Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Nghệ An - Pdf 39

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

nguyễn thị hải yến

NÂNG CAO hiệu quả cho vay hộ nghèo tại
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. lê thị hơng lan

Hà nội 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Yến


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn cô giáo TS. Lê Thị Hương Lan đã tận tình hướng
dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài, cám ơn Ban lãnh đạo cũng như các anh, chị
công tác tại NHCSXH tỉnh Nghệ An đã cung cấp đầy đủ các tư liệu cần thiết để em
hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cám ơn thầy cô trong Viện Ngân hàng Tài chính
đã có những góp ý quý giá giúp em hoàn thiện bản luận văn của mình.


: Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT

: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

: Ngân hàng Thương mại

PGD

: Phòng giao dịch

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCCTXH

: Tổ chức chính trị xã hội

THCS

: Trung học cơ sở


Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay.Error: Reference source not found

Bảng 2.4:

Cơ cấu dư nợ theo đối tượng cho vay.........Error: Reference source not
found

Bảng 2.5:

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của chi nhánh qua các năm. .Error:
Reference source not found

Bảng 2.6:

Kết quả hoạt động kinh doanh..........Error: Reference source not found

Bảng 2.7:

Dư nợ cho vay hộ nghèo qua các năm tại chi nhánh. . .Error: Reference
source not found

Bảng 2.8:

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ hộ nghèo của chi nhánh qua các năm
...........................................................Error: Reference source not found

Bảng 2.9:

Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Error: Reference

BIỂU


Biểu đồ 2.1. Dư nợ cho vay hộ nghèo trung dài hạn của chi nhánh qua các năm......41
Biểu đồ 2.2: Số hộ nghèo vay vốn phát sinh và số hộ thoát nghèo. .Error: Reference
source not found

SƠ ĐỒ
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................................1


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

nguyễn thị hải yến

NÂNG CAO hiệu quả cho vay hộ nghèo tại
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an

Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. lê thị hơng lan

Hà nội 2015


i

TÓM TẮT LUẬN VĂN



ii

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả xin chọn đề tài nghiên cứu:” Nâng cao hiệu
quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Nghệ An” nhằm đi sâu
tìm hiểu, phân tích để thấy rõ được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên
nhân; từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao quả cho vay hộ nghèo
tại chi nhánh.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, thống kê, so sánh, phân tích,
tổng hợp để xử lý số liệu; phương pháp điều tra, khảo sát mẫu trên cơ sở bảng hỏi.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách
xã hội
1.1.1. Hộ nghèo và các tiêu chí đánh giá xếp loại hộ nghèo
Theo nghĩa tương đối, nghèo đói được hiểu là sự thiếu thốn các điều kiện thiết
yếu của cuộc sống so với mức sống trung bình của quốc gia, thường được dùng để
so sánh về sự bất bình đẳng trong thu nhập hoặc chi tiêu của các tầng lớp dân cư.
Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo đói nghĩa là không đạt được mức sống tối thiểu
để duy trì được sự phát triển về thể chất và tâm lý bình thường.
Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặc thấp
hơn chuẩn nghèo. Để đánh giá xếp loại hộ nghèo, người ta dựa vào chuẩn
nghèo(hay còn gọi là ngưỡng nghèo).
Chuẩn nghèo được xác định theo nhiều cách khác nhau. Ngân hàng thế giới
(WB) và tổ chức lao động quốc tế (ILO) đều dựa trên nhu cầu dinh dưỡng tương
ứng với lượng kcalo là 2100 kcalo mỗi người mỗi ngày. Việt Nam xác định chuẩn
nghèo dựa trên thu nhập đầu người của hộ gia đình. Chuẩn nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015 như sau: Chuẩn nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình
quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; ở

ứng được nhu cầu của hộ nghèo hay không; món vay giúp hộ nghèo cải thiện cuộc
sống hay không.
- Chỉ tiêu định lượng bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo cần vay vốn được vay vốn; số
tiền vay bình quân 1 hộ; số hộ thoát nghèo; tỷ trọng doanh số cho vay hộ nghèo; tỷ
trọng doanh số thu nợ hộ nghèo; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được; tỷ
lệ nợ được gia hạn nợ; tỷ lệ nợ được xóa.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo.
Luận văn đưa ra một số nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay hộ nghèo gồm:
Nhân tố chủ quan: chính sách cho vay, công tác tổ chức và chất lượng nhân
sự, quy trình phân tích tín dụng, cơ sở vật chất; nhân tố khách quan bao gồm nhân
tố từ phía hộ nghèo (đạo đức, kinh nghiệm…), tác động của môi trường kinh doanh
và từ các cơ quan, tổ chức hội đoàn thể.


iv

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An
NHCSXH tỉnh Nghệ An được thành lập theo quyết định số 44/QĐ - HĐQT
ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào
hoạt động ngày 09/04/2003.
Mô hình tổ chức NHCSXH tỉnh Nghệ An gồm có 2 bộ phận: bộ phận quản trị
là các ban đại diện HĐQT và bộ phận điều hành tác nghiệp gồm Ban giám đốc, các
phòng nghiệp vụ tại chi nhánh và các PGD trực thuộc chi nhánh.
* Chức năng của NHCSXH tỉnh Nghệ An:
NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, thực
hiện các chủ trương chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo giúp họ phát
triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng
đồng; từ đó, góp phần thực hiện các chính sách phát triển kinh tế gắn liền với

- Số hộ nghèo vay vốn phát sinh, số hộ thoát nghèo: Số hộ nghèo vay vốn phát
sinh năm 2012 là 33.684 hộ, năm 2013 là 29.024 hộ, giảm 4.660 hộ so với năm
2012, năm 2014 là 23.542 hộ giảm 5.482 hộ so với năm 2013. Trong khi đó, số hộ
thoát nghèo năm 2012 là 8.205 hộ, năm 2013 là 8.560 hộ, tăng 355 hộ so với năm
2012, năm 2014 tăng 445 hộ so với năm 2013. Khoảng cách giữa số hộ nghèo vay
vốn phát sinh và số hộ thoát nghèo ngày càng giảm.
- Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại chi nhánh: Tỷ lệ nợ cho vay hộ
nghèo quá hạn của chi nhánh nằm trong tầm kiểm soát được, năm 2012 dư nợ cho
vay hộ nghèo quá hạn là gần 6,1 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 0,32%; năm 2013 dư nợ cho
vay hộ nghèo quá hạn là gần 6,3 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,31% và năm 2014 số liệu
này lần lượt là gần 6,0 tỷ đồng và 0,30%. Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh theo
chiều hướng giảm từ năm 2012 đến 31/12/2014. Những con số này cho thấy hiệu
quả tín dụng hộ nghèo của chi nhánh đang ngày càng tốt hơn. Bên cạnh đó, chi
nhánh cũng luôn thực hiện nghiêm túc và kịp thời việc trích lập dự phòng rủi ro cho
tín dụng hộ nghèo với mức trích lập được tính bằng 0,02% dư nợ bình quân năm, cụ
thể: năm 2012 là 367,9 triệu đồng; năm 2013 là 391,4 triệu đồng ; năm 2014 là
399,1 triệu đồng.
- Tỷ lệ nợ được xóa: Tỷ lệ nợ được xóa của NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm
2012 – 2014 lần lượt là 0,034%; 0,116% và 0,126%. Mặc dù có xu hướng tăng lên
qua các năm tuy nhiên, tỷ lệ nợ được xóa vẫn đang ở mức thấp, điều này chứng tỏ
NHCSXH tỉnh Nghệ An đang làm tốt công tác bảo toàn nguồn vốn trong hoạt động
cho vay hộ nghèo.


vi

* Phân tích hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An thông qua khảo sát:
Để tìm kiếm thêm số liệu thực hiện đề tài, tác giả đã thực hiện một cuộc khảo
sát đối với 100 hộ nghèo trên địa bàn thành phố Vinh được lấy ngẫu nhiên đơn giản



vii

còn cao.
- Một số địa bàn huyện miền núi trong tỉnh, hiệu quả cho vay còn kém, nợ xấu
có xu hướng tăng lên.
- Vẫn còn nhiều khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích; việc kiểm tra,
giám sát sau cho vay chưa được thực hiện triệt để (thông qua khảo sát).
* Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan: Nguồn vốn cho vay hộ nghèo còn hạn chế; Cơ sở vật
chất của ngân hàng còn nhiều thiếu thốn, trang thiết bị chưa hiện đại; Chưa có
những hình thức kỷ luật rõ ràng và thường xuyên với các CBTD phát sinh nợ quá
hạn, nợ xấu; Chưa phát huy được hết năng lực của người lao động; Năng lực, trình
độ, kinh nghiệm của đội ngũ CBNV còn yếu và thiếu
Nguyên nhân khách quan bao gồm các nguyên nhân từ môi trường kinh tế - xã
hội, môi trường pháp lý; Nguyên nhân từ phía các tổ chức, hội, đoàn thể; Nguyên
nhân từ phía hộ nghèo:
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Chương này tác giả nêu ra phương hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Nghệ
An đến năm 2020. Trên cơ sở đó, cùng với những phân tích thực trạng, nguyên nhân ở
chương 2, tác giả đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị với các cấp ban ngành có liên quan
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
Thứ nhất, thực hiện đúng và chặt chẽ quy trình cho vay
- Theo quy định chung về cho vay hộ nghèo của NHCSXH, không thực hiện
cho vay đối với những hộ nghèo nhưng không còn sức lao động. Vì vậy ngay từ
đầu, cần quán triệt tới các CBTD nghiên cứu thật kỹ điều kiện cho vay, đồng thời
xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm.
- Công tác kiểm tra trước, trong và sau cho vay cần được thực hiện nghiêm túc.

họ phụ trách.
Thứ năm, nâng cao chất lượng uỷ thác cho vay từng phần thông qua tổ chức hội
- Thực hiện bình xét công khai, dân chủ để lựa chọn tổ trưởng lãnh đạo tổ là
những người có năng lực, đạo đức, tâm huyết với người nghèo.
- Duy trì củng cố các tổ nhóm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bằng cách
thường xuyên tập huấn nghiệp vụ cho tổ, nhóm để nâng cao nghiệp vụ và trách nhiệm.
- Tổ chức mạng lưới giao dịch tại xã, thực hiện chủ trương giải ngân trực tiếp
đến người vay, từng bước hoàn thiện nguyên tắc quản lý công khai lĩnh vực tín
dụng chính sách,
- Bên cạnh đó, NHCSXH tỉnh Nghệ An cần tăng tính trách nhiệm trong các tổ,
hội bằng cách quy định nếu một người trong tổ, hội không chấp hành tốt việc sử dụng


ix

vốn và trả nợ ngân hàng thì tất cả những người còn lại trong tổ cũng không được vay
vốn tiếp cho đến khi người đó hoàn thành hết nghĩa vụ với NHCSXH tỉnh Nghệ An.
Thứ sáu, nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn ở địa phương, tích cực tuyên truyền vận
động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo bằng hình thức tổ tiết kiệm vay vốn.
- Chủ động tìm kiếm các nguồn uỷ thác và thực hiện các dự án lồng ghép.
Tăng cường huy động vốn trong dân cư tiết kiệm được, của các đơn vị kinh tế.
Thứ bảy, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại và
hoàn thiện
- Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị đầy đủ, phục vụ
tốt nhất cho các hoạt động tại ngân hàng.
- Không gian làm việc của ngân hàng cần bài trí và sắp xếp sao cho tạo cảm
giác gần gũi, thân thiện, tạo niềm tin với khách hàng, thu hút nhiều khách hàng hơn
nữa đến với ngân hàng.
KẾT LUẬN

vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.

.


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

nguyễn thị hải yến

NÂNG CAO hiệu quả cho vay hộ nghèo tại
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. lê thị hơng lan

Hà nội 2015


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế bền vững đi đôi với xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội là
chủ trương nhất quán và xuyên suốt của Đảng ta trong suốt quá trình đổi mới, hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Trong những năm vừa qua, nhờ sự nỗ lực của toàn
Đảng, toàn dân, nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu trong cải cách và phát triển
kinh tế xã hội như đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững,... Tuy nhiên, bên cạnh

* Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
* Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
Về thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2012-2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Nguồn thông tin:
- Thông tin thứ cấp: từ các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của chi nhánh; các tài liệu, nghiên cứu khoa học, các công trình
nghiên cứu luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và các công văn, Nghị định của Chính
phủ, các thông tư, văn bản của các cơ quan ban ngành có liên quan.
- Thông tin sơ cấp: từ cuộc khảo sát đối với 100 hộ nghèo vay vốn tại
NHCSXH tỉnh Nghệ An.
* Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, thống kê, so sánh, phân tích,
tổng hợp để xử lý số liệu; phương pháp điều tra, khảo sát mẫu trên cơ sở bảng hỏi.
5. Dự kiến đóng góp của luận văn:
Làm rõ hơn cơ sở lý luận về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay hộ nghèo.
Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Nghệ An.


3

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách

cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội
và phong tục tập quán của đất nước.
Để đo lường nghèo khổ vật chất, điều quan trọng là phải xác định được chuẩn
nghèo (ngưỡng nghèo). Chuẩn nghèo chính là mức tiêu dùng tối thiểu theo mặt
bằng chung toàn quốc. Mỗi địa phương căn cứ vào mức sống, nhu cầu chi tiêu, mức
lạm phát… có thể có các chuẩn nghèo riêng của mình theo các giai đoạn nhất định.
Chuẩn nghèo là một thước đo tương đối, thay đổi theo các điều kiện phát triển
kinh tế, xã hội và tập quán tiêu dùng dân cư, vì thế, chuẩn nghèo quốc gia sẽ thay


5

đổi theo thời gian, theo vùng (thành thị, nông thôn, miền núi) và có xu hướng tăng
lên theo sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nhiều nước trên thế giới ấn định ngưỡng nghèo thành một điều luật. Ở các
nước phát triển ngưỡng nghèo cao hơn đáng kể so với các nước đang phát triển, các
nước đang phát triển cao hơn các nước kém phát triển.
* Quan điểm của World Bank (WB) về chuẩn nghèo:
Chuẩn nghèo là mốc quan trọng đánh giá nghèo khổ thu nhập. Đó là ngưỡng
chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việc tham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế.
World Bank đã đưa ra nguyên lý chung để xác định chuẩn nghèo, tức là xác định mức
chi tiêu tối thiểu được chia ra làm hai bộ phận: chi cho tiêu dùng lương thực, thực
phẩm (C1 – 70% tổng nhu cầu chi tiêu) và chi cho các nhu cầu vật chất khác (C2 –
30%). WB đưa ra hai ngưỡng nghèo: Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để
mua một số lương thực gọi là ngưỡng nghèo lương thực. Ngưỡng nghèo thứ hai là
bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lương thực, gọi là ngưỡng nghèo chung.
* Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) về chuẩn nghèo:
ILO cho rằng cơ sở xác định để xây dựng rổ hàng hoá cho người nghèo là
lương thực thực phẩm. Rổ lương thực phải phù hợp với chế độ ăn uống sở tại và cơ
cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhóm người nghèo. Theo ILO thì có thể thu

lương thực). Ngưỡng nghèo được tính toán về phần phi lương thực năm 1998 là
503.038 đồng/người/năm từ đó ta có ngưỡng nghèo chung là 1.789.871
đồng/người/năm.
Theo ILO, ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về chuẩn nghèo lương
thực thực phẩm là 2100 kcalo mỗi người mỗi ngày, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ
trọng lương thực trong rổ lương thực cho người nghèo với 75% kcalo từ gạo và
25% kcalo có được từ các hàng hoá khác được gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn
nghèo hợp lý là 511.000 đồng/người/năm.
Ở Việt Nam, chuẩn nghèo quốc gia được thay đổi theo giai đoạn 5 năm. Trước
năm 2001, Bộ lao động thương binh và xã hội đã đưa ra mức xác định hộ nghèo dựa
những số liệu thu thập về hộ gia đình như sau: hộ nghèo ở vùng nông thôn, miền
núi hải đảo là hộ có mức thu nhập dưới 15 kg gạo, vùng nông thôn đồng bằng trung
du là dưới 20 kg gạo, vùng thành thị là dưới 25 kg gạo.
Kể từ năm 2001 đến nay, chuẩn nghèo ở Việt Nam được xác định dựa trên thu
nhập đầu người của hộ gia đình. Giai đoạn 2001-2005, chuẩn nghèo áp dụng cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status