Đề án Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía bắc việt nam theo hướng bền vững - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN THANH HẢI

ph¸t triÓn n«ng nghiÖp c¸c tØnh trung du
miÒn nói phÝa b¾c viÖt nam theo h-íng bÒn v÷ng

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 62.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

- GS.TSKH. LÊ DU PHONG
- PGS.TS. PHẠM NGỌC LINH HÀ NỘI, NĂM 2014

hiện luận án. Tôi xin cám ơn các nhà khoa học đã có những ý kiến, nhận xét,
phản biện giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài luận án này.
Tôi xin cám ơn các cơ quan, đơn vị, các cá nhân đã hỗ trợ cung cấp các
thông tin, số liệu giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn TU-HĐND-UBND tỉnh Phú Thọ, bạn bè,
đồng nghiệp của tôi đang công tác tại huyện Ủy, HĐND, UBND huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình đã động viên, khích lệ tôi trong
xuốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận án iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 10
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ 10
NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10
1.1. Những nghiên cứu của thế giới 10

iv
3.2.2. Ngành trồng trọt phát triển đều qua các năm 74
3.2.3. Ngành chăn nuôi của các địa phương trong vùng đã từng bước phát triển theo
hướng sản xuất hàng hoá 79
3.2.4. Ngành lâm nghiệp đã được các tỉnh trong vùng quan tâm phát triển 81
3.2.5. Thuỷ sản cũng đã được các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc quan tâm phát
triển 83
3.2.6. Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp 85
3.3. Đánh giá tính bền vững của phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi
phía Bắc Việt Nam thời gian qua 87
3.3.1. Bền vững về kinh tế 87
3.3.2. Bền vững về mặt xã hội 96
3.3.3. Bền vững về môi trường 101
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc 105
CHƯƠNG 4 112
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 112
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC TỈNH TRUNG DU 112
MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020 112
4.1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước có thể tác động đến phát triển bền vững
sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020 112
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 112
4.1.2. Bối cảnh trong nước 114
4.1.3. Bối cảnh của vùng 116
4.2. Những quan điểm chủ yếu cần được quán triệt trong phát triển nông nghiệp các
tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020 118
4.3. Những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các
tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020. 120
4.3.1. Đối với ngành trồng trọt 120
4.3.2. Đối với ngành chăn nuôi 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 151
Phụ lục số 1: Năng suất, sản lượng lúa của các địa phương vùng trung du 151
và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012 151
Phụ lục số 2: Năng suất và sản lượng ngô của các địa phương 153
vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012 153
Phụ lục số 3: Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi các tỉnh vùng 155
trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 155
Phụ lục số 4: Hoa hồng pháp giữa núi rừng Sapa 158
Phụ lục số 5: Trồng vải thiều Lục Ngạn 159
Phụ lục số 6: Phát triển nuôi bò tại Mộc Châu 160
Phụ lục số 7: Đề án phát triển trồng dược liệu tại Hà Giang 161
vi
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

CHND
Cộng hòa nhân dân
EU
Cộng đồng Châu Âu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

Lao động
NCS
Nghiên cứu sinh

du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 76
Bảng 3.3: Giá trị sản phẩm trồng trọt thu được trên 1 ha đất trồng trọt của các
tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc 78
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất thuỷ sản của các tỉnh vùng Trung du và miền núi
phía Bắc giai đoạn 2000-2010 (giá 1994) 84
Bảng 3.5: Thực trạng tổ chức sản xuất Nông nghiệp của vùng trung du miền
núi phía Bắc 86
Bảng 3.6: Năng suất, sản lượng lúa và ngô vùng trung du miền núi phía Bắc
giai đoạn 2000-2012 89
Bảng 3.7: Giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tính trên một ha
của các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn
2008-2011 90
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất lâm nghiệp tính trên 1 ha của các tỉnh vùng Trung
du miền núi phía Bắc năm 2010 944
Bảng 3.9: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của các địa phương vùng
trung du miền núi phía Bắc 966
Bảng 3.10: Tỷ lệ hộ nghèo ở các địa phương vùng Trung du và miền núi phía
Bắc từ năm 2006-2011 977
Bảng 3.11: Kết quả phát triển giáo dục và đào tạo của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 988
Bảng 3.12: Diện tích rừng bị cháy ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc
giai đoạn 2000-2012 104

viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 : Ba trụ cột của phát triển bền vững 29

luôn quan tâm đến việc đầu tư phát triển mọi mặt đối với vùng này. Nhờ đó, kinh tế
của toàn vùng đã có sự phát triển khá nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của
đồng bào các dân tộc sinh sống trong vùng đã có sự cải thiện đáng kể, đặc biệt là
các mặt: ăn, ở, đi lại, học tập, điện, nước sinh hoạt và nghe nhìn, an ninh quốc
phòng trên địa bàn cơ bản được giữ vững.
Song do là vùng núi cao, địa hình bị chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng thấp kém,
dân cư sống phân tán và trình độ dân trí còn quá thấp, nên kinh tế của vùng dù đã có
phát triển khá, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới được hình thành và phát
triển, đáng chú ý là các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ, nhưng ngành
sản xuất rộng lớn nhất, quan trọng nhất vẫn là ngành nông nghiệp. Sản xuất nông
nghiệp, trong đó quan trọng nhất là các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và lâm
nghiệp vẫn là lĩnh vực chính giải quyết việc làm, thu nhập và bảo đảm đời sống cho
đại bộ phận lao động và dân cư trong vùng.
Tuy nhiên, hiện tại sản xuất nông nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc
đang đứng trước những thách thức hết sức nghiêm trọng trong sự phát triển, đó là:
- Thứ nhất, đất sản xuất nông nghiệp ít, chỉ có 1.570.600 ha, chiếm 15,13% 2
diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước, nhưng phân bố rất phân tán trên
nhiều cấp độ địa hình khác nhau và độ màu mỡ của đất khá thấp. Điều đáng nói là
diện tích đất sản xuất nông nghiệp của vùng không ngừng bị suy giảm về số lượng
do việc chuyển đổi mục đích sử dụng (phát triển công nghiệp, nhất là thuỷ điện,
khai thác hầm mỏ; phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ và phát triển đô thị), và
suy giảm về chất lượng do bị xói mòn và rửa trôi vì mưa lũ tác động.
- Thứ hai, vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất lâm nghiệp lớn
nhất trong các vùng của cả nước (5.662.700 ha, chiếm 34,79% diện tích đất lâm
nghiệp của cả nước). Rừng của vùng trung du miền núi phía Bắc không chỉ là nơi
bảo vệ nguồn đất, nguồn nước, điều hoà khí hậu cho vùng này, mà còn cho cả vùng
Đồng bằng Bắc bộ. Thế nhưng, điều hết sức đáng quan ngại là diện tích rừng của

Những khó khăn, thách thức nêu trên cho thấy nếu cứ tiếp tục duy trì phương
thức phát triển nông nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc như hiện nay chắc
chắn sẽ mang lại cho vùng nói riêng và đất nước nói chung những hậu quả hết sức
nghiêm trọng về nhiều mặt.
Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh (NCS) chọn vấn đề “Phát triển nông nghiệp
các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững” làm đề tài luận
án Tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển bền vững nói chung,
phát triển bền vững nông nghiệp nói riêng, luận án vận dụng để phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền
vững trong những năm đã qua và đề xuất giải pháp thúc đẩy nông nghiệp của vùng
phát triển nhanh theo hướng bền vững giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày rõ lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam thời gian qua.
4
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy nông nghiệp
các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam phát triển theo hướng bền vững tới
năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững. Trong đó, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng là gồm: nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, do điều kiện của vùng trung du miền núi phía Bắc
Việt Nam diện tích mặt nước không nhiều, ngành thuỷ sản có vị trí khá hạn chế, nên

cho việc phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng bền vững trong giai đoạn tới.
- Thứ hai, đi từ vĩ mô đến vi mô. Tức là xuất phát từ các chủ trương, chính
sách của Đảng cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam về phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững để xem xét, đánh giá việc triển khai thực hiện của các
địa phương, các cơ sở sản xuất và người dân như thế nào.
- Thứ ba, đi từ thực tiễn tới lý luận, từ vi mô đến vĩ mô. Tức là từ thực tiễn
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của các địa phương vùng trung du
miền núi phía Bắc Việt Nam có thể đúc kết thành một số vấn đề để bổ sung cho lý
luận về phát triển bền vững nông nghiệp nói chung, cũng như bổ sung, hoàn thiện
các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ đối với vấn đề này.
- Thứ tư, tiếp cận theo hướng liên ngành và liên vùng. Tức là nghiên cứu phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc
phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với các ngành, các lĩnh vực khác
trên địa bàn, cũng như với các vùng khác trong cả nước.
- Thứ năm, tiếp cận theo hướng hệ thống là cách nhìn nhận vấn đề qua cấu trúc
hệ thống, thứ bậc và động lực của chúng, đó là một tiếp cận toàn diện và động. Tiếp
cận này giúp cho việc phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong
phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường.
- Thứ sáu, tiếp cận thể chế, tiếp cận này góp phần cho việc phân tích việc thực
thi các chính sách, quy định của chính phủ từ đó xác định được các giải pháp phù
hợp với đặc điểm riêng của vùng trung du miền núi phía Bắc, tạo được động lực cho
phát triển. 6
Phương pháp nghiên cứu: Những phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng
trong luận án bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thông qua các tài liệu, báo cáo: Đây là các số liệu được
thu thập qua các niêm giám thống kê, các báo cáo của các tỉnh trung du miền núi

tích được gốc rễ của vấn đề ảnh hưởng đến phát triển bền vững (PTBV) tại các tỉnh
trung du miền núi phía Bắc. Phân tích SWOT, giúp cho NCS phân tích được cụ thể
về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ đó đưa ra được những giải pháp
phù hợp với điều kiện của đặc thù của vùng.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Luận án đã tổng hợp các lý luận, các nghiên cứu có liên quan đến phát triển
bền vững, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững nói chung, phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững đối với các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc Việt
Nam nói riêng. Phương pháp tổng hợp còn được sử dụng trong việc thu thập và xử
lý các tài liệu thực tiễn có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án.
Việc tổng hợp các tư liệu được triển khai theo nhiều bước:
+ Tìm kiếm, tổng hợp các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các tổ
chức quốc tế trên thế giới nói về phát triển bền vững đối với một quốc gia, một
vùng lãnh thổ, hoặc một ngành, một lĩnh vực kinh tế cụ thể.
+ Sưu tầm các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý,
các Viện Nghiên cứu, các trường đại học ở Việt Nam đã được xuất bản nói về phát
triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước nói chung hoặc phát triển bền vững đối
với một vùng, một ngành hoặc một lĩnh vực nào đó nói riêng.
+ Sưu tầm các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu đề cập đến các
vấn đề có liên quan đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các địa
phương vùng trung du miền núi phía Bắc (phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có
ưu thế, phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho
người nông dân. v.v.)
+ Tập hợp số liệu thống kê về phát triển nông nghiệp của cả nước nói chung 8
của từng tỉnh trên địa bàn vùng trung du miền núi phía Bắc nói riêng. Ngoài ra,
NCS cũng đã cố gắng đến một số huyện trong vùng để thu thập một số tư liệu về
phát triển nông nghiệp để phục vụ cho việc nghiên cứu, viết luận án.

nghiệp vùng này.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan đến đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh
trung du miền núi phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2000-2011.
Chương 4: Giải pháp nâng cao tính bền vững đối với phát triển nông nghiệp ở
các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam đến năm 2020.
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Vào những năm cuối của thế kỷ XX, do sự bùng nổ về dân số, sự phát triển
vượt bậc về kinh tế, nên con người khai thác và sử dụng quá mức làm cạn kiệt các
nguồn tài nguyên, huỷ hoại môi trường đến mức báo động. Trước thực trạng đó,
phạm trù phát triển bền vững được ra đời. Phạm trù phát triển bền vững xuất hiện
lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn thế giới” được công
bố bởi Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế (IUCN) với
nội dung là:
“ Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà
còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường
sinh thái học”.
Bắt đầu từ đó, phát triển bền vững của một quốc gia nói chung, của từng ngành,

nghiên cứu cho rằng việc để người nông dân tham gia vào thực thi, cũng như kiểm
tra, giám sát các chương trình, dự án Phát triển nông thôn là yếu tố cực kỳ quan
trọng cho sự phát triển bền vững của khu vực này. [42]
4- Frank Ellis (1995) đã có công trình nghiên cứu: Chính sách nông nghiệp
trong các nước đang phát triển, nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành, đã phân tích
khá toàn diện những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế trong chính
sách phát triển nông nghiệp của các nước đáng phát triển, đặc biệt là những mặt
còn hạn chế. Do muốn phát triển mạnh, muốn nhanh chóng nâng cao mức sống
của người dân, nhất là về tiêu thụ lương thực và thực phẩm, các nước này thường
vấp phải sai lầm là khai thác một cách quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và sử dụng quá mức các loại phân hoá học, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh và
dịch bệnh, các loại hoá chất kích thích tăng trưởng cây trồng, các loại tăng trọng
cho gia súc gia cần, cũng như bảo quản các loại nông sản đã sản xuất ra. Hậu quả
là môi trường sinh thái và môi trường sống của con người bị huỷ hoại. Xuất phát
từ đó, Frank Ellis khuyên các nước đang phát triển nên nhanh chóng điều chỉnh lại 12
chính sách phát triển nông nghiệp, trong đó quan trọng là nên phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững. [43]
5-World Bank (1998) trong nghiên cứu: Agriculture and Environment,
Perspectives on Sustainable Rural Development, Ernst Lutz cũng đã khuyến cáo với
các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển rằng: Trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn, phải đặc biệt coi trọng việc gắn kết hài hoà giữa
phát triển sản xuất với gìn giữ và bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đất, môi
trường nước, môi trường không khí và môi trường rừng. Các quốc gia chỉ có thể đạt
được sự thành công trong phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực nông thôn khi và chỉ
khi đi theo hướng phát triển bền vững. [44]
6-World Bank (2003): Phát triển bền vững trong một thế giới năng động, thay
đổi thể chế, tăng trưởng và chất lượng cuộc sống. Công trình nghiên cứu này đã chỉ

các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, cũng như phải quan tâm đúng mức đến
xây dựng và hiện đại hoá kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn, đến việc giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện dân chủ và công bằng xã
hội đối với mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn. [18]
3- Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi “Phát triển bền vững ở Việt Nam”,
Nhà xuất bản (NXB) Xã hội, HN 2007. Công trình này đã đưa ra các quan niệm về
phát triển bền vững, đặc biệt đã đi sâu phân tích những kết quả bước đầu, cũng như
những mặt còn hạn chế của Việt Nam trong phát triển bền vững trên cả ba phương
diện: Kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở đó công trình nghiên cứu cũng đã
khuyến nghị các chính sách và giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm thực hiện tốt hơn vấn đề
phát triển bền vững ở Việt Nam trong những năm tiếp theo. [22]
4-TS Đinh Văn Ân: “Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội tốc độ
nhanh, bền vững, chất lượng cao ở Việt Nam”. NXB Thống kê, HN 2005. Công
trình nghiên cứu này đã hệ thống hoá và đưa ra quan niệm về phát triển bền vững
kinh tế-xã hội của một quốc gia. Trên cơ sở đó, công trình đã đi sâu nghiên cứu,
phân tích thực trạng phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam những năm đã qua, chỉ
ra những gì là phù hợp với phát triển bền vững, cái gì là chưa phù hợp, thậm chí đi
ngược lại với phát triển bền vững, và kiến nghị các giải pháp nhằm phát huy những
mặt tốt và khắc phục những mặt còn hạn chế để giúp kinh tế-xã hội Việt Nam phát 14
triển ngày càng bền vững hơn. [2]
5- PGS.TS Bùi Tất Thắng: “Phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt
Nam (thời kỳ 2011-2020)”. NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 2010. Công trình nghiên
cứu này đã tập trung phân tích các lý thuyết về phát triển nhanh và bền vững của
các học giả trên thế giới. Trên cơ sở đó đã đưa ra khái niệm về phát triển nhanh và
bền vững cũng như các tiêu chí đánh giá đối với nó có cơ sở khoa học và phù hợp
với Việt Nam. Từ đó công trình đã đi sâu phân tích, đánh giá quá trình phát triển
nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua, chỉ ra những mặt phát triển đúng,

đời sống của người dân và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Từ thực trạng đó, đề tài đã kiến nghị nhiều chính sách và giải pháp nhằm phát
huy lợi thế của vùng và khắc phục những hạn chế, yếu kém còn đang tồn tại bảo
đảm cho vùng phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và bền vững hơn. [21]
7- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000): “Chiến lược phát triển
nông nghiệp, nông thôn trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ 2001-2010”.
Trong chiến lược này, Bộ đã đưa ra những định hướng chủ yếu, cũng như những
chính sách và giải pháp cơ bản nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực,
đặc biệt là đất đai, nguồn nước, rừng, biển, vốn, lao động, khoa học và công nghệ nhằm
phát triển nhanh , theo hướng bền vững nông nghiệp và nông thôn nước ta, từ đó tạo
điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. [7]
8- Hà Ban: “Thách thức và triển vọng phát triển bền vững nông nghiệp và
nông thôn tỉnh Kon Tum”, NXB Đà Nẵng, 11/2007. Công trình nghiên cứu này đã
hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững nói chung, phát triển bền
vững nông nghiệp và nông thôn nói riêng, từ đó vận dụng vào phân tích thực trạng
phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum trong thời gian trước đó, chỉ ra
những thành công cũng như những mặt còn hạn chế trong phát triển hai lĩnh vực
này theo hướng bền vững. Trên cơ sở đó, công trình nghiên cứu đã đề xuất các cơ
chế, chính sách và giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh
Kon Tum phát triển theo hướng bền vững trong những năm tiếp theo. [6]
9- Nguyễn Hồng Cư: “Phát triển nông sản xuất khẩu theo hướng bền vững ở
Tây Nguyên”. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đà Nẵng 2010. Công trình này tập trung
nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm: cà phê, chè, cao su, hạt
tiêu và hạt điều theo hướng bền vững ở vùng Tây Nguyên trong những năm vừa qua.
Từ đó đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm giúp sản xuất và xuất khẩu
các loại nông sản này trên địa bàn theo hướng bền vững hơn, hiệu quả hơn trong
những năm tiếp theo. [9]
10- PGS.TS Lê Du Phong, PTS. Hoàng Văn Hoa: “Phát triển kinh tế-xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status