TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề bài: Quản trị rủi ro lãi suất theo mô hình định giá lại và mô hình thời lượng,
trường hợp áp dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Nhóm thực hiện:
1. Lý Thị Phương Dung
2. Lê Thị Lương
3. Lưu Thị Phương Mai
4. Diệp Thị Dệt
5. Lê Thị Thanh
Tháng 10 – 2013
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
I. RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
I.1 Khái niệm rủi ro lãi suất:
Trong nền kinh tế, lãi suất là yếu tố rất nhạy cảm trước các biến động; hơn nữa, nó còn
là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ. Vì vậy, rủi ro lãi
suất là rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Có thể đưa ra
khái niệm về rủi ro lãi suất một cách dễ hiểu và đơn giản nhất như sau:
Rủi ro lãi suất: là rủi ro phát sinh khi có sự biến động, chênh lệch lãi suất giữa lãi
suất cho vay của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến làm giảm thu nhập
của ngân hàng.
I.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
I.2.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa Tài sản có và Tài sản nợ
Trường hợp ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tài sản nợ => ngân
hàng đứng trước rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài sản nợ
Lãi suất huy động là 9%/năm kỳ hạn 1 năm và lãi suất đầu tư là 10%/năm kỳ hạn 2
năm. Nếu khoản đầu tư 100 triệu đồng kỳ hạn 2 năm được tài trợ bằng vốn huy động kỳ hạn 1
năm thì trong năm thứ 1 ngân hàng sẽ thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 1%.
Vì lãi suất huy động có thể thay đổi từ năm thứ 1 sang năm thứ 2 nên ngân hàng luôn
đứng trước rủi ro lãi suất. Rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động vốn trong năm kế
Giả sử khi một ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm và ngân hàng dự kiến trong tương lai mức
lãi suất sẽ giảm thì khi đó chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ tăng. Tuy nhiên thực tế thì rủi
ro lãi suất lại tăng lên làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng giảm và rủi ro lãi suất xảy ra đối
với ngân hàng.
I.2.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Nếu ngân hàng thả nổi tất cả các hợp đồng huy động và sử dụng vốn, thu lãi và chi lãi đều tăng
hoặc giảm như nhau khi lãi suất thay đổi và không có rủi ro lãi suất. Tuy nhiên trên thực tế,
các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn đặt lại lãi suất. Do đó,
trong kỳ hạn đặt lại lãi suất, khi lãi suất có tăng hoặc giảm thì mức lãi suất áp dụng vẫn không
thay đổi.
I.3 Quản trị rủi ro lãi suất
I.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro lãi suất: là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận nhằm nhận biết, định
lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát
rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng
ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ,
toàn diện và liên tục.
I.3.2 Sự cần thiết khách quan
- Rủi ro lãi suất là rủi ro cơ bản nhất của NHTM.
Nhóm 7 – Lớp 21D 3
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
Lãi suất chính là giá cả đầu vào cũng như đầu ra trong hoạt động của ngân hàng. Rủi ro
này luôn luôn thường trực trong hầu hết những hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân
hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ
không thể chối bỏ rủi ro.
- Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào năng lực quản trị rủi ro lãi suất.
Trong điều kiện thị trường đầy biến động, khi lãi suất thị trường thay đổi có thể dẫn đến
những thiệt hại về tài sản cũng như ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng.
Những ảnh hưởng của rủi ro lãi suất có thể dẫn đến rủi ro thiếu vốn khả dụng và từ đó
có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì vậy, hàng năm
i
= (RSA
i
- RSL
i
) x ΔR
i
Trong đó:
GAP
i
: là chênh lệch tích lũy nhóm i
Nhóm 7 – Lớp 21D 4
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
ΔR
i
: là mức thay đổi lãi suất nhóm i
RSA
i
: là tài sản có nhóm i
RSL
i
: là tài sản nợ nhóm i
Nếu chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng là số
dương thì khi lãi suất tăng ngân hàng sẽ tăng thêm thu nhập từ lãi suất, khi lãi suất giảm ngân
hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất, và ngược lại.
Để sử dụng mô hình này, trước hết toàn tài sản Có và tài sản Nợ của ngân háng sẽ được
phân thành các nhóm tài sản nhạy cảm với lãi suất theo các mức kỳ hạn, tính trên cơ sở thời
hạn còn lại của tài sản. Cơ sở phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ lãi suất
( đối với tài sản Có ) và chi phí trả lãi (đối với tài sản Nợ) khi lãi suất thi trường có sự thay đổi.
- Ưu điểm:
ngân hàng là như thế nào
- Công thức xác định sự thay đổi:
ΔE = - (D
A
– D
L
*k)*A*(ΔR/(1+R))
Trong đó:
D
A
là thời lượng của toàn bộ tài sản Có
D
L
là thời lượng của toàn bộ tài sản Nợ
∆E là mức thay đổi vốn tự có khi lãi suất thị trường thay đổi
k = L/A là tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có của ngân hàng – tỷ lệ đòn bẩy
- Ý nghĩa
+ Chênh lệch thời lượng giữa tài sản có và tài sản nợ đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ đòn bẩy
- *k). Chênh lệch thời lượng được tính bằng năm, phản ánh sự không cân xứng về thời lượng
của hai vế bảng cân đối tài sản. Đặc biệt, nếu chênh lệch này lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất với
ngân hàng càng cao.
+ Quy mô của ngân hàng, tức tổng tài sản A càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất với ngân
hàng càng cao.
+ Mức thay đổi lãi suất ΔR/(1+R)) càng nhiều thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng
càng cao.
∆E = - Chênh lệc thời lượng đã điều chỉnh x Quy mô tài sản x Mức thay đổi lãi suất
Trong đó, ảnh hưởng của yếu tố lãi suất mang tính chất ngoại sinh đối với ngân hàng do
chịu ảnh hưởng từ Ngân hàng nhà nước, còn mức chênh lệch thời lượng và quy mô tài sản
được đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng.
- Ưu điểm:
- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý góp vốn đầu tư dài hạn và các tài sản có khác được xếp loại
khoản mục không bị ảnh hưởng do định lại lãi suất
- Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước Việt Nam được xếp được xếp loại đến 1 tháng
- Thời hạn định lại lãi suất thực tế của chứng khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh
được tính dựa trên thời gian đáo hạn thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính của từng
loại chứng khoán
- Thời hạn định lại lãi suất thực tế của các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD; các
khoản cho vay khách hàng; các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
các khoản tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng và khoản mục tiền gửi của khách hàng
được xác định như sau:
+ Các khoản mục có lãi suất cố định trong suốt thời gian hợp đồng, thời hạn định lại lãi
suất thực tế dựa trên thời gian đáo hạn thực tế tính từ thời điểm lập báo cáo tài chính.
Nhóm 7 – Lớp 21D 7
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
+ Các khoản mục có lãi suất thả nổi: thời hạn định suất thực tế của các hợp đồng cho
vay có thời gian đáo hạn còn lại dưới 6 tháng được xác định dựa trên thời gian đáo hạn
còn lại; các hợp đồng có thời gian đáo hạn còn lại trên 6 tháng được xếp vào loại từ 3
tháng đến 6 tháng do kỳ định lại lãi suất của ngân hang tối đa là 6 tháng một lần
- Thời hạn định lại lãi suất thực tế của khoản mục nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư, cho
vay mà tổ chức tín dụng chịu rủi ro được tính dựa trên thời gian đáo hạn còn lại của
từng hợp đồng
- Thời hạn định lại lãi suất của các khoản nợ khác được xếp vào khoản mục không bị ảnh
hưởng do định lại lãi suất hoặc kỳ hạn từ 1 tháng đến 3 tháng. Trong thực tế các khoản
mục này có thể có thời gian định lại lãi suất khác nhau
III.2 Áp dụng mô hình định giá lại
Theo bảng phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất của ngân hàng SHB tại thời điểm tháng 06
- 2013, giả sử lãi suất của tài sản nhạy cảm lãi suất hiện tại là 10%, lãi suất của nợ nhạy cảm
lãi suất là 8%, lãi suất của tài sản không nhạy cảm lãi suất là 11%, chi phí nguồn vốn không
nhảy cảm lãi suất là 9%. Nếu lãi suất thay đổi thì thu nhập lãi và thu nhập lãi cận biên của
ngân hàng trong mỗi khoảng thời gian sẽ là:
Thu nhập lãi
cận biên
1.90% 1.88% 2.08% 1.99% 2.05% 2.06% 1.94% 2.11%
Giả sử lãi suất của tài sản nhạy cảm lãi suất hiện tại là 11%, lãi suất của nợ nhạy cảm lãi
suất là 9%
Nội dung Quá hạn
Không bị
ảnh hưởng
do định lại
lãi suất
Đến 1
tháng
Từ 1-3
tháng
Từ 3-6
tháng
Từ 6-12
tháng
Từ 1-5
năm
Trên 5
năm
Tổng tài sản
10,233,34
3
14,021,778
34,148,24
0
27,438,56
7
hàng trong tình trạng nhạy cảm nợ và tăng lãi suất, ngược lại sẽ tăng khi ngân hàng trong tình
trạng nhạy cảm tài sản và lãi suất tăng.
Tình trạng ngân hàng và mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội, ngoại bảng đối với khoản
mục đến 1 tháng là nhạy cảm nợ với mức chênh lệch âm.
- Giả sử lãi suất của tài sản nhạy cảm lãi suất hiện tại là 10%, lãi suất của nợ nhạy cảm lãi
suất là 8%, lãi suất của tài sản không nhạy cảm lãi suất là 11%, chi phí nguồn vốn
không nhạy cảm lãi suất là 9%,
Thu nhập lãi (đến 1 tháng) = (34.148.240x10%+(105.834.904-34.148.240)x11%)-
(42.446.998x8%+(105.834.904-42.446.998)x9%)=2.199.686 triệu đồng
- Giả sử lãi suất của tài sản nhạy cảm lãi suất hiện tại là 11%, lãi suất của nợ nhạy cảm lãi
suất là 9%,
Thu nhập lãi (đến 1 tháng) = (34.148.240x11%+(105.834.904-34.148.240)x11%)-
(42.446.998x9%+(105.834.904-42.446.998)x9%)=2.116.698 triệu đồng
Như vậy, ngân hàng sẽ mất 82.988 triệu đồng thu nhập lãi nếu lãi suất tăng trong tuần tới.
Vấn đề đặt ra là ngân hàng sẽ quyết định đối phó hay có chiến lược lược phòng ngừa rủi ro này
bằng những công cụ bảo vệ nào.
III.3 Áp dụng mô hình thời lượng
Xét bảng tài sản Có và tài sản Nợ tính đến hết tháng 06 – 2013 của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội: (Đơn vị: triệu đồng)
Nội dung Thời lượng Tỷ trọng (%) Số tiền
Tài sản Có
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 0.0833 0.66% 623,505
Tiền gửi tại NHNN 0.0833 0.52% 485,905
Tiền gửi tại và cho vay tại các TCTD khác 0.1629 20.04% 19,049,968
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài
chính khác
0.0833 0.01% 7,271
Cho vay khách hàng 0.6618 52.41% 58,432,986
Chứng khoán đầu tư 0.2835 9.85% 11,154,525
Góp vốn, đầu tư dài hạn 5.0000 0.30% 563,552
271,687.53 triệu đồng trên tổng số vốn tự có trước khi tăng lãi suất là 11,679,914 triệu đồng,
tức là lỗ 0.26%.
Khi đó sự thay đổi thị giá của tài sản Có và vốn huy động được quy ra theo công thức:
∆A = - A*D
A
*(∆R/(1+R))
∆L = - L*D
L
*(∆R/(1+R))
Từ đó ta tính được sự thay đổi của tài sản Có và nguồn vốn huy động như sau:
∆A = - 415,884.83 triệu đồng
∆L = - 144,197.31 triệu đồng
Giá trị bảng cân đối tài sản sau khi lãi suất tăng được biểu diễn như sau:
Tài sản Có (triệu VND) Tài sản Nợ (triệu VND)
Tài sản Có 105,419,018 Vốn huy động (L) 94,010,792
Vốn tự có (E) 11,408,226
Tổng 105,419,018 Tổng 105,419,018
Kết luận: Khi lãi suất tăng 1% đã làm vốn tự có giảm 271,687.53 triệu đồng, đồng thời làm
cho tỷ lệ “Vốn tự có/ Tổng tài sản” giảm từ 11.04% xuống 10.82% (biên độ giảm là 0.21%) .
Tỷ lệ “Vốn tự có/Tổng tài sản” giảm đã làm giảm khả năng thanh toán cuối cùng của SHB.
Nhóm 7 – Lớp 21D 10
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
IV.KẾT LUẬN
Mô hình định giá lại xác định sự thay đổi thu lãi khi lãi suất biến động. Trong khi đó sử
dụng mô hình thời lượng sẽ xác định được sự tăng giảm của Tài sản Có, Vốn huy động,
Vốn tự có khi lãi suất thay đổi.
Mức độ hợp lý và chính xác của kết quả đo lường rủi ro lãi suất từ hai mô hình trên
chưa được kiểm chứng. Việc xác định kết quả chính xác để phục vụ công tác quản trị rủi
roi lãi suất cần nhiều thời gian nghiên cứu lâu hơn và số liệu đầy đủ hơn.
Nhóm 7 – Lớp 21D 11
7.271 7.271
Cho vay khách hàng 7.122.270 24.874.379 19.687.412 4.461.269 1.697.638 580.735 9.283 58.432.986
Chứng khoán đầu tư 740.000 48.113 200.000 1.486.459 1.781.573 6.443.894 454.486 11.154.525
Góp vốn, đầu tư dài hạn 563.552 563.552
Tài sản cố định và bất động sản đầu
tư
4.071.952 4.071.952
Tài sản có khác 2.365.936 8.221.480 80.185 150.000 581.320 46.319 11.445.240
Tổng tài sản nhảy cảm lãi suất 10.233.343 14.021.778 34.148.240 27.438.567 8.397.728 4.060.531 7.024.629 510.088
105.834.90
4
Nợ phải trả -
Tiền gửi của và vay từ NHNN và
các TCTD khác
6.453.098 6.209.851 47.000 12.709.949
Nhóm 7 – Lớp 21D 12
Mô hình đinh giá lại và Mô hình thời lượng
Danh mục tài sản và nguồn vốn Quá hạn
Không bị
ảnh
hưởng do
định lại lãi
suất
Đến 1
tháng
Từ 1-3
tháng
Từ 3-6
tháng
Từ 6-12
(11.189.803
)
Các cam kết ngoại bảng có tác động
tới mức độ nhạy cảm với lãi suất
của các tài sản và công nợ (ròng)
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất
nội, ngoại bảng
10.233.343 12.569.539
(8.298.758
)
1.505.179
(4.812.027
)
(5.879.637
)
5.872.164
(11.189.803
)
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất
nội, ngoại bảng tích lũy
10.233.343 22.802.882 14.504.124 16.009.303 11.197.276 5.317.639 11.189.803 -
Tỷ lệ tài sản nhạy cảm trên nguồn
vốn nhạy cảm
#DIV/0! 966% 80% 106% 64% 41% 610% 4%
Trạng thái của ngân hàng
Nhảy cảm
tài sản
Nhảy cảm
tài sản
Nhảy cảm