Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Hồng Thân
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
i
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
ii
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CP : Chi phí
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPƯĐ : Cổ phiếu ưu đãi
DAĐT : Dự án đầu tư
DT : Doanh thu
DTBH : Doanh thu bán hàng
DTBQ : Doanh thu bình quân
DTT : Doanh thu thuần
DV : Dịch vụ
GVHB : Giá vốn hàng bán
HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh
HĐTC : Hoạt động tài chính
HH : Hàng hóa
HTKBQ : Hàng tồn kho bình quân
BẢNG 2.9: TỔNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
BẢNG 2.10: BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TRÊN 100 ĐỒNG DOANH
THU
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
iv
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh
doanh, là biểu hiện của sự hiệu quả, là thước đo của sự tăng trưởng và quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp. Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục
tiêu phấn đấu của mọi chủ thể trong nền sản xuất tiên tiến.
Trong cơ chế tập trung, doanh nghiệp nhà nước được cấp phát vốn,
hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, bản thân doanh nghiệp chưa
phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Nước ta hiện nay mang đặc
điểm nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, chính sách bảo hộ dần được
xóa bỏ để thích ứng với sự cạnh trang gay gắt của nền kinh tế thị trường.
Nhằm tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần tích lũy vốn, mở rộng đầu tư
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận là nhân tố quyết định việc
tái sản xuất, mở rộng kinh doanh.
Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận, việc đi sâu tìm hiểu nguồn
gốc, các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp nhằm gia tăng lợi nhuận là hết sức
quan trọng và cần thiết. Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần
NACICO, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS. Vũ Văn Ninh và các
cán bộ trong phòng Kế toán – Tài chính của công ty em đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm gia tăng lợi nhuận tại
Công ty cổ phần NACICO”
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng: Thực trạng thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
được sự góp ý, hướng dẫn của thầy giáo và các cán bộ trong công ty cổ phần
NACICO.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Vũ Văn Ninh và cán bộ phòng
Kế hoạch – Tài chính của công ty cổ phần NACICO đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên:
Trần Thị Hồng Thân
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
3
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.1. Lợi nhuận.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì: “Doanh nghiệp là một tổ chức
kinh tế, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp ( hay các Công ty ) là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt
động của doanh nghiệp mang lại.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu
Trong đó:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
từ các hạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp ( CPQLDN ): bao gồm các chi phí
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên
quan tới hoạt động của toàn doanh nghiệp.
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu từ hoạt động tài chính và chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tài
chính trong một thời ký nhất định.
Công thức xác định:
LN HĐTC = DT HĐTC – CP HĐTC - Thuế gián thu ( nếu có )
Trong đó:
Doanh thu hoạt động tài chính ( DT HĐTC ): là tổng các lợi ích kinh tế
mà doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
5
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính ( CP HĐTC ): là các chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhận khác: là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của
hoạt động khác và thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
Công thức xác định:
LN khác = Thu nhập khác – Chi phí khác - Thuế gián thu ( nếu có )
Trong đó:
Thu nhập khác: là các khoản thu do các hoạt động không thường xuyên
ngoài các hoạt động táo ra doanh thu của doanh nghiệp
Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Như vậy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiêp được xác định như sau:
LN trước thuế = LN HĐSXĐ + LN HĐTC + LN khác
Và LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trên góc độ tài chính còn có thể xác định:
chia cho các chủ thể kinh tế liên quan tới doanh nghiệp sau đó được phân phối
vào các quỹ
- Đối với người lao động:
Lợi nhuận gắn liền và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích người lao động,
lợi nhuận góp phần tái sản xuất sức lao động thông qua việc khuyến khích,
khen thưởng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của
người lao động. Qua đó người lao động yên tâm phục vụ, không ngừng sáng
tạo, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Điều đó nâng cao hiệu quả lao
động, đồng thời quay trở lại gia tăng lợi nhuận
- Đối với nhà đầu tư:
Một tiêu chí hàng đầu để thu hút các nhà đầu tư là tình hình tài chính
của doanh nghiệp thể hiện qua lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đạt kết quả cao
Qua đó giúp các nhà đầu tư có lựa chọn đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
7
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.2.2. Xuất phát từ yêu cầu phát huy tính tự chủ của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường như hiện
nay, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do kinh doanh
trên mọi lĩnh vực, ngành nghề trong khuôn khổ pháp luật, các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau một cách bình đẳng. Vì vậy các doanh nghiệp phải tự
thân vận động, phát huy hết nội lực, tận dụng tối đa sự giúp đỡ bên ngoài để
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao nhất phát
huy được tính chủ động, sáng tạo của mình để đạt được mục tiêu lợi nhuận
cao
1.3. Các chỉ tiêu về lợi nhuận và ý nghĩa của các chỉ tiêu
1.3.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Lợi nhuận được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất được sử dụng, và
cũng không thể dùng chỉ tiêu lợi nhuận để so sánh giữa các doanh nghiệp
khác nhau. Bởi vì: Lợi nhuận là kết quả cuối cùng, chịu ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan. Điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện thị
trường làm cho lợi nhuận khác nhau. Doanh nghiệp có quy mô lớn vẫn có thể
có lợi nhuận nhỏ do công tác quản lý chi phí kém hơn là doanh nghiệp quy
mô nhỏ nhưng quản lý chi phí tốt và tiết kiệm hiệu quả. Doanh nghiệp hoạt
động trong các lĩnh vực khác nhau, có điều kiện hoạt động, thị trường khác
nhau thì lợi nhuận thu được cũng khác nhau. Vì vậy khi đánh giá một cách
toàn diện về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ khác,
giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác thì ngoài việc xem xét chỉ tiêu
lợi nhuận cần kết hợp xem xét chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận.
1.3.2. Các chỉ tiêu tương đối.
TSLN của doanh nghiệp là những chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh
hiệu quả SXKD giữa các thời kì khác nhau trong một doanh nghiệp hay giữa
các doanh nghiệp với nhau trong cùng một thời kỳ.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
9
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Hệ số lãi ròng):
Tỷ suất LN trên DT =
LNST trong kỳ
DT thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu trong kỳ doanh nghiệp có
thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (tỷ suất
sinh lời của tài sản ):
ROAe =
LN trước lãi vay và thuế
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất, tiêu thụ
của từng ngành và có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của mỗi doanh
nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể khối lượng sản phẩm
tiêu thụ ảnh hưởng thuận chiều với doanh thu tiêu thụ.
Chất lượng sản phẩm: luôn ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng
cũng như uy tín và vị thế của doanh nghiệp. Chất lượng tốt là một trong
những nhân tố hàng đầu tác động đến lựa chọn của khác hàng, tăng số lượng
bán ra từ đó tăng doanh thu tiêu thụ. Ngược lại chất lượng yếu kém sẽ ảnh
hưởng bất lợi tới doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ: Việc thay đổi giá bán một
phần một phần do quan hệ cung cầu trên thị trường, một phần do chính sách
giá của doanh nghiệp. Để đảm bảo doanh thu doanh nghiệp cần có quyết định
giá cả hợp lý, qua đó không chỉ bù đắp chi phí mà còn mang lại lợi nhuận
thoả đáng cho doanh nghiệp.
Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: Kết cấu mặt hàng tiêu
thụ là tỷ trọng tiêu thụ của mỗi mặt hàng trong tổng các mặt hàng tiêu thụ.
Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ làm thay đổi lợi
nhuận. Doanh nghiệp luôn hướng đến công tác tăng tỷ trọng những mặt hàng
có tỷ suất lợi nhuận cao, và giảm tỷ trọng những mặt hàng có tỷ suất lợi
nhuận thấp.
Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Nếu
sản phẩm của doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn và
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
11
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
sức mua dồi dào sẽ là một cơ hội tốt để doanh nghiệp tăng doanh thu. Vì vậy,
những thành tích đóng góp cho doanh nghiệp, động viên người lao động gắn
bó với công việc và có ý thức trách nhiệm với chất lượng sản phẩm mà mình
tạo ra.
1.5.1.3. Xây dựng một chính sách giá cả hợp lý để tăng khối lượng sản phẩm
tiêu thụ mà vẫn đảm bảo có lãi
Giá cả chịu sự tác động của quy luật cung cầu nhưng cũng phụ thuộc
vào chính sách và chiến lược của doanh nghiệp, bám sát, nghiên cứu, phân
tích thị trường để đưa ra chính sách giá cả hợp lý, kết hợp khéo léo giữa quy
luật khách quan và chính sách của doanh nghiệp.
1.5.1.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Tiến hành thăm dò thị trường để xác định nhu cầu, thị hiếu khách
hàng, tìm hiểu tình hình cạnh tranh, các chính sách của chính quyền địa
phương hay của Chính phủ.
- Xây dựng hợp lý mạng lưới phân phối để tiếp cận được khách hàng
trên nhiều phương diện một cách tốt nhất và nhiều nhất.
- Giữ mối quan hệ tốt với khách hàng, giữ vững uy tín của doanh
nghiệp bằng việc cung cấp sản phẩm đúng như yêu cầu của đơn đặt hàng.
- Thực hiện chiến dịch quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp trên các
phương tiện thông tin đại chúng. Tham gia hội chợ triển lãm thương mại
nhằm quảng cáo sản phẩm và xúc tiến thương mại.
- Nghiên cứu thị trường, tạo ra các sản phẩm mới, đa dạng hóa sản
phẩm, phát huy hết năng lực hiện có của doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị
trường, tăng doanh thu.
- Áp dụng chính sách giá cả linh hoạt, mềm dẻo để cạnh tranh và đáp
ứng được nhiều dạng khách hàng.
1.5.1.5. Tổ chức và lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp, phương thức
thanh toán thuận tiện, thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng
- Phương thức tiêu thụ sản phẩm: Hiện nay có nhiều phương thức bán
hàng như: bán buôn, bán lẻ, bán gửi đại lý, bán qua môi giới… Doanh nghiệp
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
Thông qua việc tổ chức sử dụng vốn kiểm tra được tình hình mua sắm
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, dự trữ vật tư, tồn kho sản phẩm, từ đó phát
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
14
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
hiện ngăn chặn kịp thời tình trạng thiếu nguyên vật liệu dẫn đến ngừng sản
xuất, hay tình trạng ứ đọng, mất mát, hao hụt vật tư, sản phẩm. Ngoài ra, việc
đẩy mạnh quá trình chu chuyển vốn có thể làm giảm nhu cầu vay vốn, giảm
chi phí phải trả về lãi tiền vay, từ đó góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm.
1.5.2.4. Xây dựng định mức và kế hoạch chi phí để tạo điều kiện quản lý
Các doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch và tính toán các khoản chi phí
phải chi trong kỳ một cách cụ thể. Đồng thời doanh nghiệp cũng phải xây
dựng một hệ thống định mức tiêu hao vật tư làm căn cứ cho việc thực hiện tiết
kiệm.
Trong một doanh nghiệp có rất nhiều khoản mục chi phí khác nhau
như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp… Do vậy doanh nghiệp cần xác định rõ mục đích, nội
dung, phạm vi của từng khoản chi giúp cho việc quản lý chi phí tốt hơn, tránh
nhầm lẫn gây thất thoát.
1.5.2.5. Định lỳ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình quản lý chi phí để có
biên pháp điều chỉnh phù hợp
Các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành phân tích đánh giá tình
hình quản lý chi phí dựa trên định mức, kế hoạch chi phí đã lập ra và nội
dung, phạm vi từng khoản mục chi phí. Để từ đó doanh nghiệp đưa ra được
những biện pháp điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, góp phần tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.5.2.6. Thực hiện các biện pháp kinh tế nhằm khuyến khích việc tiêt kiệm chi
phí đối với cán bộ công nhân viên
Xây dựng và phát động ý thức tiết kiệm chi phí cho toàn thể cán bộ
nghiệp.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
16
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn
kinh doanh. Doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp như: mua bảo hiểm tài
sản, trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm gia hàng tồn kho, dự
phòng giảm giá chứng khoán…
1.5.4. Xây dựng một thương hiệu có uy tín cho doanh nghiệp
Đăng ký thương hiệu sản phẩm để được bảo vệ bởi pháp luật, tránh
tranh chấp, tránh tình trạng làm giả, làm nhái sản phẩm.
Trên đây là một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng vận dụng tất cả những
biện pháp và theo khuôn mẫu trên. Mỗi doanh nghiệp phải dựa trên điều kiện
cụ thể của mình để có thể lựa chọn và áp dụng phương pháp tối ưu nhất, phù
hợp nhất.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
17
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NACICO
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần NACICO
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần NACICO
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần NACICO.
Tên giao dịch: NACICO JOINT STOCK COMPANY
Tên cũ: Công ty cổ phần thí nghiệm xây dựng NACICO
Tên công ty viết tắt: NCC, JSC
cán bộ công nhân viên cũng như nâng cấp trang thiết bị, ứng dụng công nghệ
mới phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật với phương châm "Chất lượng -
Hiệu quả - Uy tín" là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty.
Đăng kí lần đầu ngày 29/03/2007 tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế
hoạch và đầu tư Tỉnh Nam Định.
Đăng kí thay đổi lần thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010
2.1.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
Chức năng nhiệm vụ của công ty
- Chức năng của công ty
+ Tư vấn giám sát, giám sát, lập dự án thi công các công trình
+ Kiểm định chất lượng, thí nghiệm chất lượng các công trình xây
dựng, giao thông
+ Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp,
hạ tầng kỹ thuật
- Nhiệm vụ của công ty
+ Kinh doanh các ngành nghề mà công ty đã đăng ký.
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
19
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch trên cơ sở gắn với tình hình kinh tế
thị trường.
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý
kinh tế, tài chính, lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả thực hiện các hợp
đồng đã ký kết nhằm nâng cao uy tín cho công ty.
+ Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống
cho người lao động góp phần nâng cao đời sống chung cho toàn xã hội, thực
hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động như: bảo hiểm xã hội, bảo hộ
lao động khi làm việc trong môi trường có hại cho sức khỏe, giải quyết các
chế độ của nhân viên hợp tình hợp lý.
2.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
SV: Trần Thị Hồng Thân Lớp: CQ47/11.09
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG
KHKT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG
PHÒNG THÍ NGHIỆM
KIỂM ĐỊNH XD – GT
LAS – XD557
PHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
PHÒNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT
PHÒNG
KIỂM ĐỊNH
PHÒNG THÍ
NGHIỆM
TỔ CƠ
LÝ ĐẤT
PHÒNG TN
CÔNG
NGHỆ CAO
TỔ CƠ
LÝ ĐẤT
TỔ BÊ
TÔNG XI
MĂNG
TỔ TN KIM
LOẠI &