Đánh giá vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 23


Số hóa bởi trung tâm học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG THỊ THÙY DUNG

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2013


THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu

i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Tống Thị Thùy Dung

Số hóa bởi trung tâm học liệu



iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Cơ sở lý luận chung về giới và giới tính 4
1.1.1.1 Khái niệm giới, giới tính 4
1.1.1.2 Khái niệm về nhu cầu giới và lợi ích giới 5
1.1.2. Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân 6
1.1.2.1 Khái niệm hộ nông dân 6
1.1.3 Cơ sở lý luận về dân tộc, dân tộc Tày 7
1.1.3.1 Khái niệm về dân tộc 7
1.1.3.2 Thành phần 7
1.1.3.4 Dân tộc Tày 8
1.1.4 Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế hộ nông dân 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.2.2.3. Phƣơng pháp phân tích giới 34
2.2.2.4. Phƣơng pháp thống kê so sánh và mô tả 34
2.2.2.5. Phƣơng pháp thu thập thông tin 34
2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 34
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.1.2 Điều kiện địa hình 36
3.1.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu 37
3.1.1.4. Thủy văn 38
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên 38

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
3.1.1.6. Thực trạng môi trƣờng 42
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội, văn hóa 43
3.1.2.1. Dân số, dân tộc và lao động 43
3.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của Huyện 47
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng của huyện 48
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Hàm Yên 50
3.1.3.1. Thuận lợi 50
3.1.3.2. Khó khăn 50
3.2 Đặc điểm chung của ngƣời Tày ở huyện Hàm Yên, Tuyên Quang 51
3.2.1 Thực trạng đời sống kinh tế, văn hóa của dân tộc Tày huyện Hàm Yên từ
năm 2010-2012 51
3.2.1.1 Một số đặc điểm về văn hóa của ngƣời Tày ở huyện Hàm Yên 51
3.2.1.2 Thực trạng về dân số, tỷ lệ phụ nữ của ngƣời Tày ở Huyện Hàm Yên

3.4.3.1 Trình độ học vấn của phụ nữ Tày 85
3.4.4 Quyền ra quyết định 86
3.4.5 Cơ hội tiếp cận với các nguồn thông tin thấp 87
3.4.5.1 Quyền sử dụng đất 87
3.4.5.2 Cơ hội tiếp cận và kiểm soát vốn, tín dụng 87
3.4.5.3 Cơ hội tiếp cận với kỹ thuật tiến bộ 88
3.4.6 Vấn đề tâm lý 88
3.4.7 Không có việc làm, việc làm không ổn định, không có nghề phụ để
làm thêm 89
3.4.8 Nguyên nhân khác 89
3.5 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vao trò của phụ nữ dân tộc
Tày trong phát triển kinh tế hộ tại huyện Hàm yên, tỉnh Tuyên Quang 90
3.5.1 Giải pháp chung 90
3.5.2 Giải pháp cụ thể 92
3.5.2.1 Hƣớng dẫn phụ nữ Tày cách làm ăn, mở rộng ngành nghề phát triển
nông thôn. 92
3.5.2.2 Giảm gánh nặng công việc sản xuất và nội trợ cho phụ nữ dân tộc Tày 93
3.5.2.3 Tăng cƣờng khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho phụ nữ Tày đặc
biệt là nhóm hộ nghèo và cận nghèo 94
3.5.2.4 Tăng cƣờng khả năng tiếp cận với giáo dục, y tế, 96
3.5.2.5. Giải pháp hoạt động khuyến nông và thông tin nông nghiệp đối với
phụ nữ Tày 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1. Kết luận 100
2. Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC

Số hóa bởi trung tâm học liệu


Khuyến nông
SXKD
Sản xuất kinh doanh
PTKT HGĐ
Phát triển kinh tế hộ gia đình
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
BBĐ
Bất bình đẳng
SX PTKT
Sản xuất phát triển kinh tế
PTKTXH
Phát triển kinh tế xã hội
UBND
Ủy ban nhân dân
BMI
Chỉ số về khối lƣợng cơ thể
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TB
Trung bình
TV
Ti vi
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình


Bảng 3.8 Hộ nghèo phân theo dân tộc và đơn vị hành chính của huyện
Hàm Yên năm 2012 54
Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu chính của 3 nhóm hộ phụ nữ dân tộc Tày 55
Bảng 3.11. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày ở nhóm hộ điều tra trong SX
nông nghiệp 63
Bảng 3.12. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày trong sản xuất lâm nghiệp 67
Bảng 3.13. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày trong hoạt động kinh doanh
hàng hóa và dịch vụ 68
Bảng 3.14. Ngƣời ra quyết định trong các khâu trồng trọt, chăn nuôi, kinh
doanh, dịch vụ 70
Bảng 3.15 Vai trò của phụ nữ Tày trong công việc gia đình 73

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
Bảng 3.16 Phụ nữ Tày với việc tiếp cận các kênh thông tin và quan hệ xã hội 76
Bảng 3.17. Số lƣợng phụ nữ Tày tham gia các lớp tập huấn năm 2012 76
Bảng 3.18 Quyền kiểm soát kinh tế và tài sản của phụ nữ Tày 79
Bảng 3.19 Những nguyên nhân và yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của Phụ
nữ dân tộc Tày 81
Bảng 3.20 Thời gian làm nội trợ và nghỉ ngơi của phụ nữ Tày 84
Bảng 3.21 Trình độ cao nhất đạt đƣợc của phụ nữ dân tộc Tày ở Hàm Yên
năm 2012 85
Bảng 3.22 Trình độ chuyên môn, kỹ thuật phụ nữ dân tộc Tày ở 3 nhóm hộ
năm 2012 86

1
Số hóa bởi trung tâm học liệu MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử loài ngƣời từ trƣớc đến nay, phụ nữ giữ một vai trò rất
quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bằng lao động sáng tạo của mình,
họ đã góp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con ngƣời.
Phụ nữ luôn thể hiện vai trò của mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ
thể là trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ là một lực lƣợng trực tiếp sản
xuất ra của cải để nuôi sống con ngƣời. Không chỉ sản xuất ra của cải vật
chất, phụ nữ còn đóng vai trò chính trong công việc sinh sản và nuôi dƣỡng
con ngƣời để duy trì và phát triển xã hội. Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần,
phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá nhân loại. Nền văn hoá dân gian của
bất cứ nƣớc nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của
đông đảo phụ nữ.
Tuy nhiên, trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, tình trạng bất bình đẳng
giới vẫn tồn tại phổ biến trong mọi mặt của cuộc sống. Bản chất và mức độ
phân biệt đối xử giữa nam giới và phụ nữ ở các nƣớc và các khu vực khác
nhau rất xa bởi nó mang dấu ấn của các yếu tố văn hoá, lịch sử và xã hội.
Những kinh nghiệm toàn cầu cho chúng ta thấy những quốc gia tích cực
ủng hộ cho quyền của ngƣời phụ nữ và tăng cƣờng khả năng tiếp cận của phụ
nữ với các nguồn lực và cơ hội giáo dục sẽ phát triển nhanh hơn và có tỷ lệ
nghèo đói thấp hơn. Tuy nhiên sự bình đẳng nhƣ vậy chỉ có thể đạt đƣợc
thông qua hành động và những biện pháp cụ thể nhằm thu hẹp khoảng cách
giữa nam và nữ về giáo dục, cơ hội có việc làm, các quyền đối với tài sản, tiếp
cận với tín dụng, tiếng nói chính trị và quyền tham gia quyết định.
Những năm gần đây vấn đề giới rất đƣợc quan tâm trên thế giới cũng nhƣ

năng to lớn của phụ nữ, những khó khăn đang cản trở sự tiến bộ của họ, những
ngƣời có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh
tế nông thôn và đồng thời chƣa có nghiên cứu nào đánh giá vai trò của phụ nữ
Tày trong phát triển kinh tế hộ tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cho nên
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vai trò của phụ nữ dân tộc Tày
trong phát triển kinh tế hộ tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò và sự tham gia của phụ
nữ dân tộc Tày trong các hoạt động tăng thu nhập cải thiện đời sống gia đình,
3
Số hóa bởi trung tâm học liệu

đồng thời góp phần phát triển kinh tế- xã hội tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu đƣợc thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát
triển kinh tế hộ ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 – 2012.
- Phân tích đƣợc nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hƣởng đến vai
trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ tại địa phƣơng.
- Đề xuất đƣợc giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân
tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ của địa phƣơng trong những năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là phụ nữ dân tộc Tày trong hoạt động
phát triển kinh tế hộ huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang từ đó suy rộng kết quả nghiên cứu cho những vùng tƣơng tự.

phẩm của xã hội, có tính XH, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ
giữa nam và nữ, nó là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và nâng cao
địa vị của ngƣời phụ nữ trong XH. Do vậy, khái niệm về giới đã đƣợc nhiều
tác giả định nghĩa khác nhau.:
Giới tính (Sexual): Là khái niệm dùng để chỉ các đặc trƣng sinh học của
nữ giới và nam giới [14], [22],[29].
Giới (Gender): là các quan niệm, hành vi, các mối quan hệ tƣơng quan
về địa vị xã hội cụ thể hoặc nói đến giới là nói đến sự khác biệt giữa phụ nữ
và nam giới từ giác độ xã hội”[1],[2],[14],[22], [29].
* Vai trò của giới
Khái niệm “Vai trò giới” dùng để chỉ kiểu hành vi, hoạt động với các
nhiệm vụ quyền lợi, trách nhiệm nhất định mà xã hội mong chờ nữ giới và
nam giới thực hiện.
Song sự mong chờ của xã hội có thể biểu hiện ra là sự “gán cho”, “buộc
cho” những ngƣời cụ thể tƣơng ứng với vị thế của hộ. Ví dụ, nữ giới đƣợc gán
cho vai trò “nội trợ”, nam giới đƣợc gán cho vai trò “kiếm tiền”, mặc dù trong
một số trƣờng hợp phụ nữ và nam giới không muốn thực hiện vai trò này. Vai
trò giới thể hiện rõ nhất trong sự phân công lao động theo giới trong gia đình
và trong xã hội, trong hoạt động sản xuất và trong hoạt động tái sản xuất [29]
Vai trò của giới có 3 vai trò đó là: Vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất,
vai trò cộng đồng:
5
Số hóa bởi trung tâm học liệu

Vai trò sản xuất: Đó là những công việc do cả phụ nữ và nam giới đảm
nhiệm nhằm tạo ra thu nhập bằng tiền bạc hoặc vật chất. Chúng bao gồm có
sản xuất hàng hoá có giá trị trao đổi và các loại hàng hóa có giá trị sử dụng
[14],[22], [29].
Vai trò tái sản xuất: Đó là những hoạt động tạo ra nòi giống nhằm duy
trì và tái sản xuất sức lao động. Vai trò này không chỉ bao gồm tái sản xuất

lớp phụ nữ trong xã hội, có xét đến đặc điểm riêng của giới nữ, đƣợc điều
chỉnh bởi các chính sách đối với phụ nữ một cách hợp lý [2], [29].
Trong báo cáo của WB, bình đẳng giới đƣợc xem xét theo nghĩa bình
đẳng về phát luật, về cơ hội. Bao gồm bình đẳng trong việc tiếp cận nguồn
nhân lực, vốn và các nguồn lực SX khác; bình đẳng trong thù lao công việc và
trong tiếng nói [3],[14],[17], [29].
1.1.2. Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
1.1.2.1 Khái niệm hộ nông dân
Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng nhƣ một số từ điển chuyên
ngành kinh tế, ngƣời ta định nghĩa về “hộ” nhƣ sau: “hộ” là tất cả những
ngƣời sống chung trong một ngôi nhà và nhóm ngƣời này có cùng chung
huyết tộc và ngƣời làm công, ngƣời cùng ăn chung.
Hộ nông dân là đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp
và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu đƣợc thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
Hộ nông dân là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn
lực của hộ nông dân là đất đai, tƣ liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động
đƣợc góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dƣới
một mái nhà, ăn chung, mọi ngƣời đều hƣởng phần thu nhập và mọi quyết định
đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên và ngƣời lớn trong hộ gia đình.
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là một đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thể hiện ở trình
độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ
nông dân và thị trƣờng [25].
1.1.2.2 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là: “Các nông hộ thu
hoạch các phƣơng tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong

sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Cuối
cùng là các dân tộc Brâu, Ơ Đu và Rơ Măm chỉ có trên 300 ngƣời [23],[40].
1.1.3.3 Về địa bàn cư trú
Miền núi là địa bàn cƣ trú chủ yếu của các dân tộc thiểu số, có một bộ
phận sống ở đồng bằng và hải đảo.
Cƣ trú xen kẽ với nhau, không hình thành một vùng lãnh thổ riêng.
Đặc điểm cƣ trú đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc [23],[40].

8
Số hóa bởi trung tâm học liệu

1.1.3.4 Dân tộc Tày
Dân tộc Tày là một cộng đồng tộc ngƣời thuộc nhóm ngôn ngữ Tày –
Thái. Thời Chu Tần, các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái và nhiều
dân tộc khác nữa ở miền nam Trung Quốc và miền bắc Việt Nam đƣợc gọi
chung là Bách Việt. Bách Việt gồm nhiều nhóm: Đông Việt, Mân Việt, Nam
Việt, Lạc Việt, Điền Việt… Đến những thiên kỉ cuối cùng trƣớc công nguyên,
miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam đã là địa bàn cƣ trú của ngƣời
Tây Âu, Lạc Việt. Ngƣời Tây Âu – Lạc Việt chính là tổ tiên của ngƣời Thái ở
Vân Nam, ngƣời Choang ở Quảng Tây, ngƣời Lê ở đảo Hải Nam, ngƣời
Chủng Chá, Bố Y ở Quý Châu, ngƣời Tày, Nùng, Kinh ở Việt Nam. Nhƣ thế,
ngƣời Tày cổ vốn là cƣ dân bản địa lâu đời, xuất hiện ở vùng Đông Bắc Việt
Nam từ rất sớm, thuộc ngành Tày – Thái phía đông.
Ngƣời Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam hiện nay chủ yếu là sự kết hợp
của ba nhóm Tày bản địa, Tày gốc Kinh và Tày gốc Nùng. Xét từ nguồn gốc,
dễ nhận thấy đặc điểm nổi bật trong văn hóa của ngƣời Tày ở vùng Đông Bắc
là sự giao thoa của các yếu tố văn hóa Kinh – Tày – Nùng. Điểm khác biệt
của ngƣời Tày Đông Bắc với ngƣời Tày ở các khu vực khác là sự tiếp thu yếu
tố Kinh trong văn hóa của họ.

cũng tăng lên. Ngƣời lao động nữ đƣợc chủ động hơn trong sắp xếp công việc
đồng áng, chăm lo con cái và thu vén nhà cửa.
Lao động nữ luôn là ngƣời đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả
năng sản xuất và tái sản xuất. Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã
hội nguồn nhân lực, trí lực dồi dào và ngày càng phát triển. Lao động nữ đóng
vai trò chính cho nền kinh tế, vai trò của họ trong sự phát triển kinh tế nông
thôn thể hiện qua các mặt sau:
- Trong lao động sản xuất: lao động nữ là ngƣời làm ra phần lớn lƣơng
thực, thực phẩm tiêu dùng cho gia đình. Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ
yếu dựa vào kết quả làm việc của lao động nữ. Thế nhƣng họ lại có rất ít hoặc
không có quyền sở hữu trong gia đình. Đây là sự bất công lớn đối với lao
động nữ khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc, các vùng, các miền còn
kém phát triển cả về kinh tế và nhận thức. - Ngoài việc tham gia vào lao động
sản xuất đóng góp thu nhập cho gia đình, lao động nữ còn đảm nhận chức
năng ngƣời vợ, ngƣời mẹ - đó chính là thiên chức của họ. Họ phải làm hầu
hết công việc không tên và không đƣợc trả lƣơng, các công việc này rất quan
trọng đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội. Họ phải lo cơm
ngon, canh ngọt cho gia đình, chăm sóc dạy bảo con cái - những thế hệ chủ
nhân tƣơng lai của đất nƣớc đang ngày càng tốt hơn trong trƣờng tiểu học đầu
tiên của con ngƣời đó chính là gia đình mà ở đó phụ nữ là ngƣời thầy tận tâm,
tận lực nhất.
10
Số hóa bởi trung tâm học liệu

- Trong sinh hoạt cộng đồng: lao động nữ tham gia hầu hết các hoạt động
diễn ra ở xóm, làng, thôn, bản nhƣ: việc họ, việc làng… góp phần giữ gìn và
phát triển giá trị cộng đồng.
Nhƣ vậy, dù đƣợc thừa nhận hay không đƣợc thừa nhận, thực tế cuộc
sống và những gì lao động nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong
gia đình, trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bƣớc tiến của

137
424
32,31
Khoá VI (1976-1981)
132
492
26,83
Khoá VII (1981-1987)
108
496
21,77
Khoá VIII (1987-1992)
88
496
17,74
Khoá IX (1992-1997)
73
395
18,48
Khoá X (1997-2002)
118
450
26,22
Khoá XI (2002-2007)
136
498
27,31
Khoá XII (2007-2010)
127
493

Khoá 2002-2007
Khoá 2007 - 2011
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên,
thiếu niên và nhi đồng
43,2
56,8
28,2
71,8
Hội đồng dân tộc
43,6
56,4
56,4
43,6
Uỷ ban về các vấn đề xã hội
40,5
59,5
37,5
62,5
Uỷ ban pháp luật
11,7
88,3
14,3
85,7
Uỷ ban đối ngoại
17,6
82,4

12
Số hóa bởi trung tâm học liệu

Từ bảng số liệu 1.3 cho thấy nữ đại biểu Quốc hội tham gia chủ yếu trong
một số cơ quan nhƣ Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi
đồng chiếm 43,2% vào khóa XI từ năm 2002-2007 nhƣng tỷ lệ này lại giảm
xuống còn 28,2% trong khóa XII (năm 2007-2010); Hội đồng dân tộc hay Ủy
ban về các vấn đề xã hội. Đến khóa 2007 - 2011 thì mới có nữ đại biểu trong
Ủy ban tƣ pháp và Ủy ban tài chính – ngân sách.

Hình 1.1: Cơ cấu ĐBQH khóa XII là ngƣời dân tộc [29]
1.2.1.2 Vai trò của phụ nữ trong gia đình
Gia đình là một trong những thiết chế cơ bản của xã hội. Trong xã hội
hiện đại, vị thế của ngƣời phụ nữ nói chung đã đƣợc xã hội xác nhận trên cơ
sở bình đẳng giới nhờ vào kết quả của các chính sách, pháp luật về bình đẳng
nam, nữ, cũng nhƣ các chính sách ƣu tiên tạo điều kiện phát triển cho phụ nữ
của Đảng và Nhà nƣớc ta trong nhiều năm qua. Cùng với tiến bộ xã hội, ngày
càng có nhiều công cụ và các điều kiện giúp con ngƣời giảm nhẹ sức lao
động, công việc trong gia đình. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng
và Nhà nƣớc ta xác định rõ những định hƣớng cơ bản cho gia đình Việt Nam
phát triển bền vững bằng các chủ trƣơng, chính sách. Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: " Xây dựng
gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tổ ấm của mỗi
người, là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành,
13
Số hóa bởi trung tâm học liệu

nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống tốt đẹp, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc ".


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status