Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài kế toán thuế GTGT
Trong những năm gần đây, với sự đổi mới và phát triển của đất nước ta đã
chứng minh được hiệu quả trong điều hành chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Để thực hiện được sự đổi mới trước hết Đảng và Nhà nước ta cần đổi mới trong hệ
thống pháp luật. Trong đó, đổi mới về Thuế là một trong những nội dung quan trọng
trong chương trình đó. Hiện nay ở nước ta,Thuế GTGT và thuế TNDN là hai loại thuế
phổ biến. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán được hiệu quả với hai loại thuế này là rất
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Công tác thanh toán thuế GTGT giúp doanh
nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước để làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà
nước đồng thời giúp doanh nghiêp xác dịnh được số thuế GTGT được hoàn lại hay
được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên thuế GTGT là
một vấn đề nhạy cảm trong doanh nghiệp nó ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của
mỗi doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình hoàn thiện nên công tác kế toán thuế GTGT
trong doanh nghiệp còn nhiều hạn chế và vướng mắc.
Nhận thức sâu sắc về vai trò của kế toán thuế, đặc biệt là kế toán thuế GTGT
nên trong thời gian thực tập tại công ty CPXD Tiến Đạt, được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là phòng Tài chính kế toán , cộng với
những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập trên ghế nhà trường và sự
hướng dẫn của cô giáo Th.s Đỗ Thị Hạnh em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu về công tác
kế toán thuế GTGT. Vì những lý do đó em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoàn
thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Đạt” để làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận để lảm rõ bản chất của thuế GTGT, nghiên
cứu cách tính toán, lên sổ và quyết toán thuế cho cơ quan thuế của kế toán thuế GTGT
theo chuẩn mực kế toán.
- Khảo sát thực trạng kế toán tại doanh nghiệp thực tập và vận dụng lý luận về
kế toán thuế GTGT vào nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại công ty CPXD Tiến
dựng Tiến Đạt.
Chương IV: Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Xây
dựng Tiến Đạt.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
2.1. Một số khái niệm về thuế GTGT
2.1.1. Khái niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu trên khoản giá trị tăng thêm của hang hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất, cung ứng
hang hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dùng
mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu
khoản thuế này.
2.1.2. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài), trừ những đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2.1.3. Người nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa
,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức
kinh doanh và các cá nhân tổ chức nhập khẩu hang hóa mua dịch vụ từ nước ngoài
chịu thuế GTGT gọi là ( người nhập khẩu) bao gồm:
+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp và Luật hợp tác xã.
+ Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân
dân, các tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp
tác kinh doanh theo Luật Đầu tư, các tổ chức cá nhân nước ngoài hoạt động kinh
trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả
cho nước ngoài.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi
trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng bao
gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ
cho việc gia công hàng hóa.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và
máy móc, thiết bị.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có
thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp
ngân sách nhà nước.
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng như tem, vé cước vận tải, sổ số kiến thiết, thì
giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
giá trị gia tăng =
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại.
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng
suất sau:
* Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và hàng hóa, dịch vụ không thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp
chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái
bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính
phái sinh, dịch vụ bưu chính, viễn thông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng
sản khai thác chưa qua chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
* Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống
đóng chai, đóng bình và các loại nước thuộc diện nước giải khát áp dụng thuế suất
10%.
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm
nông nghiệp.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy
định thuộc 15 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh
cá.
- Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm
quy định thuộc 15 tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã
bùn.
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế,
giấy in báo.
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Phương pháp xác
định thuế GTGT
phải nộp
=
VAT đầu ra + VAT đầu vào
Xác định thuế GTGT đầu ra:
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế GTGT
Đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ đó
Xác định thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn (bao gồm cả
tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số
thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối
với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Viêt Nam, và các cá nhân
nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình
thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều
kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế.
+ Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Cách xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của hàng hóa
dịch vụ chịu thuế
bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ đó
Trong đó :
GTGT của
hàng hóa dịch
vụ
=
Giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ
bán ra
-
* Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
- Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá
trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ
hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 2 điều kiện quy định ở trên phải có
hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ,
hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan
đối với hàng hoá xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù
trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà
nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.
2.3.2. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia
tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được
khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc dự án tìm kiếm thăm dò
và phát triển mỏ dầu khi đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động có dự án
đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch
vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai
trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới , đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh
phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ, mua vào sử dụng cho dự án
đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang
thực hiện.
và hướng dẫn của cơ quan thuế.
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày
kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp
con dấu.
Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển
trụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia,
tách … phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày trước khi có sự
thay đổi đó.
Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như công ty,
nhà máy, xí nghiệp… thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi
đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ
quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở.
Cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi
đóng trụ sở.
Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể, cá nhân kinh doanh theo phương thức tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế
GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên
giá trị gia tăng, cơ sở phải lập và gửi bản đăng ký nộp thuế (theo mẫu số 09/GTGT ban
hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế nơi cơ sở đăng ký nộp thuế.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
Về việc cấp mã cho đối tượng nộp thuế: các cơ sở kinh doanh đã thực hiện nộp
thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở kinh
doanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số cho đối tượng nộp thuế.
2.4.2. Kê khai thuế giá trị gia tăng
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ
quan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê khai hàng hóa, dịch vụ
mua vào, bán ra theo quy định. Thời gian nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được ủy nhiệm thu có trách nhiệm bố
trí địa điểm phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền
thuế vào ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.
* Thủ tục nộp thuế:
Người nộp thuế có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Cơ quan thuế cấp
chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp
thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi
đầy đủ , chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài Chính quy định.
2.4.4. Quyết toán thuế gía trị gia tăng.
- Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn
định) phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế. Cơ
sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế; gửi bản
quyết toán thuế theo mẫu số 11/GTGT, 12A/GTGT, 12B/GTGT ban hành kèm theo
Thông tư này đến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế.
- Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Thời hạn cơ sở kinh
doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày
31 tháng 12 của năm quyết toán thuế.
Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi
sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện
quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày.
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về số liệu quyết toán thuế.
2.5. Hóa đơn, chứng từ sử dụng
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Phiếu thu, phiếu chi
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
- Biên lai nộp thuế
- Giấy nộp tiền.
2.6. Trình tự và phương pháp kế toán thuế GTGT.
Bên Nợ: + Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN.
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng xóm, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp thu nhập từ hoạt động tài chính, thu nhập
bất thường.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu.
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu
thụ.
+ Tài khoản 33312:Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT
phải nộp, đã nộp còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.7. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT.
2.7.1. Hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.7.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào:
* Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu
vào như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
- Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh
doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào
GTGT
Giá thanh toán
(1+Thuế suất của HH, DV)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
* Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT đầu vào:
- Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ngày vào sản xuất các loại
sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
CóTK 111, 112, 331 - Tổngsố tiền thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT được gửi bán hoặc bán
ngay cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT mua về kế toán ghi:
Nợ TK 157, 632 – Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, Tổng số tiền thanh toán
- Khi mua TSCĐ dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332)
Có TK 111, 112, 311, Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế
toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm giá có cả thuế GTGT
đầu vào ( giá thanh toán ) và chi phí thu mua, vận chuyển
Nợ TK 152, 153 – Giá có cả thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 156 – Giá có cả thuế GTGT đầu vào
CóTK 331, 111, 112, Tổng giá thanh toán
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 19
=
x
Có TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
+ Trường hợp nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không
chịu thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu không được khấu trừ mà tính vào giá trị
của hàng hóa mua vào.
Nợ TK 152, 153, 156 – Giá có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
Có TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua
vào đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo
công thức sau:
=
Thuế GTGT được
khấu trừ
=
Giá chưa có
thuế GTGT
x
Thuế suất thuế
GTGT
Sau khi xác định giá chưa có thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào, kế toán
ghi.
Nợ TK 152, 156, 641, 642, : Giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 - Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách biệt riêng được kế toán ghi
nhận:
khấu trừ
Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ, kế toán ghi:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ.
Nếu không tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì được phân bổ dần, ghi.
Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trước
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Khi kết chuyển vào giá vốn hàng bán của kỳ sau,ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
CóTK 142, 242 : Chi phí trả trước
- Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, chi nghiên
cứu khoa học, đổi mới công nghệ, chi đào tạo nâng cao tay nghề, chi bảo về môi
trường, chi cho lao động nữ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, : Tổng thanh toán
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
- Khi mua máy móc thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT kế toán phản ánh giá mua chưa thuế, thuế GTGT đầu vào và chi phí vận
chuyển, bốc xếp (nếu có),ghi:
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, : Tổng giá thanh toán
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT kế toán phản ánh gía mua thiết bị có
cả thuế GTGT và các chi phí vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 2411 : Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331, Tổng giá thanh toán
- Khi nhập khẩu máy móc thiết bị phải qua lắp đặt, kế toán phản ánh trị giá thiết
bị nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu. chi
phí vận chuyển nếu có kế toán ghi:
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế NK)
Có TK 111, 112, 331, : Giá mua
+ Nếu máy móc thiết bị nhập khẩu dùng vào SXKD hàng hóa chịu thuế GTGT
thì thuế GTGT của máy móc thiết bị nhập khẩu được khấu trừ tương tự như trường
hợp nhập khẩu TSCĐ không qua lắp đặt.
+ Đối với thuế GTGT của máy móc thiết bị nhập khẩu dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của hàng
nhập khẩu không được khấu trừ mà được tính vào giá trị của máy móc thiết bị nhập
khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 2411 : XDCB dở dang
Có TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán.
+ Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán, kế toán ghi.
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
SVTH: Nguyễn Thùy Dung – Lớp DHKT6TH Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Hạnh
CóTK 152, 153, 156, 211,
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
+ Trường hợp người bán trả lại bằng hàng hóa khác, căn cứ vào hóa đơn GTGT
của hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ