Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
CHỦ ĐỀ 1
LỰC VÀ CHUYỂN ĐỘNG
LỰC VÀ CHUYỂN ĐỘNG
Loại chủ đề : Bám sát
Thời lượng : 14 tiết
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nêu được kết quả tác dụng của lực: làm biến dạng vật, làm biến đổi chuyển động, làm
quay và lực cân bằng.
Nắm vững được lực cân bằng và kết quả tác dụng của 2 lực cân bằng. Biết biểu diễn lực,
lực trong đời sống và kỹ thuật.
Nắm và nêu được các loại lực đã học, giải thích được tính tương đối của chuyển động và
đứng yên, quán tính của vật trong một số trường hợp.
2. Kỷõ năng:
Xác định, tính được vận tốc, đổi đơn vị của vận tốc trong một số trường hợp thường gặp.
Giải thích được một số bài tập định lượng về chuyển động
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học.
II. Tài liệu hổ trợ:
_ Chương I SGK Vật Lý 6(trang 24 đến trang 30), sách BT Vật Lý 6
_ Chương I SGK Vật Lý 8(trang17, 21, 4, 8)
_ Tài liệu chủ đề tự chọn Vật Lý 8
III.Phân loại:
Tiết 1: Lực và tác dụng của lực
Tiết2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên + Bài tập.
Tiết 3 + 4: Vận tốc + Bài tập
Tiết 5 + 6: Chuyển động đều _ Chuyển động không đều + Bài tập
Tiết 7 + 8: Biểu diễn lực + Bài tập
Tiết 9: Lực đàn hồi
Tiết 10: Lực ma sát
Đơn vị của lực là niutơn (n)
III. Các yếu tố đặc trưng của lực
_ Điểm đặt
_ Phương, chiều.
_ Cường độ của lực.
IV. Tổng hợp 2 lực cùng nằm trên một
đường thẳng
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
HS:cho ví dụ minh họa.
HĐ 4:Vận dụng giải bài tập
HS:lần lượt làm bài tập 1,2
HS:Nhận xét
GV:Nhận xét và hoàn chỉnh
Bài 1:
-Gío thổi căng phồng cánh buồm.Gío đã
tác dụng lên cánh buồm một lực.
_Cung tên đã tác dụng lên mũi tên một lực.
Bài 2:Bàn, ghế, bảng, tủ…đang chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng.
_ Hợp lực của 2 lực cùng nằm trên một đường
thẳng và cùng chiều là 1 lực có cường độ bằng
tổng cường độ của 2 lực và cùng chiều với 2
lực đó: F = F
1
+ F
2
_ Hợp lực của 2 lực cùng nằm trên một đường
thẳng và ngược chiều có độ lớn bằng hiệu của
2 lực và có chiều là chiều của lực lớn hơn: F =
tương đối?
_Cho ví dụ.
HĐ 3: Vận dụng
HS:Lần lượt trả lời bài 1,2
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét và hoàn chỉnh
Bài 1:
_So với mặt đường và một cái cây bên
đường thì người tài xế chuyển động, vì vị trí
I. Khái niệm:
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của vật theo thời gian so với vật khác.
II. Tính tương đối của chyện động và đứng
yên.
Chuyển động và đứng yên đều có tính
tương đối vì tuỳ thuộc vào vật được chọn
làm mốc. Một vật có thể đứng yên đối với
vật mốc này nhưng lại chuyển động đối với
vật mốc khác.
Người ta thường chọn Trái Đất và
những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
III.Vận dụng
Bài 1: Trên một xe buýt đang chạy,
người lái xe chuyển động so với vật nào và
đứng yên so với vật nào? Gỉai thích và rút
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
của anh ta thay đổi so với mặt đường .
_So với ô tô thì người tài xế đứng yên vì vị
trí của anh ta không đổi so với ô tô.
=……… cm/s
I. Khái niệm
Quãng đường chạy được trong một đơn vị thời gian gọi
là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động.
II. Công thức tính vận tốc.
ς =
s
t
Trong đó:
s: Quãng đường đi được (m, km)
t: Thời gian đi hết quãng đường(s, h)
ς : Vận tốc (m/s, km/h)
III. Đơn vị vận tốc:
Đơn vị hợp pháp là mét trên giây (m/s) hoặc kí lô mét trên
giờ(km/h)
IV. Bài tập:
Bài 1: Đổi đơn vị:
a) 36 km/h = 10m/s
b) 12m/s = 43,2km/h
c) 45km/h = 12,5m/s
d) 62km/h = 17,2m/s =1720cm/s
Bài 2: (Bài 2.5/5)
Tóm tắt Giải
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
Bài 2: (Bài 2.5/5)
Một máy bay bay từ Hà Nội đến
Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu coi
trung bình của ô tô trên cả đoạn
đường.
ς = 800km/h
s = 1400km
t = ?
Thời gian máy bay phải bay:
t =
s
t
=
1400
1,75( )
800
h=
1,75h =1giờ 45phút
Đáp số: t = 1h45ph
Bài 3:(2.5/5-SBT)
Tóm tắt
s
1
= 300m
=0,3km
t
1
= 1phút
=
1
60
giờ
s
t
= 0,3 :
1
60
= 0,3. 60 =
18(km/h)
Vận tốc ngưới thứ hai đạp xe:
ς
2
=
2
2
s
t
=
7,5
0,5
= 15(km/h)
Ta thấy: ς
1
> ς
2
Nên ngưới thứ nhất chuyển động
nhanh hơn người thứ hai
b) Coi 2 người khởi hành cùng 1 lúc
cùng chỗ và cùng chuyển động đều.
Quãng đường người thứ nhất đi được:
1
b)
's
= 1km
Bài 3: ( Bài 7/15 – NXBĐH QG- TP HCM)
Tóm tắt:
s
1
= s
2
= s
3
=
3
s
;
1
v
= 30 km/h
2
v
= 60 km/h ;
3
v
= 20 km/h
TB
v
= ?
Giải:
s s s
v v
= =
Thời gian ô tô đi được
1
3
đoạn đường cuối là:
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
t
3
=
3
3 3
3 60
S
S S
ν ν
= =
Thời gian ô tô đi cả quãng đường s là:
t = t
1
+ t
2
+ t
3
=
90 180 60 30
s s s s
+ + =
Bài 1: Đổi đơn vị đo
a) 200km/h = ………m/s
b) 340m/ph = ……… m/s
c) 20m/s = …………km/h
d) 600m/ph = ………m/s
Bài 2: Yêu cầu HS liên hệ trong thực tế cho
ví dụ về chuyển động đều và chuyển động
không đều.
Bài 3: (Bài 3.2/6/SBT)
Một người đi quãng đường s
1
hết t
1,
đi quãng
đườngtiếp theo s
2
hết t
2
giây. Trong các công
thức dùng để tính vận tốc trung bình của
người này trên cả 2 quãng đường s
1
và s
2
công
thức nào đúng?
a. ς
tb
=
1 2
b) 340m/ph = 5,67.m/s
c) 20m/s = 72km/h
d) 600m/ph = 10m/s
Bài 2:
_Chuyển động đều: Chuyển động của con lắc đồng
hồ.
_ Chuyển động không đều: Bạn học sinh chạy xe
đạp từ nhà tới trường.
Bài 3: (Bài 3.2/6/SBT)
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
b. ς
tb
=
1 2
1 2
v v
s s
+
c. ς
tb
=
1 2
1 2
s s
t t
+
+
d. Cả 3 công thức trên đều không đúng.
Bài 4: (Bài 3.7/7/SBT)
t
1
=
1
2
s
v
Thời gian đi nửa quãng đường sau:
t
2
=
2
2
s
v
Thời gian đi cả 2 quãng đường:
t = t
1
+ t
2
=
1 2
2 2
s s
v v
+
Vận tốc trung bình trên cả quãng
đường là:
tb
.
8.12
2 2.12 8
tb
tb
v v
v v
=
− −
= 6km/h
Đáp số:
2
= 6km/h
Bài 5:
Tóm tắt
s
1
=3km =3000km
ς = 2m/s
s
2
= 1,95km =1950m
t
2
= 0,5h =1800s
ς
tb
= ?
Giải
Thời gian đi hết quãng
=1,5(m/s)
Đáp số: ς
tb
= 1,5m/s
Rút kinh nghiệm :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
TIẾT 7 LỰC ĐÀN HỒI
Ngày dạy:4/10/2006
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực đàn hồi và đặc điểm
của nó.
Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1:Khi tác dụng của một lực vào 1 đầu của lò xo,
thì lò xo
a. Dãn ra
b. Co lại
c. Biến dạng
d. Không biến dạng
Bài 2: Vật có tính đàn hồi là vật
a. bị biến dạng khi có lực tác dụng
b. bị biến dạng càng nhiều khi lực tác dụng càng
lớn.
Trong đó: l
0
: Chiều dài tự nhiên
l : Chiều dài khi biến dạng
III.Bài tập:
Bài 1:Khi tác dụng của một lực vào 1 đầu
của lò xo, thì lò xo
c. Biến dạng
Bài 2: Vật có tính đàn hồi là vật
Bài 3: Chọn câu sai
c. Độ biến dạng tăng lên khi lực đàn
hồi giảm đi
Bài 4:
b. 2,5N
Bài 5:
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
nặng bằng bao nhiêu?
a. 5N b. 7,5N
c. 10N d.12,5N
Bài 6: Chọn câu sai trong các câu sau đây:
a. Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng
b. Độ biến dạng tăng lên khi lực đàn hồi giảm đi.
c. Độ biến dạng tăng lên khi lực đàn hồi tăng lên.
d. Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
Bài 7:Lực nào dưới đây là lực đàn hồi:
a. Trọng lực của một vật nặng.
b. Lực bóp giữa 2 đầu móng tay lên 2 đầu của lò xo
c. Lực bung của lò xo, khi lò xo bị bóp giữa 2 đầu
sau đây:
b. Lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến
dạng
Bài 9:Treo một vật có khối lượng m vào
một lò xo có chiều dài tự nhiên ban đầu là
l
0
, thì lò xo dãn ra mợt đoạn 4cm. Nếu treo
một vật có khối lượng 0,6kg thì lò xo dãn
thêm 1 đoạn 6cm. Khối lương vật ban đầu
là:
a. 0,4kg
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
TIẾT 8 LỰC MA SÁT
Ngày dạy: 4/10/2006
Họat ñộng 1: Tìm hiểu về lực ma sát.yêu cầu HS
tham khảo SGK cho biết khi nào có löïc ma sát trượt?
cho ví dụ.
GV.cho HS quan sát thí nghi m khi th qu bóng l nệ ả ả ă
trên m t bàn. Hãy cho bi t có hi n t ng gì? (qu bóngặ ế ệ ượ ả
l n t t r i d ng l i) – L c làm cho qu bóng d ngă ừ ừ ồ ừ ạ ự ả ừ
I. Khi nào có l c ma sát:ự
-L c ma sát tr t sinh ra 1 v t tr t trênự ượ ậ ượ
b m t c a v t khác.ề ặ ủ ậ
nh h n l c d yỏ ơ ự ẩ
c. Khi v t chuy n d ng nhanh d n lên l c ma sátậ ể ộ ầ ự
l n h n l c d yớ ơ ự ẩ
d. L c ma sát tr t c n tr chuy n d ng tr tự ượ ả ở ể ộ ượ
c a v t này lên m t m t v t kiaủ ậ ặ ộ ậ
Bài 4: ( BÀI 6.4/11SBT)
-L c ma sát l n sinh ra khi m t v t l nự ă ộ ậ ă
trên b m t c a v t khác.ề ặ ủ ậ
VD:Viên bi l n trên m t bàn ma sát viên biă ặ
v i m t bàn là ma sát l n.ớ ặ ă
-L c ma sát gi cho v t đ ng n khi v tự ữ ậ ứ ậ
b tác d ng c a l c khác.ị ụ ủ ự
VD: t quy n sách trên m t bàn h i bĐặ ể ặ ơ ị
nghiêng mà quy n sách c ng khơng b tr tể ũ ị ượ
xu ng.ố
II. L c ma sát trong i s ng và kự đờ ố ỹ
thu t:ậ
1. L c ma sát có th có h iự ể ạ
VD: Giày đi mãi đ b mòn vì ma sát gi aế ị ữ
m t đ ng và đ làm mòn đ giày.ặ ườ ế ế
2. L c ma sát có th có íchự ể
VD: giày mòn d b tr tĐế ễ ị ượ
III. Bài t pậ
Bài 1 : L c xu t hi n sau đây khơng ph i làự ấ ệ ả
l c ma sát.ự
c.L c xu t hi n khi lò xo b nén hoặc dãnự ấ ệ ị
Bài 2:
c.T ng đ nh n gi a các m t ti p xúc.ă ộ ẵ ữ ặ ế
Bài 3:
=
800N )
b. L c kéo t ng nên Fự ă
keo
> F
ms
ơ tơ
chuy n đ ng nhanh d n lên.ể ộ ầ
c. Vì l c kéo gi m nên Fự ả
keo
< F
ms
chuy n đ ng ch m d nể ộ ậ ầ
Bài 5: Khi dầu nhớt đổ ra đường phải
lập tức lấy cát lắp lên. Vì lớp nhớt đã
ngăn không cho các mặt của 2 vật rắn cọ
sát vào nhau, lớp chất nhớt trượt lên
nhau, ma sát giữa các lớp chất rất nhỏ.
Do đó lấy cát lên để tăng lực ma sát.
Bài 6: Ô tô đi qua các sình lầy thường
bánh quay tít không chạy được.
Vì lớp sình lầy làm giảm ma sát giữa
bánh xe với mặt đường.
_ Biện pháp khắc phục: đổ đất cát, lót
thêm cành cây
Bài 7 : Trường hợp sau đây, lực ma sát
nghỉ đã xuất hiện:
a. Đặt một cuốn sách lên bàn nằm
nghiêng so với phương ngang, cuốn sách
vẫn đứng yên.
Bài 1: Khi vật đang đứng yên chịu tác dụng của
1 lực duy nhất, thì vận tốc của vật sẽ ntn? Chọn
câu trả lời đúng nhất.
a. Vận tốc tăng dần theo thời gian.
b. Vận tốc giảm dần theo thời gian.
c. Vận tốc không thay đổi.
d. Vận tốc có thể vừa tăng vưa giảm.
Bài 2: Trong các trương 2 hợp sau đây, trương
hợp nào vận tốc của vật thay đổi?
a. Khi không có lực nào tác dụng lên vật.
b. Khi có lực tác dụng lên vật.
c. Khi có hai lực tác dụng lên vật và cân bằng.
d. Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng.
Bài 3: Trên hình vẽ bên là lực tác dụng lên vật
vẽ theo tỉ xích 1cm ứng với 5N
Câu mô tả nào sau đây là đúng?
a.Lực ép có phương nằm ngang chiều từ phải
sang trái độ lớn 15N.
b.Lực ép có phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải độ lớn là 15N.
c. Lực ép có phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải độ lớn 25N.
d.Lực ép có phương nằm ngang, chiều từ trái
I .Lực và sự thay đổi vận tốc:
_ Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của
chuyển động.
_ Khi vận tốc của vật thay đổi ta có kết luận đã
có lực tác dụng lên vật.
II. Biểu diễn lực:
_ Lực là 1 đại dương véctơ được biểu diễn
d. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến
dạng.
Bài 5: Quan sát một vật thả rơi từ trên cao xuống
hãy cho biết tác dụng của trọng lượng đã cho đại
dương vật lí nào thay đổi.
a. Khối lượng.
b. Khối lượng riêng.
c. Trọng lượng riêng.
d. Vận tốc.
Bài 6: Mặt trăng chuyển động tròn xung quanh
trái đất với độ lớn vận tốc không đổi. Ý kiến
nhận xét nào sau đây là đúng.
a. Vì mặt trăng không chịu tác dụng của lực nào.
b. Vì mặt trăng chịu tác dụng của các lực cân
bằng nhau.
c. Vì mặt trăng luôn chịu tác dụng của lực của
trái đất.
d. Vì mặt trăng ở cách xa trái đất.
Bài 7: Biểu diễn các véctơ lực sau đây:
a. Trọng lực của một vật có khối lượng 5
tấn (tỉ xích tuỳ chọn).
b. Lực kéo của sà lan là 300N theo phương
nằm ngang chiều từ phải sang trái, tỉ xích 1cm
ứng với 500N.
Bài 8:Quan sát một vật được thả rơi từ trên cao
xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng lực đã
làm cho đại lượng vật lý nào thay đổi?
a. Khối lượng.
b. Khối lượng riêng.
c. Trọng lượng riêng.
3
Trên hình vẽ là lực tác dụng lên ba vật theo cùng
một tỉ lệ xích như nhau. Trong các sắp xếp theo
thứ tự giảm dần của lực sau đây, sắp xếp nào là
đúng?
a. F
3
>F
2
>F
1.
b. F
2
>F
3
>F
1.
c. F
1
>F
2
>F
3.
d. Một cách sắp xếp khác.
a. F
3
>F
2
>F
phía trước.
GV phân tích 1 số ví dụ thực tế chứng tỏ sự thay đổi
vận tốc co ùvật có liên quan đến quán tính nghĩa la:ø Sự
thay đổi vận tốc của vật có liên quan đến quán tính.
Vậy :
Hoạt động 4:Vận dụng
Yêu cầu HS vận dụng làm bài tập
Bài 1:Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng?
a. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
b. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
c. Vật đang chuyển động đều sẽ chuyển động với vận tốc
biến đổi.
d.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc vật đang chuyển
động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Bài 2:Hình vẽ bên biểu diễn các lực tác dụng lên quả
cầu đang đứng yên.
T
r
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt
trên một vật, có cường độ bằng nhau,
phương cùng nằm trên một đường
thẳng, chiều ngược nhau.
II. Tác dụng:
Dưới tác dụng của các lực cân bằng,
một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục
đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp
và F
2
. Biết F
2
= 15N. Điều nào sau
đây là đúng nhất?
a. F
1
= F
2
b. F
1
và F
2
là 2 lực cân bằng
c. F
1
> F
2
d. F
1
< F
2
Bài 4: Hai đoàn tàu, đoàn thứ nhứt gồm những toa rỗng,
đoàn thứ hai gồm những toa chứa đầy hàng được kéo bởi
2 đầu tàu giống nhau. Khi đầu tàu mở máy, đoàn thứ
nhất thay đổi vận tốc nhanh hơn đoàn tàu thứ hai. Câu
giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?
a.Vì đoàn tàu thứ nhất có khối lượng nhỏ hơn.
2
.
b. F
1
và F
2
là 2 lực cân bằng
Bài 4:
d.Vì đoàn tàu thứ nhất có khối lượng
nhỏ hơn nên quán tính bé hơn và dễ
thay đổi vận tốc hơn.
Bài 5:Khi xe tăng tốc độ, hành khách
ngồi trên xe có xu hướng bị ngã ra
phía sau. Cách giải thích đúng
b. Do quán tính.
Bài 6:Trong các trường hợp sau đây,
trường hợp vận tốc của vật không thay
đổi
c. Khi các lực tác dụng cân bằng
nhau
Bài 7: Giật thật mạnh tờ giấy khỏi
viên bi một cách khéo léo. Do quán
tính nên viên bi chưa kịp thay đổi vận
tốc, nên viên bi không bị lăn.
Bài 8:Vật nặng 0,5kg đặt trên mặt sàn
nằm ngang như hình vẽ sau:
Q
r
Trọng lực
P
r
và lực đẩy từ mặt sàn lên
vật
Q
r
b) Vật chuyển động thẳng đều, trên
mặt sàn nằm ngang, nhờ lực kéo
cường độ 4N. Điều này chứng tỏ lực
kéo cân bằng với lực cản của mặt sàn
tác dụng lên vật.
Bài 9:
a. Chân bị lực ngoài tác dụng giữ lại,
vận tốc giảm bằng 0. Thân chưa kịp
thay đổi vận tốc như ở chân do quán
tính phần thân phía trên chuyển động
về phía trước nên khi vấp té thì thân
ngã về phía trước.
b. Xe người đứng yên V =0, xe
nổ máy chuyển động với vận tốc nào
đó phần nặng tiếp xúc xe dịch chuyển
theo xe máy với vận tốc đó. Phần thân
trên do quán tính đứng yên mãi, chưa
kịp thay đổi vận tốc nên ngã về phía
sau.
c, d giải thích như câu a.
e. Khi chạm đất chân dừng lại, thân
tiếp tục chuyển động xuống phía dưới,
dồn lên đầu gối chân gập lại ( gây
2
= 40km/h
S
2
= 2km
tb
= ?
Giải
Thời gian đi hết
quãng đường AB:
t
1
=
1
1
S
υ
=
3
30
= 0,1(h)
Thời gian đi hết quãng
đường BC:
t
2
=
2
2
S
Giải
Vận tốc của vận động
viên đó ra m/s; km/h
tb
=
100
10
S
t
=
= 10 (m/s)
=
10
1000
1
3600
= 36km/h
Đápsố:
tb
=10m/s=36km/h
Bài 3
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
Bài 4: Một đoàn tàu chuyển động trên đoạn đường AB
với vận tốc trung bình 10m/s. Tính đoạn đường AB
biết đoàn tàu đi hết quãng đường này trong thời gian 7
giờ.
Tóm tắt
chuyển động quãng đường
10m.Vậy trong 1h(=3600S)
đoàn tàu chuyển động
S=10.3600
=36.000 (km)
Hay: 10m/s=36km/h
Quãng đường đoàn tàu đi được
trong 7 giờ
S=
tb
=36km/h.7h=
= 252km
Đáp số: S= 252 km. * Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . .
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
TIẾT 14 KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 1
Ngày dạy:25/10/2006
A. Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga.
a) So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của hành khách so với nhà ga thay đổi.
b) So với toa tàu thì hành khách đang đứng yên.
c) So với người soát vé đang đi trên tàu, hành khách là đang chuyển động.
d) Cả 3 câu a,b,c đều đúng.
1
2
3
B
I
1
2
3
II
C
d) Cả 3 câu a,b,c đều đúng
c) Cả thuyền và người đang chuyển động so với bờ.
d) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của
vật này trên mặt vật kia.
Tự luận
Điền từ thích hợp 2đ
a) không thể thay đổi vận tốc
b) quán tính
c) chuyển động và đứng yên
d) vật chuyển động
_Đặc điểm của lực: Đặc điểm, phương chiều và độ lớn
_ Biểu diễn vectơ lực.
+ Gốc: điểm đặc lực.
+ Phương chiều: Trùng với phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị của cường độ của lực theo tỉ xích đã định.
_ Biểu diễn vectơ lực của vật nặng 0,5kg thì trọng lực là 5N
2,5N
=1500 (s)
Vận tốc trung bình trên cả
hai đoạn đường:
tb
=
1 2
1 2
3000 1950
1500 1800
S S
t t
+ +
=
+ +
=
= 1,5 (m/s)
Đáp số:
tb
= 1,5 m/s
1đ
1đ
1đ
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1đ
A
F
= d.v để giải bài tập đơn giản.
_ Giáo dục: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, lòng say mê yêu thích bộ môn.
III. Các tài liệu bổ trợ:
_ SGK vật lý 8(Trang 25 đến trang 33)
_ SBT vật lý 8(Trang 12 đến trang 15)
_Tài liệu chủ đề tự chọn.
_ Sách tham khảo NXBGD.
IV. Phân tiết:
Tiết 1: Áp suất
Tiết 2: Bài tập định tính về áp suất
Tiết 3: Bài tập về áp suất (tính F)
Tiết 4: Bài tập về áp suất (tính S)
Tiết 5 + 6: Áp suất chất lỏng + bài tập
Tiết 7 + 8: Bình thông nhau + bài tập
Tiết 9 + 10: Áp suất khí quyển + bài tập
Tiết 11 + 12: Ôn tập các kí hiệu, đơn vị các đại dương Vật lý trong chủ đề 2 + Bài tập
V. Nội dung:
Tiết 1 ÁP SUẤT
Ngày dạy:1/11/2006
Hoạt động 1: Tìm hiểu áp lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất.
GV liên hệ trong thực tế nêu ví dụ.
Qua đó cho HS trả lời. Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố nào? (Độ lớn cũa áp lực và
diện tích bị ép) Từ đó GV thông báo cho HS
định nghĩa về áp suất.
Yêu cầu HS nêu tên và đơn vị tính của các
đại lượng có trong công thức: (F=?, )
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 1: Trong các trường hợp dưới đây
trường hợp nào là áp lực của người lên mặt sàn
lớn nhất.
a. Người đứng cả 2 chân.
b. Người đứng có 1 chân.
c. Người đứng cả 2 chân nhưng có gập
xuống.
d. người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm
quả tạ
Bài 2: Muốn tăng giảm áp suất thì phải
làm thế nào. Trong các cách sau đây cách nào là
không đúng.
a. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực giảm
diện tích bị ép.
b. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực tăng
diện tích bị ép.
c. Muốn giảm áp súat thì giảm áp lực giữ
nguyên diện tích bị ép.
d. Muốn giảm áp suất thì giảm diện tích bị
ép.
Bài 3: Phương pháp nào trong các phương
án sau đây có thể là tăng áp suất của một vật tác
dụng xuống mặt bàn nằm ngang?
a. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
b. Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép.
c. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép.
d. Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép.
dụ trong thực tế.
Áp suất là gì? (là độ lớn của áp lực trên
một đơn vị diện tích bị ép)
Nêu công thức tính áp suất và đơn vị? (p I.
I.
Ôn lại kiến thức cũ
Ôn lại kiến thức cũ
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
=
F
S
Đơn vị tính áp suất là N/
2
m
).
Hoạt động 2 : Làm bài tập
Bài 1 : Một người tác dụng lên mặt bàn
1 áp suất 1,5.
4
10
N/
2
m
. Diện tích của chân
tiếp xúc với sàn là 0,04
2
đất dễ dàng hơn chiếc xẻng đầu bằng (đầu
cong) II.
II.
Bài tập
Bài tập
Bài 1:
Bài 1:
Tóm tắt
p = 1,5 10
4
10
N/
2
m
= 15 000N/
2
m
S = 0,04
2
m
P = ?
m = ?
Giải
p =
2
60
0,0060
F N
S m
=
= 10 000N/
2
m
Đápsố: p =10 000N/
2
m
Bài 3:
Tóm tắt:
m
1
=60kg P
1
= 600N
m
2
= 4kg P
2
= 40N
S
1
= 8
3
Đáp số:p = 200 000N/
2
m Bài 4: Khi xe ô tô bị sa lầy, người ta thường
đổ cát sạn hoặc đặt dưới lốp xe 1 tấm ván nhằm
mục đích tăng ma sát.
Bài 5: Trường hợp sau đây không có áp lực:
d. Lực kéo vật lên cao.
Bài 6: Chiếc xẻng đầu nhọn xúc đất dễ dàng
hơn chiếc xẻng đầu bằng (đầu cong). Vì loại xẻng
đầu nhọn có diện tích bị ép nhỏ so với xẻng có đầ
bằng, khi tác dụng cùng một lực như nhau xẻng có
GV:Đào Thị Mỹ Giang
Trường THCS Trường Hòa TC Vật lý 8
đầu nhọn gây áp suất tác dụng xuống đất lớn hơn.
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
m
p = 10000N/
2
m
F =?
⇒ P =?
⇒ m =? Giải
Giải
Áp lực của vật tác dụng
lên mặt sàn
F = p.S =10000 . 0,06
= 600(N)
Áp lực của vật chính
là trọng lượng của vật
đó nên:
F = P = 600N
Khối lượng của vật là
m =
10
P
=
600
10
= 60(kg)
Đáp số: P = 600N
m = 60kg