Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ MAI SAO NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS., TS. VŨ VĂN HOÁ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn của GS., TS. Vũ Văn Hoá. Mọi tham khảo dùng trong luận
văn đều đƣợc trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ
công trình nào.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mai Sao
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN V Ề CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU
QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.2. Cơ sở thực tiễn 22
1.3. Hiệu quả cho vay hộ nghèo và một số tiêu chí xác định hiệu quả
cho vay hộ nghèo của NHCSXH 28
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 28
1.3.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo 30
1.3.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo 34
1.4. Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo của một số quốc gia 37
1.4.1. Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo của các nƣớc trên thế giới 37
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 40
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.3.3. Nguyên nhân 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI
NHÁNH LẠNG SƠN 91
4.1. Mục tiêu chung chiến lược xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lạng Sơn
đến năm 2015 và mục tiêu cụ thể của NHCSXH đến năm 2015 91
4.1.1. Mục tiêu chung chiến lƣợc xoá đói giảm nghèo của Lạng Sơn đến
năm 2015 91
4.1.2. Mục tiêu cụ thể của NHCSXH đến năm 2015 92
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
tỉnh Lạng Sơn 93
4.2.1. Hoàn thiện mạng lƣới hoạt động 94
4.2.2. Mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng ủy thác qua các tổ chức
chính trị - xã hội 96
4.2.3. Xây dựng hệ thống gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tƣ 97
4.2.4. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH 98
4.2.5. Đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tƣ cho hộ nghèo lên
mức đối đa 101
4.2.6. Nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát 102
4.2.7. Đẩy mạnh công tác đào tạo 107
4.3. Kiến nghị 109
4.3.1. Đối với Chính phủ 109
4.3.2. Đối với NHCSXH Việt Nam 109
4.3.3. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phƣơng các cấp tại tỉnh
Lạng Sơn 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số hộ ở các địa điểm nghiên cứu 44
Bảng 3.1. Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ (phân tích theo huyện, thành phố) 54
Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Lạng Sơn 64
Bảng 3.3. Chƣơng trình tín dụng của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2010-2013 65
Bảng 3.4. Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại Ngân hàng Chính
sách xã hội chi nhánh tỉnh Lạng Sơn 75
Bảng 3.5. Phân loại đánh giá tổ tiết kiệm và vay vốn tại chi nhánh
NHCSXH tỉnh Lạng Sơn 76
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH Lạng Sơn
Giai đoạn 2010-2013 78
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2013 80
Bảng 3.8. Tình hình dƣ nợ cho vay hộ nghèo huyện, thành phố đến
31/12/2013 81
Bảng 3.9. Ý kiến hộ nghèo vay vốn NHCSXH từ 15/02/2014 đến tháng
15/4/2014 85
Bảng 3.10. Điều tra hộ nghèo chƣa vay vốn NHCSXH từ 15/02/2014 đến
tháng 15/4/2014 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
một cách cụ thể với các hoạt động và nguồn lực đƣợc kế hoạch hoá nhƣ một
phần của kế hoạch phát triển của chính quyền địa phƣơng.
Xuất phát từ quan điểm: vấn đề nghèo khó không đƣợc giải quyết thì
không có một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng nhƣ quốc gia đặt ra
nhƣ tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, hoà bình, ổn định bảo
đảm các quyền của con ngƣời đƣợc thực hiện. Vì vậy, xoá đói giảm nghèo trở
thành một chủ trƣơng lớn, một quyết sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta và
cao hơn nữa xoá đói giảm nghèo là một nội dung quan trọng của định hƣớng
Xã hội Chủ nghĩa. Do đó, nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo đã đƣợc xác định là
nhiệm vụ có tính chất xã hội hoá ở Việt Nam, không phải là nhiệm vụ của
riêng một ngành nào,cấp nào, mà là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân.
Trên giác độ tài chính, ngƣời nghèo đƣợc tiếp cận vay vốn theo hai
phƣơng thức tín dụng, đó là: tín dụng nhà nƣớc và tín dụng ngân hàng. Tín
dụng nhà nƣớc thực hiện theo các chƣơng trình và thƣờng bị hạn chế bởi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
nguồn vốn, việc dẫn vốn lại đƣợc thực hiện theo nhiều kênh khác nhau với
nhiều phƣơng thức quản lý và lãi suất khác nhau, dẫn đến chồng chéo và kém
hiệu quả. Còn tín dụng ngân hàng thực hiện theo lãi suất thị trƣờng, cho vay
vốn theo các điều kiện của tín dụng thƣơng mại, nên các hộ nghèo rất khó tiếp
cận với các dịch vụ tín dụng ngân hàng.
Trong những năm qua, Chính phủ đã chỉ đạo các ban, ngành, các địa
phƣơng tập trung tiến hành nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ
xoá đói giảm nghèo. Tại Hội nghị Trung ƣơng 5 khoá VIII của Đảng đã chủ
trƣơng: “Phải trợ giúp ngƣời nghèo bằng cách cho vay vốn, hƣớng dẫn cách
làm ăn, hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo ở từng địa phƣơng trên cơ sở dân
giúp dân, nhà nƣớc giúp dân và tranh thủ các nguồn vốn quốc tế, phấn đấu
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp phân tích tài liệu, phƣơng pháp quan
sát khoa học, phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp tổng hợp, thống kê, chứng
minh, diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày luận văn.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan về cho vay hộ nghèo và hiệu quả cho vay hộ
nghèo tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn trong thời gian 2010 - 2013.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ
CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Hộ nghèo ở Việt Nam và các tiêu chí xác định hộ nghèo thuộc tiêu
Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác
định như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phi
lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở
nước này hay nước khác.
Sự nghèo khổ tương đối: Sự nghèo khổ được xác định theo những
chuẩn mực có thể thay đổi với thời gian ở nước này hay nước khác. Ngưỡng
này có thể tăng lên đồng thời với thu nhập.
Sự nghèo khổ tuyệt đối: Sự nghèo khổ được xác định bằng một chuẩn mực
cố định. Chẳng hạn như ngưỡng quốc tế của sự nghèo khổ là 1 USD/ người/ ngày.
Để xác định đƣợc mức đói nghèo về mặt định lƣợng, ngƣời ta thƣờng
dùng các chỉ tiêu để đo lƣờng trực tiếp xem ngƣời đó có cuộc sống ở mức độ
nào đối với những điều kiện cơ bản nhƣ nƣớc sạch, có đủ thức ăn, điều kiện
khám chữa bệnh, học hành và những tiêu chuẩn khác.
Để đƣa ra tiêu chí xác định mức nghèo cần thiết có khái niệm chuẩn đói
nghèo. “Chuẩn đói nghèo là tổng hợp giá trị hoặc khối lượng vật chất tối
thiểu mà cá nhân hoặc hộ gia đình ở dưới mức đó được coi là nghèo”. Việc
xác định mức này là một vấn đề chủ quan gây khó khăn cho việc so sánh giữa
các nƣớc. Vì sự nghèo đói thay đổi theo tiêu chuẩn của mức sống xét theo
thời gian và khu vực. Ba nhà kinh tế của Ngân hàng Thế giới là Montek S
Alhwalia, Nicholas G. Carter và Hollis B. Chenery đã đƣa ra ranh giới nghèo đói
dựa trên tiêu chuẩn thiết lập ở Ấn Độ đó là mức thu nhập cần thiết để có đƣợc
mức cung cấp hàng ngày là 2250 calo tính trên đầu ngƣời. Nhƣ vậy, những
ngƣời có mức cung cấp hàng ngày dƣới 2250 calo là những ngƣời đói, nghèo.
Việc đo lƣờng nghèo đói theo tiêu thức này hiện nay bị coi là phiến
diện vì nó không đo lƣờng đƣợc nhu cầu của ngƣời nghèo về lĩnh vực văn
hoá, tinh thần, y tế, giáo dục. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trƣờng việc đo
lƣờng chuẩn mực đói nghèo thƣờng đƣợc căn cứ theo đơn vị tiền tệ. Nhƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đồng/ngƣời/tháng (dƣới 3.120.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
- Hộ nghèo là hộ đƣợc quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 01 năm 2011 áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 nhƣ sau:
Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 400.000đ/
ngƣời/tháng (từ 4.800.000 đ/ngƣời/ năm) trở xuống.
Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 500.000 đ/ ngƣời/
tháng (Từ 6.000.000 đ/ngƣời/năm) trở xuống.
Quy trình rà soát hộ nghèo
Bƣớc
thực
hiện
Tên gọi
Nội dung/hoạt động
Ngƣời chịu
trách nhiệm
chính
Kết quả cần đạt đƣợc
Bước 1
Công tác
chuẩn bị
- Xây dựng kế hoạch điều
tra rà soát: Xây dựng kế
cấp xã.
- Tuyên truyền: Thông tin
trên các phƣơng tiện
truyền thông về mục tiêu,
ý nghĩa của việc điều tra
xác định hộ nghèo và
trách nhiệm tham gia của
các bên liên quan.
Ban chỉ
đạo điều tra
hộ nghèo
các cấp.
Các bên tham gia nhận
thức đƣợc đầy đủ về mục
tiêu và ý nghĩa cuộc điều
tra xác định hộ nghèo.
- Tập huấn nghiệp vụ
điều tra xác định hộ
Ban chỉ
đạo điều tra
Các thành viên tổ giúp
việc và điều tra viên hiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
Bƣớc
thực
đình
Điều tra
viên
Danh sách hộ gia đình
đƣợc lập tại thôn
Bước 3
Phân loại
hộ gia đình
cấp thôn
Sử dụng phiếu A và
bảng phân nhóm tài sản
và phúc lợi của hộ gia
đình theo các nhóm điểm
để tính tổng số điểm cho
từng hộ gia đình làm căn
cứ để phân loại hộ
Điều tra
viên
- Danh sách hộ không
nghèo (dự kiến) của thôn;
- Danh sách hộ cận nghèo
(dự kiến) của thôn
- Danh sách hộ nghèo (dự
kiến) của thôn;
Sử dụng phiếu B để thu
thập các thông tin về thu
nhập của hộ gia đình để
tiếp tục phân loại hộ.
nghèo dự kiến của xã
- Số lƣợng và tỷ lệ hộ cận
nghèo dự kiến của huyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
Bƣớc
thực
hiện
Tên gọi
Nội dung/hoạt động
Ngƣời chịu
trách nhiệm
chính
Kết quả cần đạt đƣợc
tra phân loại hộ sơ bộ của
huyện.
huyện
Bước 5
Bình xét
danh sách
hộ nghèo và
hộ cận
nghèo
Tổ chức các cuộc họp tại
thôn để lấy ý kiến ngƣời
dân về danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo
thức của tỉnh
- Cập nhật/bổ sung/thay
đổi thông tin về đặc điểm
các hộ nghèo (chính thức)
Bước 7
Tổng hợp
thông tin về
đặc điểm hộ
nghèo, hộ
cận nghèo
Sử dụng “Bảng tổng hợp
một số đặc điểm hộ
nghèo” để tổng hợp
thông tin của hộ nghèo,
hộ cận nghèo để phục vụ
công tác quản lý
Ban chỉ
đạo điều tra
hộ nghèo
các cấp
Bảng tổng hợp đặc điểm
hộ nghèo, hộ cận nghèo
Bước 8
Phúc tra kết
quả điều tra
rà soát hộ
nghèo, hộ
cận nghèo:
Cấp huyện thực hiện
phúc tra kết quả của xã,
Danh sách hộ nghèo và hộ
cận nghèo chính thức
- Số lƣợng hộ nghèo, hộ
cận nghèo và tỷ lệ hộ
nghèo, hộ cận nghèo chính
thức
- Tình hình triển khai và
các kết quả của huyện
- Các vấn đề phát sinh và
bài học kinh nghiệm
Bước
10
Tổng hợp,
báo cáo
Sử dụng biểu tổng hợp để
tổng hợp, phân tích và
Ban chỉ
đạo điều tra
Hệ thống quản lý dữ liệu:
- Lập sổ quản lý hộ nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
Bƣớc
thực
hiện
Tên gọi
Nội dung/hoạt động
Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lƣơng thực và thực phẩm ở nông thôn là
15,9% đa số ngƣời nghèo là nông thôn (trên 80%), trình độ tay nghề thấp, ít
khả năng tiếp cận nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ…), thị
trƣờng tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất
lƣợng sản phẩm kém, chủng loại sản phẩm nghèo nàn, những ngƣời nông dân
nghèo thƣờng không có điều kiện tiếp cận với hệ thống thông tin, khó có khả
năng chuyển đổi việc làm sang các ngành phi nông nghiệp. Phụ nữ nông dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
ở vùng sâu, vùng xa, nhất là phụ nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là
những nhóm nghèo dễ bị tổn thƣơng nhất, phụ nữ nghèo lao động nhiều thời
gian hơn, nhƣng thu nhập thấp hơn, họ có ít quyền quyết định trong gia đình
và cộng đồng, do đó có ít cơ hội tiếp cận các nguồn lực và lợi ích do chính
sách mang lại.
Điều kiện vị trí không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình. Ngƣời nghèo tập trung ở các vùng
có điều kiện sống khó khăn; đa số ngƣời nghèo sinh sống ở vùng miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu
Long, miền trung; do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán…) khiến
cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của ngƣời dân càng thêm khó khăn,
đặc biệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở đã làm cho các vùng này càng bị
tách biệt với các vùng khác. “Năm 2010, khoảng 20- 30% trong tổng số 1.019
xã đặc biệt khó khăn chƣa có đƣờng dân sinh đến trung tâm xã; 20% số xã
chƣa đủ phòng học; 3% số xã chƣa có trạm y tế; 45% số xã chƣa có nƣớc
sạch; 30% số xã chƣa có đƣờng điện đến trung tâm xã; 50% số xã chƣa đủ
công trình thủy lợi nhỏ; 20% số xã chƣa có chợ xã hoặc cụm xã. Bên cạnh đó,
do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngƣời dân thuộc diện cứu trợ đột
bao giờ đi học chiếm 12%, tốt nghiệp tiểu học chiếm 39%; Trung học cơ sở
chiếm 37%. Chi phí cho giáo dục đối với ngƣời nghèo còn rất lớn, chất lƣợng
giáo dục mà ngƣời nghèo tiếp cận đƣợc còn hạn chế, gây khó khăn cho họ
trong việc vƣơn lên thoát nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo
dục tăng lên; 80% số ngƣời nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có
mức thu nhập rất thấp. Trình độ học vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc
làm trong các khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp và những công
việc mang lại thu nhập cao và ổn định hơn. Do trình độ dân trí thấp, nên việc
bất bình đẳng giới thƣờng xảy ra. Bất bình đẳng giới còn sâu sắc hơn tình
trạng nghèo đói trên tất cả các mặt. Ngoài những bất công mà cá nhân ngƣời
phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng giới, thì còn có những
tác động bất lợi khác đối với gia đình. Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng
năm trong ngành nông nghiệp. Mặc dù vậy, nhƣng phụ nữ chỉ chiếm 25%
thành viên các khóa khuyến nông về chăn nuôi và 10% các khóa khuyến nông
về trồng trọt. Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo;
họ thƣờng xuyên gặp khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền
quyết định trong hộ gia đình và thƣờng đƣợc trả công lao động thấp hơn nam
giới ở cùng một loại công việc. Phụ nữ có học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong
trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của gia đình bị ảnh hƣởng và trẻ em đi
học ít hơn. Bất bình đẳng giới còn là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ
lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng nói và khả năng tự bảo vệ trong quan
hệ tình dục. “Nghèo cũng liên quan chặt chẽ tới nhóm dân tộc, ngay cả khi tất
cả các đặc điểm khác nhau là giống nhau, chi tiêu của một ngƣời thuộc dân
tộc thiểu số cũng thấp hơn chi tiêu của một ngƣời thuộc hộ ngƣời Kinh hoặc
trọng nhiều vào đầu tƣ thay thế nhập khẩu, vẫn chƣa chú trọng đầu tƣ các
ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chƣa chú trọng khuyến khích kịp
thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp nhƣ lãi suất
tín dụng, trợ giá, trợ cƣớc… không đúng đối tƣợng, làm ảnh hƣởng xấu đến
sự hình thành thị trƣờng nông thôn, thị trƣờng ở những vùng sâu, vùng xa.
Cải cách doanh nghiệp Nhà nƣớc và những khó khăn về tài chính của
các doanh nghiệp nhà nƣớc đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm trong
giai đoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp. Nhiều công nhân bị mất việc đã
gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần
lớn số ngƣời này là phụ nữ, ngƣời có trình độ học vấn thấp và ngƣời lớn tuổi.
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh,
tự do hoá thƣơng mại tạo ra đƣợc những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến
khích các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu
hút nhiều lao động chƣa đƣợc chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả
năng tạo việc làm chƣa đƣợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển. Tình trạng
thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản
phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp, buộc họ phải
gia nhập vào đội ngũ ngƣời nghèo.
Tăng trƣởng kinh tế giúp XĐGN trên diện rộng, song việc cải thiện tình
trạnh của ngƣời nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển các nguồn
lực lại phụ thuộc vào loại hình tăng trƣởng kinh tế. Việc phân phối lợi ích
tăng trƣởng trong các nhóm dân cƣ bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc
vào đặc tính của tăng trƣởng. Phân tích tình hình biển đổi về thu nhập của
nhóm dân cƣ cho thấy, ngƣời giàu hƣởng lợi từ tăng trƣởng kinh tế nhiều hơn