải thu khách hàng 58
3.2.1.3. Đối với các khoản phải trả người bán 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giai
đoạn thực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bước chuyển mạnh
mẽ, đưa nước ta thành một nước công nghiệp. Để thực hiện mục tiêu công
nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, xây dựng kinh tế thị trường định hướng
XHCN thì nền kinh tế cần phát triển ổn định, vững chắc, phấn đấu đạt được chỉ
tiêu tăng trưởng kinh tế kế hoạch đã đề ra. Do đó nhà nước ta thực hiện chính
sách kinh tế mở cửa và hội nhập để tồn tại trong nền kinh tế hiện nay thì các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình để có thể tồn tại và
phát triển.
Để có thể đứng vững trước những cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp
Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô
lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng dù có phát triển đến mức nào, ở loại
hình doanh nghiệp đi chăng nữa thì doanh nghiệp cũng phải chú ý đến hiệu quả
kinh doanh đó là điều cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn vậy
điều trước tiên là phải tạo được chữ tín.
Trong hoạt động kinh doanh thì việc mua hàng và bán hàng được diễn ra
hàng ngày và chiếm khối lượng lớn công việc do đó thường xuyên phát sinh các
nghiệp vụ phải thu và phải trả. Mặt khác nghiệp vụ thanh toán liên quan với các

Điều tra, thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng
biểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được.
Phỏng vấn, trao đổi với những người có liên quan là các kế toán viên đặc
biệt là kế toán công nợ phải thu và phải trả
Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán.
3.2 Hệ thống phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ - kiểm kê.
- Phương pháp ghi sổ kép.
- Phương pháp tính giá.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối
3.3 Phương pháp so sánh
So sánh các chỉ tiêu kì gốc với kì báo cáo, kì kế hoạch với kì báo cáo như
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
tổng công nợ phải thu và phải trả….
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Công tác kế toán của doanh nghiệp
Phạm vi
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty Công ty Cổ phần Cổ Phần Công
Nghệ Và Dịch Vụ Thương Mại An Phát
-Thời gian: Các số liệu được khảo sát, thu thập Năm 2013, và đề xuất giải
pháp cho các năm tiếp theo.
5. KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công
ty Cổ phần Cổ Phần Công Nghệ Và Dịch Vụ Thương Mại An Phát
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại
Công ty Cổ phần Cổ Phần Công Nghệ Và Dịch Vụ Thương Mại An Phát
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và
phải trả tại Công ty Cổ phần Cổ Phần Công Nghệ Và Dịch Vụ Thương Mại An

1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả
1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa
vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị
phải thanh toán từ nguồn lực của mình
-Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
- Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở
chuẩn mực chung đoạn 42 như sau
- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để
trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả
- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ
phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng : Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh
doanh bình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải
trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải
trả…nợ phải trả khác.
1.2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng
của doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn

khoản khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực
thuộc với nhau.
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai
đoạn của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải
trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh.
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các
khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB,
cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn.
- Các khoản phải trả khác.
1.2.3. Nguyên tắc kế toán công nợ
1.2.3.1.Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu .
Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và
đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành
- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm
dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường
xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối
chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu
khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản).
Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù
trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên
quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất
thu xoá nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ.
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn,
căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ
thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt

1.3.2.1.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản TK141 - Tạm ứng
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
TK 141 – Tạm ứng
Số dư đầu kỳ: Số tạm ứng chưa thanh
toán
- Các khoản tiền vật tư đã tạm ứng cho
người lao động của doanh ngh
Số dư cuối kỳ: Số tạm ứng chưa thanh
toán
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán
- Các khoản tạm ứng chi không hết
hoặc trừ vào lương
- Các khoản vật tư sử dụng không hết
nhập lại
1.3.2.1.2. Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản tạm ứng – TK141

SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
1.3.2.2. Kế toán phải thu của khách hàng
1.3.2.2.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách
hàng vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về
sản phẩm hàng hoá đã giao, bất động
sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã

SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
Nợ TK 111,112,…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi nhận được vật tư hàng hóa trao đổi đem về nhập kho:
Nợ TK 152,153,1561
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi khách hàng vừa là người mua cũng đồng thời là người bán thì cuối kỳ
khi xác định công nợ, kế toán căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ để thanh
toán bù trừ:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu được
nợ phải xử lý xóa nợ, căn cứ quyết định xóa nợ của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131- Phải thu của khách hang
Đồng thời ghi Nợ TK 004 – Theo dõi ở ngoài bảng cân đối kế toán.
- Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khách hàng
cho các công ty mua- bán nợ, ghi:
Nợ TK 111.,112- Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu
Nợ TK 139: Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu
khó đòi
Nợ các TK liên quan: Phần chênh lệch còn lại
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
1.3.2.3. kế toán các khoản phải thu khác
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 138- Phải thu khác
TK 138 có 3 tài khoản cấp 2:

- Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư hàng hóa,…phát hiện thiếu khi kiểm
kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi
Nợ TK 138 (1381)- Phải thu khác
Có TK 111, 152, 155, 156
- Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động SXKD phát hiện thiếu
chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 (1381) – Phải thu khác
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S.Lê Thị Hồng Hà
vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 334- Ghi số bồi thường trừ vào lương của người lao động
Nợ TK 138 – ghi số phải bắt bồi thường
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ các TK liên quan theo quyết định xử lý
Có TK 138 (1381) – Phải thu khác
- Các khoản vay mượn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác,
ghi:
Nợ TK 138(1388)-Phải thu khác
Có TK 111, 112…
- Định kỳ xác định tiền lãi phải thu, cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 138(1388) – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi thu được tiền của khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
- Khi các DN hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu khác cho các
công ty mua bán nợ, ghi:

phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139- Số đã lập dự phòng
Nợ TK 642 - Số chưa lập dự phòng
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Có TK 138- Phải thu khác
Đồng thời ghi Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý. Số nợ này được theo dõi
trong thời hạn quy định của cơ chế tài chính chờ khả năng người mắc nợ ó điều
kiện thanh toán.
- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá nợ nay lại thu
được, số tiền thu được sau khi đã trừ chi phí để thu hồi nợ, kế toán căn cứ vào
SVTH: Đinh Thị Khánh– MSSV: 11023163– Lớp CDKT13DTH Trang 14

Trích đoạn Chứng từ sử dụng: Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty Kế toán các khoản phải thu khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status