thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của phòng thương mại và công nghiệp việt nam giai đoạn 2006 - 2012 - Pdf 23

Trờng Đại học kinh tế quốc dân Nguyễn thị nhung PHáT TRIểN DịCH Vụ CHO DOANH NGHIệP HộI VIÊN
CủA PHòNG THƯƠNG MạI Và CÔNG NGHIệP
VIệT NAM ĐếN NĂM 2020 chuyên ngành: kinh tế và quản lý thơng mại
Ngi hng dn khoa hc:
TS. TRN VN BO
Hà nội, năm

2012

LỜI CAM ĐOAN

PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 6
1.1 Vai trò của VCCI đối với sự phát triển của doanh nghiệp và sự cần thiết
phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp của VCCI. 6
1.2 Nội dung phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ 9
1.2.2 Phát triển dịch vụ 13
1.2.3 Các hình thức dịch vụ cho doanh nghiệp, nhà cung cấp và khách hàng sử
dụng dịch vụ 14
1.2.4 Nội dung phát triển dịch vụ và các hoạt động phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp 18
1.3 Chỉ tiêu đánh giá và nhân tố tác động 21
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về số lượng và chất lượng: 21
1.3.2 Nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp 23
1.4 Kinh nghiệm của một số Phòng Thương mại trên thế giới trong việc phát
triển dịch vụ cho doanh nghiệp. 30
1.4.1 Phòng Thương mại Hoa Kỳ 31
1.4.2 Phòng Thương mại và Công nghiệp Trung Quốc: 32
1.4.3 Phòng Thương mại và Công nghiệp Versailles - Pháp 34
1.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO DOANH
NGHIỆP HỘI VIÊN CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2012 37
2.1 Đặc điểm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ảnh hưởng
đến phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên. 37
2.1.1 Cơ chế hoạt động của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 37
2.1.2 Một số kết quả hoạt động của VCCI những năm gần đây 39
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI giai
đoạn 2006 – 2012 44
2.2.1 Đặc điểm dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI 44
2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI giai
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 DN Doanh nghiệp
2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3 PTMTQ Phòng Thương mại và Công nghiệp Trung Quốc
2. Tiếng Anh
STT Chữ
viết tắt
Viết đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 APEC Asia - Pacific Economic
Coorperation
Hội nghị Thượng đỉnh kinh tế
các nước Châu Á – Thái Bình
Dương
2 ASEAN Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
3
CCIV
Chamber of Commerce and
Industry of Versailles
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Versailles
4
C/O
Certification of Origin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa

nghiệp Việt Nam
13 WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại Thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 2.1 : Bảng tổng thu – chi của VCCI hàng năm 40
Bảng 2.2 : Số liệu doanh nghiệp tham gia các dịch vụ của VCCI 47
Bảng 2.3 : Dịch vụ khảo sát thị trường của VCCI 53
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng dịch vụ của VCCI năm 2011 của DN hội viên 69
Bảng 2.5 : Tình hình sử dụng từng loại dịch vụ năm 2011 của DN hội viên 69
Bảng 2.6 : Đánh giá của DN hội viên về tầm quan trọng của các dịch vụ 70
Bảng 2.7: Bảng đánh giá của DN hội viên về hiệu quả của dịch vụ 71
Bảng 2.8 : Miễn phí và giảm phí dịch vụ cho DN Hội viên 74

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 : Số lượt cung cấp thông tin cho doanh nghiệp 49
Biểu đồ 2.2: Hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp hội viên của VCCI 51
Biểu đồ 2.3: Số lượt DN sử dụng dịch vụ khảo sát thị trường 54
Biểu đồ 2.4 : Số cuộc hội nghị hội thảo VCCI tổ chức 56
Biểu đồ 2.5: Số lượt DN sử dụng dịch vụ hội nghị hội thảo 57
Biểu đồ 2.6: Số cuộc Hội chợ triển lãm do VCCI tổ chức 60
Biểu đồ 2.7 : Số lượt doanh nghiệp tham gia Hội chợ triển lãm 61
Biểu đồ 2.8 : Dịch vụ đào tạo của VCCI (số lớp) 62
Biểu đồ 2.9 : Dịch vụ đào tạo của VCCI (lượt học viên) 63
Biểu đồ 2.10 : Dịch vụ cấp C/O của VCCI 65

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Môi trường các dịch vụ cho doanh nghiệp ở VN 25

Trờng Đại học kinh tế quốc dân

i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ
yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt động của
doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức
sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần
quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu
ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm,
xoá đói, giảm nghèo
Yêu cầu đặt ra là phải nhanh chóng xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh
nhân Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
lớn mạnh về số lượng; có năng lực cạnh tranh vững vàng đủ sức kinh doanh trên thị
trường quốc tế. Tuy nhiên, để doanh nghiệp phát triển, ngoài những cố gắng của
chính các doanh nghiệp, rất cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài của Chính phủ và các tổ
chức phi Chính phủ.
Trong bối cảnh đó, việc phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - với tư cách là tổ chức quốc gia tập
hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp
hội doanh nghiệp ở Việt Nam - là một yêu cầu cấp thiết. Nhiệm vụ nghiên cứu của
luận văn là phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của
VCCI trong giai đoạn 2006-2012 và đề xuất các giải pháp đến năm 2020. Để giải
quyết nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ của Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2012
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp
hội viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đến năm 2020

ii

chung nhất : dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản
phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển
quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt
của con người.
Dịch vụ có những đặc điểm sau :
- Tính không mất đi
- Tính vô hình hay phi vật chất
- Tính không thể phân chia và không lưu giữ được
- Tính không ổn định và khó xác định được chất lượng
- Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn
- Sự nhạy cảm của dịch vụ với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ
Về vai trò của dịch vụ, ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, dịch vụ đã và
đang phát triển đồng thời chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển
của nền kinh tế nói chung cũng như sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng. Dịch
vụ mang lại những lợi ích trực tiếp cho doanh nghiệp, cầu nối giữa các yếu tố đầu
vào và đầu ra, thúc đẩy phân công lao động trong nội bộ doanh nghiệp và trong
phạm vi toàn xã hội.
Phát triển dịch vụ là phương pháp hoàn thiện dịch vụ ngày càng đáp ứng tốt
những mong đợi của khách hàng bằng việc hoàn thiện dịch vụ hiện tại mình cung
cấp và phát triển thêm các tính năng mới của dịch vụ.
Các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ gồm : Môi trường chính trị pháp
luật ; môi trường kinh tế như tốc độ tăng trưởng, lãi suất… ; môi trường vi mô như
đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp ; môi trường nội bộ.
Có nhiều hình thức cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, phân loại theo các
tiêu chí khác nhau như dịch vụ tác nghiệp, dịch vụ chiến lược, dịch vụ do Chính phủ

iv
cung cấp, dịch vụ do các tổ chức phi Chính phủ cung cấp, dịch vụ chuyên nghiệp,
dịch vụ phổ thông.
Về nhà cung cấp dịch vụ : bao gồm các cơ quan, các tổ chức xúc tiến thương

- Tăng tính bền vững và hiệu quả chi phí: tăng lợi nhuận, giảm chi phí.
Nhân tố khách quan như tình hình phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp trên
thị trường quốc tế, môi trường kinh doanh trong nước, thực trạng phát triển dịch vụ
cho doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nhân tố chủ quan như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hội viên của VCCI,
mạng lưới cung cấp dịch vụ của VCCI, nguồn lực của VCCI.
1.4 Kinh nghiệm của một số Phòng Thương mại trên thế giới trong việc
phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu tổ chức hoạt động và dịch vụ cho doanh nghiệp của Phòng
Thương mại Hoa Kỳ, Phòng Thương mại Trung Quốc, Phòng Thương mại Versailles,
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam và VCCI như sau:
Một là, các Phòng Thương mại có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
dịch vụ cho doanh nghiệp nhằm phát triển kinh doanh và phát triển kinh tế quốc gia.
Hỗ trợ các Phòng thương mại để thông qua các tổ chức này gián tiếp hỗ trợ doanh
nghiệp là biện pháp hỗ trợ hiệu quả nhất của Chính phủ.
Hai là, các dịch vụ cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hội viên
nói riêng được ưu tiên đầu tư của các Phòng Thương mại là hoạt động đào tạo, tư
vấn kinh doanh, cung cấp thông tin, nghiên cứu và phát triển.
Thứ ba, kinh nghiệm thành công của các Phòng Thương mại cho thấy, để có thể
phát triển các dịch vụ cho doanh nghiệp một cách hiêu quả và thiết thực, các Phòng
Thương mại cần xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với Chính phủ và các cấp chính
quyền địa phương.
vi
Chương 2
Thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên
của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2006-2012

cân đối thu chi cho các hoạt động. Công tác quản lý tài chính của VCCI được thực hiện
theo mục tiêu vừa bảo đảm yêu cầu chi thường xuyên vừa phải đầu tư cho sự phát triển
nhanh và bền vững, đồng thời đáp ứng được yêu cầu tiết kiệm, chống lãng phí.
Về các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị của VCCI : nghiên cứu tổng
kết thực tiễn, tập hợp ý kiến doanh nghiệp góp ý xây dựng chính sách, pháp luật cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao vai trò đại diện cho người sử dụng
lao động, xúc tiến xây dựng quan hệ lao động thuận hòa và tiến bộ trong doanh
nghiệp ; xúc tiến thương mại - đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập, đẩy mạnh xuất
khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI
giai đoạn 2006 – 2012
Dịch vụ của VCCI là dịch vụ phi tài chính, phi lợi nhuận và phục vụ cho tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực, quy mô có nhu cầu sử dụng.
Dịch vụ cung cấp thông tin: bao gồm thông tin pháp luật, chính sách trong
nước; thông tin pháp luật, tập quán thương mại quốc tế; thông tin về thị trường, sản
phẩm, đối tác; thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và các thông tin khác như thông
tin về bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, chuyển giao công nghệ, tình hình
quốc tế và khu vực…Các kênh cung cấp thông tin được triển khai đa dạng thông
qua các báo, tạp chí, các ấn phẩm, qua Internet và các cơ sở dữ liệu; tỷ lệ tăng
trưởng trung bình giai đoạn 2006-2011 là 30%
Dịch vụ tư vấn : được tiến hành dưới nhiều hình thức văn bản viết hoặc trực
tiếp trả lời cho doanh nghiệp. Không chỉ đáp ứng số lượng nhu cầu tư vấn ngày

viii
càng nhiều của doanh nghiệp, VCCI còn nâng cao chất lượng dịch vụ như nâng cao
trình chuyên gia tư vấn, nội dung tư vấn… Tốc độ tăng trưởng dịch vụ tư vấn của
VCCI đạt mức tăng trưởng bình quân gần 23% mỗi năm (giai đoạn 2006-2011).
Dịch vụ khảo sát thị trường: bao gồm dịch vụ khảo sát thị trường trong nước
và dịch vụ khảo sát thị trường nước ngoài. Giai đoạn 2006-2012, hiệu quả dịch vụ
ngày một nâng cao, hình thức triển khai ngày càng chuyên nghiệp. Số đoàn và số

2.3 Hoạt động phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI
giai đoạn 2006 – 2012
Về công tác nghiên cứu nhu cầu của doanh nghiệp: Hàng năm, VCCI đều
tổ chức tiến hành điều tra khảo sát doanh nghiệp hội viên thông qua phiếu điều tra,
hòm thư góp ý , qua đó VCCI có thể nắm bắt được nhu cầu thực tế của doanh
nghiệp. Kết quả điều tra có vai trò lớn trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ
cho doanh nghiệp của VCCI cũng như thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Về công tác xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức triển khai thực
hiện: là đề ra mục tiêu và lập kế hoạch những nội dung hoạt động trong năm kế hoạch;
nghiên cứu góp phần đổi mới, hoàn thiện các dịch vụ
Về công tác kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu phát triển dịch vụ: định kỳ
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả công việc, chất lượng của dịch vụ
cho các doanh nghiệp, từ đó phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định
điều chỉnh phù hợp.
2.4 Đánh giá phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của VCCI giai
đoạn 2006-2012
Những mặt đạt được :
Phần lớn các dịch vụ của VCCI cung cấp cho doanh nghiệp hội viên là miễn
phí hoặc giảm phí
Các dịch vụ của VCCI được liên kết và phát triển trong một hệ thống nhằm
nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp

x

VCCI có đội ngũ cán bộ và có đội ngũ cộng tác viên là các nhà khoa học,
chuyên gia kinh tế, luật sư trong nước và quốc tế đông đảo, có trình độ và giàu kinh
nghiệm, tổ chức cung cấp các dịch vụ mang lại hiệu quả cao.
VCCI có mối quan hệ tốt và rộng rãi với các bộ ngành địa phương cũng như
các tổ chức xúc tiến thương mại trên thế giới – hỗ trợ cho VCCI rất nhiều trong việc
cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp.

càng cao trong tổng số các dịch vụ.
- Các dịch vụ dưới hình thức giảm phí, miễn phí có xu hướng giảm.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ không chỉ là các DNNVV và doanh nghiệp siêu
nhỏ mà là tất cả các doanh nghiệp của nền kinh tế, kể cả các doanh nghiệp lớn, các
tập đoàn kinh tế.
- Các nhà cung ứng dịch vụ bao gồm cả khu vực công và tư, nhưng chủ yếu
thuộc khu vực tư nhân và phi Chính phủ
- Các dịch vụ không chỉ hoạt động trong phạm vi quốc gia mà còn hoạt động
ở phạm vi toàn cầu.
Trước xu hướng đó, phương hướng phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội
viên của VCCI đến năm 2020 cần tập trung vào những nhiệm vụ sau :
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các dịch vụ của VCCI

xii
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm làm giảm chi phí dịch vụ.
- Phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện
kinh doanh mới.
3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
Hoàn thiện 7 nhóm dịch vụ truyền thống : theo hướng nâng cao chất lượng
dịch vụ, có hàm lượng chất xám cao, nâng cao tính thực tiễn và mang lại hiệu quả
thiết thực cho doanh nghiệp.
Phát triển dịch vụ mới :
- Dịch vụ hỗ trợ DN xây dựng và phát triển thương hiệu: nâng cao nhận thức về
vai trò của thương hiệu trong hoạt động kinh doanh; xây dựng chiến lược phát triển
thương hiệu mạnh ; đăng ký thương hiệu, bảo vệ thương hiệu khi có tranh chấp xảy ra.
- Dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển: kết nối các tập đoàn quốc tế lớn
phối hợp với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển.
Kết nối giữa các nhà khoa học và doanh nghiệp mang lại lợi ích thiết thực, hỗ trợ
Nguyễn thị nhung PHáT TRIểN DịCH Vụ CHO DOANH NGHIệP HộI VIÊN
CủA PHòNG THƯƠNG MạI Và CÔNG NGHIệP
VIệT NAM ĐếN NĂM 2020 chuyên ngành: kinh tế và quản lý thơng mại
Ngi hng dn khoa hc:
TS. TRN VN BO
Hà nội, năm

2012
1


dịch vụ của doanh nghiệp trong và ngoài nước; xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ và
chứng nhận các chứng từ cần thiết khác trong giao dịch thương mại theo tập quán
quốc tế; giải quyết những tranh chấp có thể nảy sinh trong các quan hệ kinh doanh
Hiện nay Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có gần 76.000 hội
viên, đây là con số khá khiêm tốn so với hơn 640.000 doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh trên cả nước. Điều này cho thấy nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức hết vai
trò đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp của Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, đồng thời thể hiện các dịch vụ của Phòng chưa đủ sức thu hút các doanh
nghiệp quan tâm và trở thành hội viên.
Nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển các dịch vụ cho doanh nghiệp
hội viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thời gian tới, tác giả đã
chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp hội viên của Phòng Thương mại và
công nghiệp Việt Nam đến năm 2020” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày
càng sâu sắc, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các hoạt
động nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra bình thường như thị trường, thông
tin, quảng cáo, đào tạo, tài chính – kế toán – văn phòng. Để giải quyết những nhu
cầu này, trong trường hợp có đủ nguồn lực, doanh nghiệp có thể tự tổ chức hoạt
động đó một cách hiệu quả, không thuê dịch vụ từ bên ngoài. Tuy nhiên, không phải
doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn lực để cung cấp các dịch vụ cho hoạt động kinh
doanh của mình, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn chế về nguồn lực
và quy mô nên sẽ có nhu cầu thuê mua dịch vụ từ bên ngoài.
Đứng trước yêu cầu thực tiễn đó, trên phương diện lý thuyết đã có một số
công trình nghiên cứu về các dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp như:
Viện nghiên cứu quản lý Trung ương (2003) “Môi trường Pháp lý cho Dịch vụ Phát
triển kinh doanh tại Việt Nam”, (2004) “Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam – Thực trạng, các vấn đề và giải pháp” –
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status