Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Lời nói đầu
Sau hơn 4 năm học tập mỗi sinh viên chúng em đều đợc trang bị một
khối lợng kiến thức đầy đủ & hoàn chỉnh về quản trị kinh doanh . Tất cả
những gì đợc các thầy cô hớng dẫn với các kiến thức đã đợc học & thực tế
là hai vấn đề song song không thể thiếu đợc . Để trở thành cán bộ quản trị
kinh doanh tốt thì chúng em cần tìm hiểu thực tế để kiểm nghiệm lại
những kiến thức đẫ học . Vì vậy em đã chọn Công ty cổ phần xây dựng Tiến
Triển để thực tập . Đợc sự giúp đỡ tận tình của của các anh chị em & ban
lãnh đạo Công ty em đã hiểu đợc việc quản lý một Công ty xây dựng nh thế
nào . Với thời gian thực tập có hạn báo cáo thực tập tổng quan của em
không tranh khỏi sai sót em mong đợc thầy cô chỉ bảo để em hiểu hoàn
thiện báo cáo của mình hơn
Em xin cảm ơn BGĐ Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân & các
thầy cô đẫ giúp đỡ em ,để em hoàn thành đợc báo cáo
Vũ Huy Quyền 1 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
I- Giới thiệu công ty cổ phần xây dựng Tin trin
1. Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển
2. Tổng giám đốc công ty: Hoàng Tiến Triể
3. Địa chỉ: Số 110 Khu Nguyễn Tảo- Thị Trấn
Cồn- huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định.
Điện thoại: 03503.874.533
Fax: 03503.789.533
Email: [email protected]*Website:WWW.TienTrien.com
4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp. Giấy phép KD số 0703000164
Sở Kế Hoạch & Đầu T tỉnh Nam Định cấp ngày 29/11/2001.
nhà, dân dụng và công nghiệp mà còn xây dựng công trình thuỷ lợi giao
thông điện nớc.
Trong những năm qua công ty đã thi công nhiều công trình nh : đắp đê
Hải Thịnh, xây trờng THCS Hải Phúv v
Các công trình đều đảm chất lợng tốt đảm bảo kỹ thuật kiến trúc mỹ
quan đợc các chủ đầu t tín nhiệm .
II. Khái quát tình hình sản xuất- Kinh doanh của doanh nghiệp
1. Một só chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yêu
Bảng 1 Bảng phân tích chỉ tiêu kinh tế tài chính ĐVT : Triệu đồng
ST
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
So sánh %
2007/2006
1 Giá trị tài
sản cố
định
Tr.dồng 83.541 84.598 85.519 96.774 102.879 6%
2 Vốn lu
động
Tr.dồng 55.147 57.189 59.610 60.812 81.722 34%
12 Khấu hao
cơ bản
Tr.dồng 1.657 2.691 2.978 3.157 3.938 24%
Biểu đồ luong bình quần của CN từ năm 2003- 2007
1.1 Dây chuyền sản xuất Vũ Huy Quyền 4 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Giải phóng
mặt bằng
Đào móng
đóng cọc
Đổ bê tông
xây móng
Bàn giao
nhiệm thu
Hoàn thiện
công trình
Xây thô
công trình
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
2. Đặc điểm công nghệ sản xuất
2.1 Đặc điểm công nghệ & phơng pháp sản xuất
Không giống nh các ngành sản xuát khác là có một dây chuyền sản
xuất cụ thể và cố định .Trong xây dựng , quy trình công nghệ sản xuất bao
gồm nhiều công đoạn phức tạp khác nhau ,trong mỗi công đoạn lại có sự đòi
hỏi phức tạp riêng của nó & phải tiến hành thực hiện nh thế nào để ra một
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều
kiện của địa điểm đem lại .
Tất cả các đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng trên đả ảnh hởng
đến mọi khâu của sản xuất kinh doanh xây dựng , kể từ khâu sản xuất dây
truyền công nghệ sản xuất , lập phơng hớng phá triển khoa học - kỹ thuật
xây dựng , xác đinh quá trình sản xuất kinh doanh , tổ chức cung ứng vật t ,
cấu tạo vốn và trang thiết bị vốn cố định , quy định chế độ thanh toán, lập
chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm đến khâu hạch toán sản xuất kinh doanh
trong xây dựng nói trung và quản lý sử dụng tài sản nói riêng . Vì vậy để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng công ty đã có
những giải pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.
3. Đặc điểm trang thiết bị của công ty.
Khi mới thành lập, Công ty chỉ có các loại máy thô sơ cha đáp ứng đợc
các yêu cầu của quy trình sản phẩm cũng nh xu thế của thời đại.
Công ty Tiến triển đã đầu t một loạt trang thiết bị phù hợp để phục vụ
sản xuất cũng nh quản lý đợc tốt hơn. Quá trình xây dựng và trởng thành
đến nay công ty đã có một cơ sở vật chất khang trang và hiện đạ Trong cơ
cấu tài sản của công ty, giá trị máy móc thiết bị chiếm hơn 58% tổng số vốn
cố định, đây là điều kiện rất tốt để công ty khai thác công suất để đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
Bảng 2 : Các trang thiết bị hiện có của công ty
Số
TT
Tên máy móc
thiết bị
Đơn vị
SL
Ký hiệu
Nớc sản
xuất
13 Máy đầm đất Cái 1 NIKASA Nhật Mới
14 Máy bơm cao áp Cái 2 1112-T3 Liên Xô Q=18m3/h Tốt
15 Máy thuỷ bình Cái 1 Đức Tốt
16 Máy kinh vĩ Cái 1 NIKO Nhật Mới
17 Máy mài granitô Cái 2 HàmQuốc Mới
18 Máy lu 12 Tấn Cái 1 KWASAKA Nhật Tốt
19 Dàn máy đóng cọc Cái 1 Liên Xô BúbuuyD1,
8T
Tốt
20
Giàn khoan
UNICEF
Giàn 4 Việt Nam Tốt
21
Xe công nông
Cái 15 Việt Nam 5 tấn Tốt
22 Xe ô tô tải Cái 4 IFA Đức 10 tấn Tốt
23
Máy xúc đào HiTa
Chi
Cái 2 Nhật V= 0,9m3 Tốt
24
CP ống cống cao
1,5m, ngoài1,0
m trong 0,8m
Cái 50
Tự sản
xuất
Mới
25 Máy lu 8 Tấn Cái 1 Việt Nam Mới
34
Dàn máy đóng cọc
tre
Cái 5 Tự SX Tốt
35 Xe ô tô Daewoo Chiếc 1 NubiraII HàmQuốc Mới
36
Máy đầm dùi Fi 30
Cái 02 T.Quóc Mới
37
Máy đầm xoa mặt
Cái 01 Việt Nam Tốt
38
Dàn giáo thi công m2 2.500
Việt Nam Mới
39
Thớc, ni vô , hộp
mực.
Bộ 02 Việt Nam Tốt
40 Bạt dứa m2 1.000 Việt Nam Tốt
41 Thớc kẹp PALME Cái 03 Việt Nam Tốt
42
Lới an toàn
Cái
1.000
Việt Nam Mới
43 Đồng hồ đo độ ẩm Cái 02 Hàn Quốc Mới
44 Máy siêu âm Cái 01 Việt Nam Mới
Vũ Huy Quyền 7 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
thể thao Khu văn
phòng Cổng A
Kho Khu để thiết bị
vật
t
Các khu văn phòng ,khu để thiết bị đựoc bố trí hợp lý hợp lý phù hợp với
đièu kiện sản xuất của công ty tạo đièu kiện thuận lợi cho quá trình giao
nhận vận chuyển
5. Đặc điểm về an toàn lao động.
- An toàn lao động, nhìn chung là rất tốt, công nhân làm việc trong
điều kiện thoải mái, Tuy địa điểm làm việc không cố định cố định nhng hầu
nh không có tai nạn lớn xảy ra.
Vũ Huy Quyền 8 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
- Công ty luôn coi trọng công tác an toàn lao động . Công ty đề ra các
nội quy ,quy định chặt chẽ trong vận hành đối vói từng loại thiết bị máy
móc
- Hàng năm Công ty đẫ tổ chức các lớp học về an toàn lao động &
phòng chống cháy nổ cho toàn thể cán bộ công nhân của công ty
- Thờng xuyên tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức về an toàn
lao động choc ho công nhân
- Toàn bộ công nhân dợc phát đầy đủ các thiết bị an toàn lao động phù
hợp với công việc cụ thể của mình
III . Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty
1. Tổ chức sản xuất
1.1 Loại hình sản xuất của Công ty
Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty . Công ty hoạt động chủ yếu dới
hình thức làm theo đơn đặt hàng của khách hàng .Xét về mặt số lợng sản
S T CHC CA CễNG TY
Vũ Huy Quyền 10 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
GIM C
Phú Giỏm c
k thut
Phũng vt
liu xõy
dng
Phũngk
hoch k
thut
Phũng
thit k thi
cụng
Phũng i
chớnh k
toỏn
T hon
thin
T stT bờtụngT l TMc pha
BP. phc v
T in
nc
BP k t-tai chinhBP vt t PB k thut
Ch huy cụng trng
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Phũng vt t xe mỏy cú vai trũ cung cp cho cỏc cụng trỡnh cỏc vt
liu xõy dng: xi mng, gch, st, thộp v cỏc loi mỏy múc, phng tin
vn chuyn. T kinh nghim thc t nhiu nm, li cú mi quan h rng vi
cỏc bn hng nờn ngnh vt t ó m bo c khi lng nguyờn vt liu
cho tng cụng trỡnh theo ỳng tin thi cụng .
. Phũng lao ng tin lng
Cú chc nng nhim v tham mu cho Giỏm c v cụng tỏc t chc
nhõn s, tin lng, khen thng, k lut thanh tra phỏp ch. m bo nhu
cu v lao ng trong vic thc hin k hoch c v s lng v cht lng
ngnh ngh lao ng. Xõy dng
k hoch o to nõng cao trỡnh chuyờn mụn nghip v v tay ngh
cao cho cỏn b cụng nhõn viờn. Sp xp o to cỏn b m bo qu lng,
la chn phng ỏn tr lng cho ton Cụng ty. Nghiờn cu xut thnh
lp n v mi, tỏch nhp gii th cỏc n v, cỏc phũng ban k thut
nghip v, kinh t ca Cụng ty.
H thng t chc sn xut:gm 03 i
+ i thi cụng cu
+ i xõy dng dõn dng
+ i xõy dng cụng trỡnh mng mỏng, thu li.
Cỏc i xõy dng chu s qun lý trc tip ca Cụng ty. Ban Giỏm c
hot ng theo phõn cụng, phõn nhim c th.
Vũ Huy Quyền 12 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Mi i xõy dng u cú mt h thng iu hnh sn xut thi cụng.
+ Ch huy cụng trng
+ Cỏc b phn: k thut, vt t, k toỏn, phc v.
+ Cỏc t cụng nhõn.
Nh vy b mỏy qun lý v t chc sn xut ca Cụng ty tng i
4 Thép Tạ Tuỳ thuộc vào công trình Khách hàng
5 Sơn Kg Tuỳ thuộc vào công trình Khách hàng
6 Vôi Tạ Tuỳ thuộc vào công trình Khách hàng
7 Gạch Viên Tuỳ thuộc vào công trình Khách hàng
Công ty thi công công trình theo hợp đồng của khách hàng , các vật liệu
sử dụng cho công trình đều đợc khách hàng cung cấp nên không có đơn giá
& định mức tiêu
1.2 Đặc điểm về lao động
Lao động là một trong những yếu tố chủ yếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Lao động là chủ thể có tính chất quyết định quá trình sản xuất
và là nhân tố chủ thể để làm cho năng suất lao động tăng lên không ngừng.
Nhìn chung, lao động nam chiếm tỷ lệ cao, khoảng 93% trong tổng số
cán bộ công nhân viên toàn công ty. Tuy nhiên tuỳ theo yêu cầu của sản
xuất, công ty có thể khoán thêm lao động bên ngoài theo hợp đồng lao động
thời vụ bổ sung vào lực lợng lao động để hoàn thành khối lợng xây lắp sản
phẩm.
Dới góc độ chất lợng lao động, vì lao động của công ty luôn biến đổi
do vậy chất lợng lao động cũng thay đổi theo. Số lợng lao động bậc cao
ngày càng tăng và ngày càng nhiều hơn trong doanh nghiệp, điều này cũng
phù hợp với chiến lợc xây dựng của công ty trong thời đại hiện nay. Đi kèm
theo đó là công tác trẻ hoá lao động cũng có những tiến bộ đáng kể. Phần
lớn lao động còn trẻ nên có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật công nghệ
cao, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Bảng 4 : Bảng thống kê nhân sự của công ty cổ phàn xây dựng Tiến Triển
Năn Số LĐ Nam Nữ Độ tuổi
Tr . bình
Đại học Cao
đẳng
THCN
2003 176 172 4 31 12 5 10
Vũ Huy Quyền 15 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
BP sản xuất 137 8 11 76 24 18
201 30 23 11 76 24 18 Đồ thi trình độ lao động của công ty
Từ năm 2003 đến nay nhân sự của công ty đợc giữ vững và phát triển cả
về số lợng & chất lợng
Công nhân làm việc trong điều kiện thoải mái, địa điểm làm việc không
cố định nhng hầu nh không có tai nạn lao động lớn xảy ra. Những điều
kiện về tự nhiên nh độ thoáng mát, đảm bảo ánh sáng làm việc cũng nh thực
hiện tốt những quy định về an toàn lao động do ngành đề ra.
1.3 Đặc điểm về vốn :
Vốn là môt phạm trù kinh tế .Vốn KD của DN lớn hay nhỏ là một trong
những điều kiện quan trọng nhất để xếp DN vào loại quy mô lớn hay nhỏ
hoặc vừa
Vũ Huy Quyền 16 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Bảng 5: Nguồn vốn của công ty
ST
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2003
Năm
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
SS
BQ
%/năm
1 Doanh thu Tr
đồng
85.241 86.284 88.462 95.452 102.34
2
3
Đồ thi doanh thu củaCông ty
Vũ Huy Quyền 17 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Tổng doanh thu của công ty luôn tăng . Năm 2003 công ty chỉ đạt tổng
doanh thu 85.241 tr đồng thì đến năm 2007 tổng doanh thu của công ty đã
đạt mức 102.342 tr đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 3% trong một năm.
Đặc biệt doanh thu xuất khẩu có tốc độ tăng rõ rệt, năm sau tăng so với năm
trớc từ 1% dến 7% . Đây là dấu hiệu tốt, đáng mừng chứng tỏ công trình
của công ty đã khẳng định đợc uy tín, chất lợng của mình trên thị trờng .
ngành xây dựng làm ra. Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ
thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, nghệ thuật và quốc phòng.
Vì công ty là công ty là công ty cổ phần xây dựng nên đặc điểm sản
phẩm tiêu thụ là các công trình, hạng mục công trình. Giá thành của của các
công trình đó có thể tính theo khối lợng sản phẩm hoàn thành xây lắp, nếu
công trình hay hạng mục công trình có giá trị dở dang thì tính cả giá trị dở
dang. Nếu công ty thực hiện các đơn đặt hàng thì tính giá thành theo các
đơn đặt hàng đó.
Bảng 7 khảo sát đầu ra ( ĐVT công trình )
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Công trình hoàn
thiện trên các thị tr-
ờng
1 Nam Định 12 20 30 39
56
2 Hà Nội 6 13 14 15
20
3 Hải phòng 4 3 6 8
15
4 Các thị trờng khác 10 17 21 20
25
Vũ Huy Quyền 19 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
5 Tổng 32 53 81 82
116
Biểu đồ phân tích đầu ra của Công ty
+ Môi trờng pháp luật: Công ty thực hiện theo pháp luật của nhà nớc
đã ban hành.
VII .Thu hoặch qua giai đoạn thực tập tổng quan. :
Qua thời gian thực tập ỏ công ty CPXD Tiến Triển cùng với những kiến thức
đã đợc học tại trờng em đã có thời gian tìm hiểu về bộ máy quản lý cũng nh
quy trình công nghệ sản xuất của công ty. Trong nền kinh tế thị trờng đổi
mới đòi hỏi công ty phải có chiến lợc cải cách hành chính, giảm tải bộ máy
cồng kềnh, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ kỹ thuật cũng nh cán bộ
trong văn phòng. Những bài học thực tế tích luỹ đợc trong thời gian thực tập
đã giúp em nắm rõ kiến thức học tại trờng. Trên cơ sở lý luận và thực tế em
xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến có tính chất giải pháp để phù hợp với đặc
điểm của công ty.
Thuận lợi: Công ty CPXD Tiến Triển là một công ty độc lập nên quản
lý & sản xuất kinh doanh đều chủ động vì thế các công trình đợc ký và thực
hiện đơngiản đúng luật không bị phức tạp qua các phòng ban nhiều chỉ
phòng kế hoạch- kỹ thuật nên dự án thông qua ban giám đôc là công trình đ-
ợc phê duyệt & hợp đồng đợc tiến hành ký với khách hàng . Đội ngũ công
nhân lành nghề các công trình đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng vì vậy
uy tín của Công ty ngày càng cao
Khó khăn: Trong quá trình hội nhập và và tốc độ phát triển mạnh về
công nghệ kỹ thuật nh hiện nay Công ty phải cạnh tranh với nhiều đơn vị
xây dựng khác họ có những tiềm năng về khinh tế ,nhân lực hơn .Vì thế
Vũ Huy Quyền 21 Lớp K9 Khoa Quản trị
kinh doanh
Viện Đại học Mở
Báo cáo tổng quan
Công ty nên đào tạo đội ngũ kỹ thuật áp dụng nhữ công nghệ phần mềm của
tin học vào sử dụng để đảm rút ngắn thời gian thực hiện hợp dồng và đảm
bảo độ chính xác cao hơn cho các công trình
Hải Hậu Ngày 22 / 05 / 2008