Giáo án tự chọn vật lý 7 cả năm - Pdf 23

Trường: THCS Long Thành Bắc
KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
Môn: Vật lí 7
Năm học: 2006-2007
Học kì I: 36 tiết
Chủ đề: Bám sát
Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú
Aùnh sáng 1
2
3
4
5
- Nhận biết ánh sáng- nguồn
sáng và vật sáng
- Sự truyền ánh sáng
- Ứng dụng định luật truyền
thẳng của ánh sáng
- Định luật phản xạ ánh sáng
- Bài tập về định luật phản xạ
ánh sáng
- Kiểm tra
2
2
2
2
1
1 10
Gương cầu 6
7
8
9

- Phản xạ âm-tiếng vang
- Chống ô nhiễm tiếng ồn
- Ôn tập về âm học
2
2
2
2
2
2
2
14
Long Thành Bắc, ngày 4 tháng 9 năm 2006
GVBM

Nguyễn Kim Trang
KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
Môn: Vật lí 7
Năm học: 2006-2007
Học kì II: 34 tiết
Chủ đề: Bám sát
Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Nhiễm điện 1
2
3
4
5
-Sự nhiễm điện do cọ xát
-Hai loại điện tích

2
2
2
2
2
12
Chủ đề: Nâng cao
Cường độ
dòng điện-
Hiệu điện thế
12
13
14
15
16
17
-Hai loại điện tích
-Sơ đồ mạch điện-Chiều dòng
điện.
-Tác dụng nhiệt và tác dụng
phát sáng của dòng điện.
-Cường độ dòng điện.
-Hiệu điện thế.
-Hiệu điện thế giữa hai đầu
dụng cụ dùng điện.
2
2
2
2
2

VÀ VẬT SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về nhận biết ánh
sáng-nguồn sáng và vật sáng
*Yêu cầu học sinh cho ví dụ về nguồn sáng
và vật sáng
Hoạt động 2: Thông báo về vật thu ánh sáng
và ánh sáng khác
Hoạt động 3: Vận dụng giải bài tập
Bài 1:Chọn câu đúng:
a)Vật được chiếu sáng là nguồn sáng
b)Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng
c)Vật được chiếu sáng không phải là nguồn
sáng
I/Nhận biết ánh sáng-nguồn sáng và vật
sáng
-Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng
truyền vào mắt ta
-Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật
đó truyền vào mắt ta
-Nguồn sáng: vật tự phát ra ánh sáng
-Vật sáng: gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh
sáng từ vật khác chiếu tới
II/Vật thu ánh sáng và ánh sáng khác
1)Vật thu ánh sáng
- Mắt là vật thu ánh sáng tự nhiên của con
ngườivà động vật. Ở người, ánh sáng truyền
qua con ngươi và tác động lên võng mạc nơi
có các tế bào thần kinh nhạy cảm với ánh
sáng, nhờ thế ta có thể nhận biết được các vật

d)Có các tia sáng đi đến mắt nhưng mắt
không nhận ra
Bài 4: Em hãy tìm 5 nguồn sáng tự nhiên và
5 nguồn sáng nhân tạo
Bài 5: Khi nhìn lên bảng học trong lớp, đôi
lúc em thấy bảng bị chói và không đọc được
chữ. Em hãy tìm hiểu nguyên nhân từ đó đưa
ra các phương pháp khắc phục
Bài 2: c
Bài 3: a
Bài 4:
-5 nguồn sáng tự nhiên:mặt trời, ngôi sao, tia
chớp, đom đóm, nham thạch phun ra từ núi
lửa
-5 nguồn sáng nhân tạo: đèn thắp sáng, hồ
quang điện, nguồn la-de, đèn pin, đèn tín hiệu
Bài 5:Đó là do bề mặt của bảng đã được sơn
nhẵn bóng nên ánh sáng chiếu đến bảng hầu
như hoàn toàn phản chiếu lại khiến mắt nhìn
lên bảng bị chói. Để hạn chế hiện tượng này,
người ta dùng sơn hấp thụ ánh sáng, tức là
nếu có ánh sáng chiếu vào mặt bảng sẽ hấp
thụ nhiều và phản xạ lại ít.
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc

I/ Đường truyền của ánh sáng-định luật
truyền thẳng của ánh sáng
1) Đường truyền của ánh sáng
-Đường truyền của ánh sáng trong không khí
là đường thẳng
-Vào mùa hè rất nóng làm cho mật độ không
khí trên bề mặt đường nhựa được đẩy lên cao,
do đó ánh sáng có thể truyền theo đường cong
gây ra hiện tượng ảo ảnh. Lúc ấy mặt đường
mờ đục, nhìn bóng loáng như vừa được tưới
nước sau cơn mưa và phản chiếu các vật ở xa.
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Làm được nhiều thứ lắm: tàu lửa dời được vài
ba cm, máy bay bay được gần 1m, Trái Đất di
chuyển được 30m khi chuyển động xung quanh
Mặt Trời, còn ánh sáng đi được 300km. Tin tức
phát từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh cũng chỉ
mất gần 6 phần ngàn giây. Giả sử các em đi trên
con tàu “siêu tốc” chuyển động nhanh như vận
tốc của ánh sáng, thì chắc chắn các em chưa kịp
vẫy tay chào bạn bè thì nhanh như chớp các em
đã có mặt ở Hà Nội rồi. Vậy một phần ngàn
giây chúng ta cũng làm được nhiều việc đấy
chứ. Các nhà thiên văn học dùng đơn vị năm
ánh sáng, đó là quãng đường ánh sáng truyền
trong chân không theo đường thẳng: 1 năm ánh
sáng = 9,45.10
12
km.

d)Aùnh sáng từ Mặt Trời chiếu xuống Trái
Đất được coi là chùm tia hội tụ
e)Một chùm sáng phát ra từ đèn xe hơi là do
bởi nhiều tia sáng có đường truyền song song
Bài 2: Aùnh sáng truyền từ Mặt Trăng tới Trái
Đất mất gần 1,3s. Một con tàu vũ trụ bay từ Trái
2) Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh
sáng truyền đi theo đường thẳng.
II/ Tia sáng và chùm sáng
Có 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ,
phân kì.
III/ Bài tập
Bài 1:
a)Đ
b)Đ
c)Đ

d)S
e)S
Bài 2:
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng:
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Đất lên Mặt Trăng với vận tốc khoảng 8km/s sẽ
mất thời gian là bao nhiêu? Biết vận tốc ánh
sáng trong không khí là 300000km/s
A. 13h40ph
B. 13h30ph
C. 15h

C .
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết 5,6:
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối, bóng nửa tối
*Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm bóng tối và
bóng nửa tối
-Ta đã biết ánh sáng truyền theo đường thẳng
nhưng tại sao khi dùng đèn có chụp ta thấy trần
nhà ở phía trên chụp vẫn sáng?
+ Vì có ánh sáng phản chiếu từ các đồ vật và sàn
nhà lên trần nhà
-Khi đi xe đạp (xe có đèn) hoặc xe gắn máy vào
ban đêm ta thường có cảm giác là đường gồ ghề
hơn ban ngày. Tại sao vậy?
+ Khi ánh sáng chiếu lên mặt đường thì ở những
chỗ gồ ghề có những bóng đen. Ngồi trên xe ta
nhìn thấy mặt đường có những chỗ tối, chỗ sáng
nên có cảm giác đường gồ ghề hơn ban ngày
*Ngày nay chụp ảnh để có tấm hình của mình là
việc quá bình thường. Còn ở thế kỉ XVIII khi
chưa có kĩ thuật này người ta phải nhờ các họa sĩ
vẽ những bức chân dung của mình, tốn kém khá
nhiều tiền. Để đơn giản hơn người ta tô lại bóng
tối của phần đầu, mặt chẳng hạn lên trên giấy,
sau đó cắt ra ép vào hai lớp giấy mờ, soi lên ánh
sáng những hình dạng đó rất giống người, ví đó
chính là bóng tối của người đó.

còn có thể tính toán chín xác các hiện tượng nhật
thự, nguyệt thực đã xảy ra hàng trăm năm về
trước. Theo những tính toán thiên văn một năm
có thể xảy ra nguyệt thực hai lần và ở Việt Nam
nhật thực toàn phần xảy ra vào ngày 24/10/1995
phải chờ đến 70 năm sau mới xuất hiện lần nữa.
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 1: Tìm từ hay cụm từ thích hợp điền vào
chỗ trống
Đặt một đèn pin bật sáng trước một màn chắn.
Giữa đèn và màn có một quả cầu nhỏ chắn sáng.
Trên màn chắn có một phần . . . . . . . . ánh sáng
từ . . . . . . . . . gọi là bóng tối. Bên ngoài bóng tối
có vùng chỉ nhật được ánh sáng từ . . . . . . . . . . .
của bóng đèn pin chiếu tới gọi là . . . . . . . . . .
Bài 2: Tại sao:
a)Ở các phòng học người ta thường dùng
bóng đèn dài?
b)Ở các phòng giải phẩu ở bệnh viện, người ta
dùng một hệ thống gồm nhiều đèn?
Bài 3:Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống
a)Đứng trên Trái Đất về . . . . . . . . , ta nhìn
thấy ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng.
Khi . . . . . . đi vào vùng . . . . . . . . . của . . . . . . . .
. . ., nó không được . . . . . . . . . .chiếu sáng nữa và
lúc đó ta không nhìn thấy . . . . . . . . . .Hiện tượng
này gọi là . . . . . . . . .
b). . . . . . . . . quay xung quanh Trái Đất. . . . . .
. chiếu sáng cả . . . . . . . . . lẫn . . . . . . . . và tạo

Bài 4:
Bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường đã
đóng vai trò là vật chắn sáng, trên tường sẽ xuất
hiện bóng tối và bóng nửa tối. Hình dạng của
bóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là do các
tia sáng truyền theo đường thẳng
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết 7, 8:
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật phản xạ ánh
sáng
*Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung định luật
phản xạ ánh sáng
Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1: Chọn từ hay cụm từ thích hợp để điền
vào chổ trống trong các câu sau:
I/Định luật phản xạ ánh sáng
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia
tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
-Góc phản xạ bằng góc tới
II/Bài tập
Bài 1:
a)phản xạ,gương phẳng, tia tới, tia phản xạ
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc

. B
c)
Bài 4:
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một
gương phẳng, một học sinh cho rằng chùm tia
phản xạ cũng là một chùm song song. Theo em
nhận xét như vậy có đúng không? Hãy vẽ chùm
b)phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc
phản xạ, bằng nhau.
Bài 2:
S R S R
I I
S N
I
R

I
S R
Bài 3:
. B B .
A .
. A
Bài 4:
Khi một chùm sáng song song chiếu vào
gương phẳng thì chùm tia phản xạ cũng là chùm
song song
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
tia phản xạ để khẳng định câu trả lời
Bài 5:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết: 9
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
*Giáo viên ghi bài tập lên bảng lớp, học sinh giải
bài tập vào vở.
*Gọi 1 học sinh lên bảng giải, các học sinh khác
nhận xét cách giải của bạn vànêu ý kiến
Bài 1:
Trên hình vẽ SI là tia tới, IR là tia phản xạ.
Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau.
Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại
điểm tới là bao nhiêu?
Bài 2:
Tia sáng SI đến gương phẳng tại điểm I cho
tia phản xạ là tia IR như hình vẽ. Gọi S′ là điểm
đối xứng với S qua gương phẳng. Em có nhận xét
gì về vị trí của điểm S′ và tia phản xạ IR?
Bài 1:
Gọi ilà góc tới, i′là góc phản xạ. Vì tia tới và
tia phản xạ vuông góc nhau (bằng 90
0
) nên góc
tới bằng góc phản xạ và bằng 45
0
.
Bài 2:
Điểm S′ nằm trên đường kéo dài củ a tia phản

tia phản xạ I
1
I
2
đến gương G
2
và tiếp tục cho tia
phản xạ I
2
R.
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết 10:
KIỂM TRA
I/Lí thuyết:
1)Chọn câu đúng:
a/
A. Vật được chiếu sáng là nguồn sáng
B. Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng
C. Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng
D. Vật sáng gồm nguồn sáng và vật được chiếu sáng
b/ Chùm sáng song song là chùm tia gồm:
A. Các tia sáng không giao nhau
B. Các tia sáng gặp nhau ở vô cực
C. Các tia sáng không hội tụ cũng không phân kì

* Đáp án và biểu điểm:
Đáp án Biểu điểm
I/Lí thuyết
1)
a/ D
b/ D
c/ C
d/ C
2)
a)phản xạ, gương phẳng, tia tới, tia phản xạ
b)phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, bằng nhau
3)
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương ở
điểm tới
-Góc phản xạ bằng với góc tới
II/Bài toán
a)
B B′
A A′
b)
B A A′ B′
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

1,5đ

0,5đ


ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất ảnh của
một vật tạo bởi gương phẳng
-Aûnh tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Có
hứng được trên màn chắn không?
* Tính chất đối xứng qua gương:
Đứng trước gương tất nhiên là bạn thấy
chính mình, ừ mình cũng xinh đẹp đấy chứ,
giống hệt ta từ mọi chi tiết. Thế nhưng mình
rẽ ngôi trái, trong gương lại thành ngôi phải,
lúc trang điểm mình vẽ nốt ruồi bên phải,
trong ảnh lại thành nốt ruồi bên trái. Nếu bạn
cầm đàn guitare đứng hát một bài trước
gương xem có giống ca sĩ không? Ồsao lại
chơi đàn tay trái nhỉ? Ở trong gương những
đặc điểm của nửa người bên phải đều sang
bên trái và ngược lại
* Một người đứng trước gương phẳng:
-Aûnh của người ấy trong gương có cao
bằng người ấy?
+Aûnh đối xứng qua gương nên ảnh luôn
cao bằng người
-Nếu lùi ra xa gương thì ảnh có lùi ra xa
không?
+ Có
Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập
Bài 1:
Dùng những từ hoặc cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống trong những câu sau:

Trên hình vẽ là một số vật đặt trước một
gương phẳng. Hãy vẽ thêm ảnh của các vật
đó qua gương
Bài 4:
Một học sinh nhìn vào vũng nước trước
mặt, thấy ảnh của một cột điện ở xa. Hãy giải
thích vì sao nhìn thấy ảnh đó?
Bài 5:
Trong các tiệm cắt tóc người ta bố trí hai
cái gương: một cái treo trước mặt người cắt
tóc và một cái treo hơi cao ở phía sau lưng
ghế ngồi. Hai gương này có tác dụng gì? Hãy
giải thích?
Bài 2:
Vì qua gương phẳng, ảnh và vật có kích
thước bằng nhau nên khi quay gương phẳng
thì ảnh của chiếc hộp trong gương có thay đổi
(do vị trí tương đối của khối hộp và gương
thay đổi) nhưng kích thước của ảnh không
thay đổi, nó vẫn bằng kích thước của cái hộp.
Bài 3:
Bài 4:
Mặt nước phẳng lặng cũng phản xạ được
ánh sáng chiếu tới nó nên vũng nước đã đóng
vai trò như một gương phẳng. Chùm tia sáng
từ cột điện đến mặt nước bị phản xạ và truyền
tới mắt học sinh làm cho bạn học sinh quan
sát được ảnh của cột điện qua vũng nước
Bài 5:
Gương phía trước dùng để người cắt tóc

B. Tờ giấy phủ bạc được đánh nhẵn
bóng
C. Miếng kim loại phẳng làm bằng
thép không rỉ (thường gọi là inox)
D. Tấm kim loại phẳng được quét sơn
trắng
Bài 3:
Aûnh của vật qua gương phẳng:
A. Luôn nhỏ hơn vật
B. Luôn lớn hơn vật
C. Luôn bằng vật
D. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tuỳ
thuộc vào vật ở gần hay ở xa gương
Bài 1:
Câu B
Bài 2:
Câu D
Bài 3:
Câu C
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Bài 4:
Vùng nhìn thấy của gương phẳng là:
A. Vùng nhỏ nằm trước gương, mắt
nhìn vào gương sẽ thấy các vật
trong vùng ấy
B. Vùng nhỏ nằm phía sau gương, mắt
nhìn vào gương sẽ thấy các vật
trong vùng ấy
C. Vùng rộng nhất nằm trước gương,

Bài 8:
Hãy tìm một con số có hai chữ số sao
cho giá trị của ảnh trong gương chỉ còn
1/10 giá trị ban đầu
Bài 9:
Một học sinh muốn mua một cái
gương treo tường để mỗi khi chuẩn bị đi
học có thể nhìn được toàn bộ ảnh của mình
trong gương. Học sinh ấy có nhất thiết phải
mua cái gương có chiều cao bằng chiều cao
Bài 4:
Câu C
Bài 5:
Câu D
Bài 6:
Câu A
Bài 7:
a) Các chữ: A, H, I, M, O, T, U, V, Y (9)
b) p thành q và ngược lại, b thành d và ngược
lại
Bài 8:
Đó là số 10. Aûnh trong gương là số 01
Bài 9:
Trên hình vẽ là ảnh của học sinh qua gương.
Qui ước Đ là đầu, M là mắt và C là chân của
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
của mình không? Theo em chỉ cần mua
gương cao khoảng bao nhiêu? Đặt như thế
nào? (Giải thích bằng cách vẽ hình mà

Hoạt động 2: Tìm hiểu vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi
-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào
so với gương phẳng có cùng kích thước?
+ Rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng
Bài 1:
Tìm từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống
a) Aûnh ảo của một vật quan sát được trong
gương cầu lồi . . . . . . . . . ảnh của cùng một vật
quan sát được trong . . . . . . . . .
b) Aûnh của vật quan sát được trong gương cầu
lồi . . . . . . . . được trên màn chắn và có kích
thước . . . . . . . . . vật
c) Vùng quan sát được trong gương cầu
lồi . . . . . . . . . vùng quan sát được trong gương
phẳng.
Bài 2:
Đánh dấu X vào ô trả lời thích hợp
Đúng Sai
a)Gương cầu lồi luôn tạo ảnh của
vật đặt trước gương  
b)Aûnh ảo của vật đặt trước gương
cầu lồi nhỏ hơn vật  
c)Các tia sáng xuất phát từ một
điểm đi tới gương cầu lồi đều cho
các tia phản xạ gặp nhau tại một
I/Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

tâm của gương), SI
1
và SI
2
là các tia tới. Hãy
trình bày cách vẽ và vẽ các tia phản xạ?
Bài 5:
Một số học sinh đã đưa ra những ý kiến sau:
a) Khi lắp gương chiếu hậu (để quan sát phía sau
xe ôtô, xe máy) thì gương phẳng hay gương cầu
đều có tác dụng như nhau.
b) Khi lắp gương chiếu hậu, sử dụng gương cầu
lồi là có lợi hơn
c) Khi lắp gương chiếu hậu, sử dụng gương
phẳng có lợi hơn
Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?
e) Đúng
Bài 3:
- Aûnh của vật qua gương phẳng có kích
thước lớn hơn
- Thực vậy, qua gương phẳng ảnh và vật có
kích thước bằng nhau, còn qua gương cầu lồi,
ảnh của vật qua gương luôn nhỏ hơn vật
Bài 4:
Từ tâm O kẻ đường thẳng OI
1
và nối dài ta
được pháp tuyến I
1
N (tại điểm tới I

2
Bài 5:
Ý kiến b là đúng. Thực vậy việc lắp gương
chiếu hậu cho xe ôtô, xe máy thì mục đích chủ
yếu là để người qua sát có thể nhìn thấy các vật
phía sau xe dễ dàng hơn và quan sát được càng
nhiều thì càng tốt. So sánh giữa gương phẳng và
gương cầu lồi có cùng kích thước mặt gương như
nhau, cùng vị trí đặt mắt giống nhau thì gương
cầu lồi cò thể quan sát phạm vi rộng hơn. Vì vậy
người ta thường dùng gương cầu lồi làm gương
chiếu hậu mà không dùng gương phẳng
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết : 7, 8
GƯƠNG CẦU LÕM
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh tạo bởi gương
cầu lõm
* Đặt vật gần sát với gương cầu lõm thì sẽ cho
ảnh ảo lớn hơn vật. Nếu di chuyển vật ra xa
gương cầu lõm (vật nằm ngoài tiêu điểm của
gương) thì gương sẽ tạo ra ảnh thật có thể hứng
được trên chắn
I/Aûnh tạo bởi gương cầu lõm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status