nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển bỉm sơn - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vốn luôn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, nó là một trong những
yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là nhân tố chủ yếu và
cần thiết để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của nhà nước, cũng
như các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng. Đối với NHTM,
một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận
tiền gửi của khách hàng và cho vay từ số tiền huy động được, đồng thời thực
hiện các dịch vụ ngân hàng khác thì vai trò của nguồn vốn trở nên đặc biệt quan
trọng.
Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động
huy động vốn của các NHTM góp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn
lớn để cho các doanh nghiệp đi vay, thực hiện tái đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Nguồn vốn huy động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
hoạt động của NHTM, quyết định đến quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động,
khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh và phòng chống các rủi ro của ngân
hàng.
Hiện nay tình hình thiếu hụt vốn là tình trạng chung của cả nền kinh tế
nước ta. Các NHTM đua nhau tăng lãi suất huy động vốn để thu hút vốn, sự
cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt gây ra nhiều khó khăn trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ buộc các ngân hàng liên tục điều chỉnh lãi suất huy
động. Điều này cho thấy hoạt động huy động vốn của các NHTM ở nước ta hiện
nay còn nhiều bất hợp lý: chi phí huy động cao, quy mô không ổn định, không
phù hợp với sử dụng vốn, từ đó hạn chế khả năng sinh lời và đưa ngân hàng
đứng trước những nguy cơ rủi ro, mất ổn định trong hệ thống tài chính. Tất cả
những điều đó đặt ra cho các NHTM Việt Nam những khó khăn, thách thức
không nhỏ. Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp giúpngân hàng chủ động
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

1 

Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

2 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguồn vốn huy động
Nguồn vốn của NHTM gồm hai nguồn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy
động. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của
NHTM, thường ở mức 70% - 80%, do đó nó đóng vai trò quan trọng đối với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của ngân hàng.
Vốn huy động là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động được trên thị
trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác. Bản
chất của vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữu khác nhau,ngân hàng chỉ có
quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu nó và phải có trách nhiệm hoàn trả
đúng hạn khi đến kỳ hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Hoạt động huy động vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi ngân
hang. Muốn huy động vốn một cách thông minh ngân hàng cần phải xem xét các
đặc điểm của nguồn vốn huy động.
 Thứ nhất, quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn so với các nguồn
vốn khác, Thông thường chiếm từ 70% - 80% tổng nguồn vốn và là mục tiêu
tăng trưởng hàng năm của NHTM.
 Thứ hai, vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn
trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
 Thứ ba,ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh
doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.
 Thứ tư, nguồn vốn này thường nhạy cảm với những biến động của nền

ngoài nước gửi vào ngân hàng và được ngân hàng cung cấp cho tài khoản tiền
gửi.
Có các loại tài khoản tiền gửi là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

4 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Tài khoản tiền gửi không kì hạn
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào nhằm mục đích thanh toán, chi trả cho
các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong
hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng, chính xác. Đây là khoản nợ mà
ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện lệnh thanh toán chi trả cho người thụ hưởng
loại tiền gửi này và đổi lại ngân hàng được phép sử dụng một phần số dư trên tài
khoản tiền gửi thanh toán làm vốn để kinh doanh,do đóngân hàng đưa ra lãi suất
rất thấp nên chi phí trả lãi cho tiền gửi thanh toán nhỏ hơn rất nhiều so với trả lãi
các khoản tiền gửi khác trong khi đó chi phí. Như vậy, với tiền gửi thanh toán,
số dư trên giao dịch không những bù đắp được chi phí mà còn mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng từ nguồn phí thu được thông qua việc cung cấp các sản
phẩm dịch vụ cho khách hàng sử dụng.

Tài khoản tiền gửi có kì hạn
Là loại tiền gửi có sự thoả thuận của ngân hàng và khách hàng về thời
gian rút tiền. khách hàng lựa chọn loại tiền gửi có kỳ han nhằm hưởng thu nhập
phát sinh từ lãi tiền gửi. Thông thường tiền gửi có kì hạn là các khoản tiền có
thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm. Với tiền gửi này ngân
hàng có thể chủ động hơn trong việc sử dụng nó, vì thế chi phí cho việc huy
động nguồn vốn này cao hơn so với huy động tiền gửi thanh toán. Tiền gửi có kì
hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm. đây là
nguồn tiền tương đối ổn định,ngân hàng có thể sử dụng phần lớn lượng tiền này

không ổn định nhưng nếungân hàng có được số dư tiền gửi lớn thìngân hàng sẽ
có lợi thế vế số dư trên tài khoản lớn.
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là tài khoản phản ánh tiền gửi tiết kịêm có kì hạn của các cá nhân, hộ
gia đình có tích luỹ. tiết kiệm dài hạn ngoài mục đích hưởng lãi suất cao hơn lãi
suât tiết kiệm không kỳ hạn còn nhằm mục đích khác như mua sắm tài sản, xây
dựng nhà ở trong tương lai. Đây là tài khoản có số dư ít biến động nhất trong các
loại tài khoản tiền gửi và nó là nguồn vốn chủ yếu đểngân hàng thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng. Ngân hàng thu hút khách
hàng gửi tiền này bằng cách đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn với nhiều kỳ hạn
khác nhau cho khách hàng lựa chọn. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh
và thu hút số lượng tài khoản tăng hơn, các NHTM Việt Nam đã đưa ra nhiều
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

6 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
hình thức tiết kiệm như tiết kiệm quay sổ số trúng thưởng, tiết kiệm theo lãi suất
bậc thang, hình thức tiết kiệm một nơi lĩnh nhiều nơi.ngân hàng cũng tạo ra sự
chủ động cho khách hàng bằng việc áp dụng các hình thức trả lãi đa dạng như:
trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ.
Nguyên tắc một khi khách hàng đã gửi tiền vào tài khoản này, họ không
được rút ra (cả gốc và lãi) trừ khi đã hết hạn gửi tiền. Nếu đến hạn khách hàng
không tới rút tiền,ngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào gốc và tiếp tục cho hưởng
lãi kỳ tiếp theo với gốc mới. Để tăng sức cạnh tranh trong thu hút tiền gửi, các
NHTM có cho phép khách hàng rút tiền trước hạn nhưng tuỳ từng ngân hàng sẽ
trả lãi cho khách hàng là không kỳ hạn hay lãi suất cùng kỳ hạn thấp hơn. Tuy
nhiên nhằm khuyến khích khách hàng rút tiền trước kỳ hạn, một phần trong tiền
lãi mà khách hàng được hưởng đã bị khấu trừ.
1.1.3.2. Huy động qua phát hành giấy tờ có giá.
GTCG là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị

huy động vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có
kỳ hạn. Theo đó, người sở hữu được hưởng một khoản lãi nhất định vào định kỳ
tính toán trên cơ sở 360 ngày và được hoàn trả mệnh giá khi dến hạn. Thời hạn
của chứng chỉ tiền gửi thường từ 1-3 tháng, 6 tháng và có thể là 5-7 năm. Lãi
suất chứng chỉ tiền gửi được ngân hàng ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh của
thị trường tiền tệ.
1.1.3.3 Vay Ngân hàng Nhà Nước hoặc Ttổ chức tín dụng khác
Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hành thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức
tín dụng với ngân hàng Trung ương.
Trong điều kiện hoạt động của hệ thống ngân hàng, thì các NHTM có thể
đi vay từ NHNN, từ các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn.
Thời hạn vay vốn giữa các ngân hàng rất linh hoạt có thể là 1,2,3…ngày đến
khoảng thời gian có thể coi là dài hạn. Thông thường các NHTM chỉ vay NHNN
khi đã hết khả năng vay mượn lẫn nhau, mà vẫn nằm trong tình trạng thiếu vốn,
hoặc mất khả năng thanh toán. Nhìn chung đi vay NHNN và các NHTM khác là
một biện pháp cứu cánh đối với việc đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng trong
những trường hợp cần thiết, nên thời hạn vay ngắn, chi phí thường cao hơn so
với các hình thức huy động khác. Trường hợp vay vốn dài hạn thường được thực
hiện theo Uỷ nhiệm chi của Chính phủ hoặc NHNN như trong những khoản tín
dụng ưu đãi của các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

8 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
1.2 Hiệu quả huy động vốn
1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Khi nghiên cứu hiệu quả huy động vốn của NHTM,ngân hàng cần phải đề
cập tới những vấn đề sau:
- Quy mô nguồn vốn huy động có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động cho vay

trọng trong mỗi ngân hàng. Quy mô của nguồn vốn được dánh giá là hiệu quả và
phù hợp phải đáp ứng được nhu cầu hoạt động vốn cho hoạt động của ngân hàng
và đảm bảo được lợi nhuận cho ngân hàng. Đánh giá hiệu quả nguồn vốn huy
động bằng chỉ tiêu quy mô,ngân hàng cần phải quan tâm đn các vấn đề sau:
- Quy mô nguồn vốn phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng của ngân hàng
- Quy mô nguồn vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế
- Quy mô nguồn vốn phải tương ứng với chi phí nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn không chỉ đáp ứng nhu cầu nguồn vốn hiện tại của
ngân hàng mà còn phải phù hợp với mục tiêu tăng trưởng hoạt động của ngân
hàng trong tương lai. Do đó trước khi thực hiện một chiến lược huy động vốn
thìngân hàng thường lên kế hoạch cụ thể về quy mô vốn cần sử dụng cho hoạt
động kinh doanh là bao nhiêu, các hình thức huy động nào sẽ được sử dụng, chi
phí cho việc huy động vốn có thể chấp nhận được hay không.
1.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động
Vốn huy động phải có sự đảm bảo về chất lượng. Bởi vì hoạt động kinh
doanh ngân hàng là huy động để cho vay, nếu nguồn vốn không ổn định thì
kinh doanh không hiệu quả, dễ dẫn đến thua lỗ, phá sản. Mặt khác vốn huy động
phải có sự tăng trưởng theo thời gian, có như vậy mới đáp ứng được tốc độ phát
triển không ngừng của các ngân hàng .
Tốc độ tăng trưởng NVHĐ = Nguồn vốn huy động kỳ này
Nguồn vón huy động kỳ trước
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô vốn theo các thời kì. Nếu tỷ lệ
này >100% chứng tỏ quy mô vốn đã được mở rộng. Việc mở rộng quy mô một
cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt
động của ngân hàng ngày lớn, hiệu quả huy động vốn ngày càng được cải thiện.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

10 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
1.2.2.3 Cơ cấu huy động vốn

b. Theo đối tượng huy động (ký hiệu: D
ĐT(i)
)
- Cơ cấu vốn huy động phân theo đối tượng huy động phản ánh tỷ trọng
vốn huy động của từng đối tượng huy động trong tổng vốn huy động của ngân
hàng chiếm bao nhiêu lần hay phần trăm (%).
D
ĐT(i) =
V
ĐT(i)
Tổng NVHĐ
V
ĐT(i)
là nguồn vốn huy động theo đối tượng i
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

11 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Ý nghĩa: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động phản ánh số vốn
huy động từ từng đối tượng huy động chiếm bao nhiêu lần (%) trong tổng vốn
huy động.
Mỗi đối tượng khách hàng khác nhau mang lại cho ngân hàg những thuận
lợi và bất lợi riêng.
- Khách hàng vừa và nhỏ : bao gồm cá nhân hay các hộ gia đình, doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Tiền gửi huy động từ đối tượng khách hàng là dân cư thường
có tính ổn định cao. Do đó lãi suất là yếu tố hấp dẫn khách hàng gửi loại tiền
này
- Khách hàng lớn : là các tổ chức kinh tế các công ty lớn tập đoàn đa quốc
gia, chính phủ các nước. Khối lượng giao dịch không nhiều nhưng giá trị gaio
dịch lớn. Ngân hàng có thể huy động khối lượng vốn lớn và cung cấp nhiều dịch

vậy nhiệm vụ của ngân hàng tính toán sao cho huy động vốn và sử dụng vốn với
kỳ hạn hợp lý nhằm mục đích lợi nhuận và an toàn.
1.2.2.4 Chi phí huy động vốn
Chi phí trả lãi với các loại nguồn khác nhau thì khác nhau, tùy thuộc vào
kỳ hạn. chi phí trả lãi là chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí vốn.
Các loại chi phí cho huy động không tồn tại dưới dạng trả lãi bao gồm chi phí
tiền lương cho cán bộ quản lý, nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định…
Mộtngân hàng được coi là thành công trong huy động vốn với hiệu quả chi phí
cao khi nguồn vốn áy đạt được các yêu cầu :
- Nguồn vốn của ngân hàng là nguồn có chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm
bảo nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế
- Tăng được lợi nhuận ngân hàng mà không phải chấp nhận những rủi ro
và sức ép tăng chi phí vốn.
Chi phí trả lãi bình quân = Chi phí trả lãi
Tổng NVHĐ
Chỉ tiêu cho biết để thu về một đồng vốn huy động thì ngân hàng phải bỏ
ra bao nhiêu đơn vị chi phí. Chỉ tiêu đó tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu huy động vốn vì
thế vốn huy động càng nhiều, chi phí trên một đồng vốn huy động càng ít thì
càng có lợi cho ngân hàng và ngược lại.
1.2.2.5 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Có thể nói đây là yêu cầu hết sức quan trọng khi xác định quy mô và cơ
cấu vốn hợp lý cho ngân hàng.
Bất cứ một sự không cân đối giữa huy động và sử dụng vốn về quy mô,
kỳ hạn hay cơ cấu đều dẫn tới các thiệt hại cho ngân hàng.
Sự không cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn có thể dẫn đến các
rủi ro sau:
a) Rủi ro lãi suất
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

13 

hàng thay đổi, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả huy động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

14 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Bên cạnh những bộ luật đó thì chính sách tiền tệ của một quốc gia cũng
ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM. Những thay đổi chính
sách của ngân hàng Trung ương về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất rõ ràng ảnh
hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM.
 Thứ hai: Môi trường kinh tế
Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động nghiệp vụ nói riêng không
thể thoát ly môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi trường kinh tế – chính trị –
xã hội.
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng luôn bị các chỉ
tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát…
tác động trực tiếp. Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo
điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngân
hàng thuận lợi. Ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, lạm phát tăng làm môi
trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp, làm cho quá trình tạo vốn của ngân hàng
gặp nhiều khó khăn.
Sự ổn định về chính trị hoặc chính sách ngoại giao tác động đến quan hệ
nguồn vốn của ngân hàng với quốc gia khác trên thế giới.
 Thứ ba: Môi trường văn hoá - xã hội
Trong môi trường văn hoá là nhân tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói
quen trong việc sử dụng tiền của dân cư. Những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh
hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng. Nếu ở vùng dân cư quen sử dụng
số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ
gặp nhiều khó khăn.
Mức thu nhập của dân cư là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định
đến lượng tiền gửi vào ngân hàng. Thu nhập của người dân càng cao, nhu cầu

Nếu mộtngân hàng đưa ra được các dịch vụ tốt, đa dạng sẽ có cơ hội và
lợi thế hơn, sẽ tạo được nhiều mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, do
đóngân hàng có thể dễ dàng tìm thấy cơ hội thu hút vốn hơn.
 Thứ năm - Chính sách kinh doanh của ngân hàng.
Các chính sách kinh doanh của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp cũng
như gián tiếp đến công tác huy động vốn. Nếu có một hệ thống chính sách, biện
pháp đúng đắn,ngân hàng có thể dễ dàng đạt được các mục tiêu của mình. Hệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

16 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
thống chính sách của ngân hàng như: Chính sách sản phẩm dịch vụ, chính sách
giá, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách phân phối, chính sách
khuếch trương giao tiếp, chính sách quảng cáo tiếp thị, chính sách lãi suất, chính
sách khách hàng đều có tác động mạnh đến công tác huy động vốn.
 Thứ sáu - Công nghệ trong thanh toán và tin học.
Trình độ công nghệ ngân hàng càng cao,khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng
về dịch vụ ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại các ngân hàng.
Đây là một yếu tố rất quan trọng giúpngân hàng cạnh tranh phi lãi suất và khách
hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất mà quan tâm đến chất
lượng và loại hình mà ngân hàng cung ứng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

17 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QỦA HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH
ĐT&PT CHI NHÁNH BỈM SƠN
2.1. Khái quát về NHĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn
2.1.1. Quá trình hình thành
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo theo

cần thiết và phù hợp với chủ trương, tỏ rõ sự quyết tâm của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam trong chiến lược phát triển mạng lưới khu vực Bắc
Trung Bộ nói chung và Tỉnh Thanh Hoá nói riêng.
Sau một thời gian chuẩn bị đề án sắp xếp, nâng cấp Chi nhánh cấp 1 đã
được Thống đốc ngân hàng nhà nước phê chuẩn theo quyết định số 1555/QĐ-
NHNN ngày 04/08/2006 về việc mở Chi nhánh Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
Nghị quyết số 172/NQ-HĐQT ngày 12/07/2006 về việc điều chỉnh các Chi
nhánh cấp 2 trưc thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Quyết định
số 226/QĐ-HĐQT ngày 14/08/2011 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam về việc mở Chi nhánh Bỉm Sơn.
Ngày 01/09/2006, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bỉm Sơn
chính thức trở thành Chi nhánh cấp I của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, tuy gặp không ít những khó
khăn, thách thức nhưng với truyền thống đoàn kết, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Bỉm Sơn đã hoà nhịp với toàn hệ thống phấn đấu vươn lên và ngày càng
khẳng định được vị thế của mình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn Thị Xã Bỉm Sơn nói riêng và Tỉnh Thanh Hoá nói chung.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Bỉm Sơn
Với cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động của BIDV Bỉm Sơn đã tỏ ra có hiệu
quả kinh doanh rất tốt và quy mô hoạt động không ngừng mở rộng của Chi
nhánh.
Trụ sở chính đóng tại số 117 đường Trần Phú phường Ba Đình Thị Xã Bỉm
Sơn Thanh Hoá. Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV Bỉm Sơn thể hiện qua sơ đồ
sau:
Mô hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Bỉm Sơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

19 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

( Đơn vị : Tỷ đồng)
Chỉ tiêu quy mô tín dụng
Dư nợ tín dụng cuối kì 1,338 1,647 1,749
Tốc độ tăng trưởng tín dụng 23% 23% 6%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 95% 100% 97%
Chỉ tiêu cơ cấu tín dụng
Ngắn hạn 750 1000 1015
Trung, dài hạn 588 647 734
Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn 44% 39% 42%
Tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh 30% 31% 42%
Chỉ tiêu chất lượng tín dụng
Tỷ lệ dư nợ có TSĐB/ tổng dư nợ 70% 65% 65%
Tỷ lệ nợ xấu (Điều 7 – QĐ 493) 2,80% 1,13% 0,67%
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Quy mô tín dụng của BIDV Bỉm Sơn có sự tăng trưởng đều đặn qua các
năm. Tốc độ tăng trưởng của Chi nhánh trong năm 2011-2012 đều ở mức trên
20%. Cơ cấu cho vay đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cho v ay
ngắn hạn và giảm tỷ trọng cho vay trung, dài hạn. Trong năm 2011 tỷ trọng cho
vay trung, dài hạn chiếm 44% thì năm 2013 tỷ lệ này giảm xuống còn 42%. Tỷ
lệ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cung tăng từ 30% đến
42%. Ngoài ra việc nâng cao chất lượng tín dụng cũng được Chi nhánh chú
trọng. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể, từ 2,8% xuống còn 0,67%. Tỷ lệ các khoản
tín dụng có tài sản đảm bảo cũng được duy trì ở mức hợp lý.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

21 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Tuy nhiên Chi nhánh cần nỗ lực hơn nữa trong quá trình mở rộng tín dụng
tìm kiếm khách hàng mới. Quy mô tín dụng tuy tăng trưởng đều đặn song chưa
đạt mục tiêu đề ra. Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng

Trong những năm tới Chi nhánh cần tiếp tục mở rộng hoạt động dịch vụ.
bên cạnh các sản phẩm truyền thống cần chú trọng nâng cao nguồn thu từ hoạt
động dịch vụ khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thủy - 10024363

22 
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.4. Hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh
( Đơn vị : Tỷ đồng)

Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Lợi nhuận trước thuế 56,3 70,9 63,9
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Biểu đồ 2.5. Lợi nhuận kinh doanh qua các năm
( Đơn vị : Tỷ đồng)
Với mục tiêu tăng trưởng, an toàn, hiệu quả, Chi nhánh đã tăng cường đôn
đốc thu lãi nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phát sinh, quyết liệt
trong công tác thu nợ ngoại bảng. Ngoài ra ban giám đốc cũng đưa ra các biện
pháp tiết kiệm chi tiêu, chấn chỉnh công tác quản lý tài sản cơ quan theo hướng
tiết kiệm, giảm chi phí nâng cao lơịi nhuận kinh doanh. Do đó hiệu quả kinh
doanh của Chi nhánh tăng lên nhanh chóng. Năm 2012 lợi nhuận trước thuế là
70.9 tỷ, tăng 25.9% so với 2011. Năm 2013 lợi nhuận trước thuế giảm nhẹ từ
70.9 tỷ xuống 63.9 tỷ do tác động của những biến động thị trường và chính sách

Năm 2012, trong khi các ngân hàng khác gặp khó khăn trong việc huy
động vốn thì BIDV Bỉm Sơn vẫn vượt mức kế hoạch được giao là 23.8% với
quy mô vốn huy động lên tới 2467 tỷ đồng. Tuy nhiên năm 2011 và 2013 công
tác huy động vốn của Chi nhánh chưa đạt mức kế hoạch. Nguyên nhân chính là
do những biến động kinh tế khách quan ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi
tiền. Ngoài ra, một nguyên nhân nữa là do cơ cấu vốn của Chi nhánh chưa được
ổn định. Vì thế, nguồn vốn rất dễ biến động theo sự thay đổi của các biến số
kinh tế.
2.2.2. Quy mô huy động vốn
BIDV Bỉm Sơn là một trong những ngân hàng có uy tín hàng đầu trên địa bàn
với quy mô vốn huy động khá lớn. Tăng trưởng nguồn vốn luôn được ban lãnh đạo
cũng như tập thể cán bộ công nhân viên BIDV Bỉm Sơn coi là nghiệp vụ quan trọng và
chủ chốt. Nguồn vốn phải luôn phù hợp với mục đích, nhu cầu sử dụng vốn thì hoạt
động kinh doanh của ngân hàng mới thực sự hiệu quả. Nhận thức được điều đó,ngân
hàng đã tích cực đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn để thu hút được ngày càng
nhiều nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực dân cư và tổ chức kinh tế.
Bảng 2.8. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
( Đơn vị : Tỷ đồng )
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn huy động 1677 2476 2687
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 12.10% 47.64% 8.52%
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Quy mô vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng rất tốt. Tốc độ tăng
trưởng vốn huy động hàng năm đều rất cao. Năm 2011và 2013 là hai năm không
đạt chỉ tiêu huy động vốn so với kế hoạch nhưng nguồn vốn huy động của ngân
hàng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 12.1% và 8.52%. Trong khi đó năm 2012 quy
mô vốn là 2476 tỷ và tốc độ tăng trưởng đạt mức 47.64%. Sự tăng trưởng nhanh
chóng về quy mô thể hiện sức canh tranh và chính sách tích cực của ngân hàng
trong việc đa dạng hoá các dịch vụ, mở rộng đối tượng khách hàng. Đây là kết
quả đáng khích lệ của Chi nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status