Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường, là những thời gian khó quên
trong quảng đời sinh viên của chúng em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị
hành trang để chúng em tự tin bước vào đời. Với những kiến thức nhận được
trong thời gian học tập tại trường công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh và
những hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công Ty cổ phần tư
vấn và xây dựng Tây Thành đã giúp em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn. Để
có được kết quả này chúng em chân thành biết ơn các thầy cô Trường ĐH Công
Nghiệp TP. HCM đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho
chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lòng biết
ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô Trường ĐH Công Nghiêp TP. HCM. Và
hơn thế nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Thị Hồng Hà, người đã
tận tâm giảng dậy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để chúng em
hoàn thành bài chuyên đề này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến các ban lãnh đạo cùng các cô, chú,
anh,chị đang công tác tại Công Ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Tây Thành đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực
tập và làm chuyên đề này.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.
HCM và các cô, chú, anh, chị trong Công Ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Tây
Thành lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất. em xin chúc Công Ty
Cổ phần tư vấn và xây dựng Tây Thành ngày càng phát triển và bền vững hơn.
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Phương
SVTH: Đoàn Thị Phương - MSSV: 11025763- Lớp CDKT13DTH
PHOTO QUANG TUẤN
ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: ; Fabook: vttuan85
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
………………………….ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
SVTH: Đoàn Thị Phương - MSSV: 11025763- Lớp CDKT13DTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Diễn giải
1 TSCĐ Tài sản cố định
2 TK Tài khoản
3 SDDK: Số dư đầu kỳ
4 SDCK: Số dư cuối kỳ
5 XDCB: Xây dựng cơ bản
6 CPBH: Chi phí bảo hiểm
7 CPQLDN:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 MST:
Mã số thuế
9 VL Vật liệu
10 CCDC Công cụ,dụng cụ
cơ chế thị trường.
Tài sản cố định là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung. TSCĐ là tư liệu lao động có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh để taọ ra sản phẩm. TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thuật năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong quá trình phát triển sản
xuất, TSCĐ là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tổ
chức kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ một cách khoa học hợp lý và
chính xác để phục vụ cho công tác quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Thấy được sự quan trọng và tầm ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói
chung. Qua quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực tập tại Công ty
công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Tây Thành và được sự hướng dẫn tận
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
tình của cô Lê Thị Hồng Hà cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và phòng kế
toán của công ty,em đã chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài " Kế toán TSCĐ tại
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Tây Thành"
2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục tiêu là nghiên cứu rõ về số tài sản mà công ty hiện có để từ đó đề ra
biện pháp nâng cao năng suất ,chất lượng sản phẩm sản xuất ra và tăng số vốn
của Công ty .
3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
Tây Thành
4.Phạm vi nghiên cứu
Không gian:Công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Tây Thành
Thời gian:Nghiên cứu vấn đề tài sản cố định trong tháng 3 năm 2013 và đề
xuất một số giải pháp cho các kỳ tiếp theo
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
+ Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.
1.1.1.2. Đặc điểm:
- Sử dụng lâu dài trong kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất của
một đơn vị tài sản hữu hình trong quá trình sử dụng tài sản.
- Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản cố định bị
hao mòn dần vô hình hoặc hữu hình và chuyển dịch từng phần vào giá trị của
sản phẩm mới tạo ra.
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi quản lý tài sản cố định phải nghiêm túc
thường xuyên liên tục theo dõi sự biến động của tài sản về số lượng chất lượng,
hao mòn, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.
+ Về mặt hiện vật:
Phải quản lý tài sản cố định theo từng địa điểm sử dụng, theo từng loại từng
nhóm tài sản cố định. Phải quản lý trong suốt thời gian sử dụng tức là phải quản
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
lý từ việc đầu tư, mua sắm, sản xuất nông nghiệp đã hoàn thành, quá trình sử
dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp … cho đến khi không sử dụng hoặc không
sử dụng được (thanh lý hoặc nhượng bán).
+ Về mặt giá trị
Phải theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định, phải tính được
phần giá trị tài sản cố định đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh. Từ đó
tính và phân bổ số khấu hao hợp lý, kiểm tra chặt chẽ tình hình hao mòn, việc
thu hồi vốn từ ban đầu để tái đầu tư tài sản cố định
1.1.2 Phân loại tài sản cố định
-Tài sản cố định trong công ty gồm nhiều loại với nhiều thức thái biểu hiện
tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau. Để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán TSCĐ thì việc phân loại TSCĐ phải được tiến hành
theo nhiều tiêu thức khác nhau. Những tiêu thức phân loại quan trọng là: Theo
hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu và theo tình hình sử dụng TSCĐ.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Là các loại chi phí mà Doanh nghiệp tự
thực hiện hoặc thuê ngoài, thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển để lập
kế hoạch dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp.
- Lợi thế thương mại: Là khoản chi phí Doanh nghiệp phải trả thêm ngoài
giá trị thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh
doanh như vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng, danh tiếng của
Doanh nghiệp.
- Quyền đặc nhiệm (hay quyền khai thác): bao gồm các chi phí Doanh
nghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc
quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng đã ký
kết với Nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liên quan
đến việc tiếp nhận đặc quyền (hoa hồng, giao tiếp thủ tục pháp lý…).
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó để thừa
kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định.
- Nhãn hiệu: Bao gồm các phí mà Doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn
hiệu hay tên nhãn hiệu nào đó.
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra có
liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong 1 khoảng thời
gian nhất định theo hợp đồng.
b. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của Doanh nghiệp được chia làm hai
loại: tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê ngoài.
*/. Tài sản cố định tự có: Bao gồm các TSCĐ do sản xuất nông nghiệp
mua sắm hoặc tự chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp.
*/. Tài sản cố định đi thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một
thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. Tùy theo điều khoản của hợp đồng
đã ký kết, TSCĐ của Doanh nghiệp được chia thành:
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định đi thuê nhưng
tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố
định, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sữa chữa tài sản cố định vào chi
phí kinh doanh.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường tài sản cố định, tham
gia đánh giá lại tài sản khi cần thiết tổ chức phân tích tình hình sử dụng và bảo
quản tài sản cố định ở Doanh nghiệp.
1.1.4 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu
hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc
điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng trong mọi trường
hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
Vì vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị
của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
Cần chú ý rằng: đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồm phần
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
thuế GTGT đầu vào. Ngược lại đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hay trường hợp TSCĐ mua sắm dùng để
SXKD những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trong chỉ tiêu
nguyên giá, TSCĐ lại gồm cả thuế GTGT đầu vào.
a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định
mua sắm (gồm cả
mua mới và cũ)
=
Giá trị
thực tế theo
=
Tổng số nợ phải trả
theo hợp đồng thuê
-
Số kỳ
thuê
×
Số lãi phải
trả mỗi kỳ
* Nguyên giá tài sản cố định vô hình: Là các chi phí thực tế phải trả khi
thực hiện như phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển,…
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi Doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, nâng
cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ. Khi thay đổi
nguyên giá, Doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác
định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và
phản ánh kịp thời vào sổ sách.
b. Hao mòn tài sản cố định.
- Hao mòn: Là sự giảm giá của tài sản theo chu kỳ kinh tế của tài sản. Hao
mòn là đặc tính khách quan của TSCĐ làm cho TSCĐ bị giảm dần giá trị sử
dụng và năng lực SXKD.
Hao mòn gồm có 2 loại: + Hao mòn vô hình (không có hình thái vật chất)
+ Hao mòn hữu hình (có hình thái vật chất)
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn về kinh tế do tài sản bị lỗi thời về kỹ
thuật và công nghệ
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất của tài sản biểu hiện ở sự giảm
dần giá trị, giá trị sử dụng
* Ý nghĩa: Trong quản lý tài sản và sử dụng tài sản hao mòn được ước tính
để xác định chu kỳ sử dụng hữu ích của tài sản.
Từ những chứng từ của TSCĐ, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của đơn
vị. Quyển sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng. Mỗi một
loại TSCĐ được theo dõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ
các số liệu. Sổ này là căn cứ để bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài
sản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ để bộ phận kế toán tiến hành hạch toán
TSCĐ của doanh nghiệp .
1.2.2. Tại phòng kế toán
Để quản lý tốt TSCĐ của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo dõi
chặt chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động. Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các
chứng từ, biên bản.Tất cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ… đều có một bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét
duyệt
Hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành các bước như sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
- Lập thẻ TSCĐ hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng tài sản.
Thẻ TSCĐ được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐ. Thẻ này nhằm
mục đích theo dõi chi tiết từng tài sản của doanh nghiệp, tình hình thay đổi
nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng tài sản. Ngoài ra kế
toán cũng theo dõi TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, mỗi một sổ hay một số trang sổ
được mở, theo dõi một loại TSCĐ. Sổ chi tiết này là căn cứ để lập bảng tổng
hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên, đặc
điểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm
TSCĐ, lý do ghi giảm TSCĐ. Song song với việc hạch toán chi tiết, kế toán tiến
hành tổng hợp TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản
lý TSCĐ và tính thống nhất trong hạch toán.
1.3. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ
1.3.1. Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
TSCĐ của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như được cấp vốn,
Sản xuất nông nghiệp cơ bản hoàn thành
bàn giao
Đánh giá tăng TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh…Tuỳ theo từng trường hợp cụ
thể kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐHH
Ghi chú:
a. Nhượng bán TSCĐ:
b. Thanh lý TSCĐ
c. Mang TSCĐ đi góp vốn liên doanh
d. Chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ.
e. TSCĐHH thiếu phát hiện trong kiểm kê:
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 13
TK214
TSCĐ
HH
giảm
theo
nguyên
giá
TK222, 228
TK 811
TK411
TK211- TSCĐHH
Góp vốn liên doanh
Cho thuê tài chính
Trả lại TSCĐHH cho các
bên liên doanh, cổ đông
của nguồn vốn khấu hao cơ bản
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
Kết cấu:
+ Số dư nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
+ Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao cơ bản tăng
do trích khấu hao hoặc do đơn vị cấp dưới nộp vốn khấu hao
+ Bên có: sử dụng vốn khấu hao cơ bản,nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu tư
TSCĐ,trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ
1.4.2. Phương pháp hạch toán
- Trường hợp giảm TSCĐ đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá
TSCĐ phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ
- Đối với TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục tính khấu
hao cơ bản nữa.
- Đôí với TSCĐ đầu tư,mua sắm bàng nguồn kinh phí sự nghiệp,kinh phí
dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động động sự nghiệp,dự
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 15
Khấu hao TSCĐ dùng cho
Sự nghiệp dự án
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động SX SP, kinh doanh DV
Điều chỉnh giảm giá
khấu hao
Giá trị còn lại
211,213
214 (2141,2143)
154
Thanh lý, nhượng bán
TSCĐ
811
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 153
Trường hợp thuê ngoài:
Nợ TK 154, 6421, 6422
Nợ TK 133: thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng số tiền phải trả
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
1.5.2. Hạch toán sửa chữa lớn:
Công việc sửa chữa lớn TSCĐ cũng có thể tiến hành theo phương thức tự
làm hoặc giao thầu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ
(1) Chi phí sữa chữa lớn tự làm
(2) Chi phí sữa chữa lớn thuê ngoài
(3) Kết chuyển vào chi phí SXKD
(4) Hàng gửi đi bán nhập lại kho
(5) Kết chuyển nếu đã trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ
1.5.3. Hạch toán sửa chữa nâng cấp:
- Tập hợp chi phí nâng cấp
+ Nếu doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 2413
Có TK 152, 153, 334, 338
+ Nếu doanh nghiệp thuê ngoài
Nợ TK 2413
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 17
154,631,642
2413
111,112,141,152,334
1332
(3)
-Tài khoản giao dịch: 50011000004480
2.1.2 Quyết định thành lập
Công ty có con dấu riêng,hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép
kinh doanh số 2801565809 ngày 07 tháng 6 năm 2010,do sở kế hoạch đầu tư
Thanh Hóa cấp
2.1.3 Vốn điều lệ,
Vốn điều lệ của Công ty : 8.000.000.000VNĐ
2.1.4 Ngành Nghề kinh Doanh:
-Xây dựng các công trình thủy lợi ,thủy điện,đê,đập kè,cống,trạm bơm,hồ
nước,hệ thống cấp thoát nước, kênh mương trang trại
-Xây dựng đường điện và trạm biến áp đến 110kv,xây dựng đường bộ và
cầu trên đường bộ
-Xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp cảng sông,cảng biển,cơ sở hạ
tầng của nông lâm nghiệp,san lấp mặt bằng
-Khoan vụt gia bê tông,đập nền móng công trình
-Lắp đặt các thiết bị,cơ điện phục vụ công trình thủy lợi
-Sản xuất lắp đặt các cấu kiện bê tông,cao áp sản xuất và dịch vụ các loại
vật liệu xây dựng
Sinh viên: Đoàn Thị Phương Lớp:CDKT13DTH Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S.Lê Thị Hồng Hà
-Kinh doannh bất động sản,kinh doanh phát triển nhà,hạ tầng
-Khu đô thị,khu công nghiệp,cho thuê nhà ở,phòng làm việc,dịch vụ khách
sạn
-Kinh doanh sản xuất nhập khẩu máy thiết bị,vật tư,vật liệu xây dựng,sản
xuất bê tông thương phẩm
-Đào nạo vét kênh rạch,cửa sông,cửa biển bằng gàu dây,tàu hút bùn
-Đóng,ép,cọc cừ ,cọc bê tông ,xử lý nền móng công trình.
-Khoan nổ mìn,phá đá,khoan khai thác nước ngầm
-Kinh doanh vận tải hàng hóa,cho thuê máy thiết bị thi công
-Xây dựng hệ thong công trình cấp thoát nước sinh hoạt,nước công nghiệp