ngân hàng công thơng việt nam
Báo cáo tổng hợp đề tàI nhánh nghiên cứu một số công nghệ kỹ thuật chủ yếu
của thanh toán điện tử và hệ thống thử nghiệm Thuộc đề tài kc 01.05
Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật, công nghệ chủ yếu
trong thơng mại điện tử và triển khai thử nghiệm
6095-8
14/9/2006
hà nội - 2006
ĐỀ TÀI KC 01-05
Hà nội 2003
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
1
Mục lục
Mục lục ..........................................................................................................1
Lời nói đầu ..........................................................................................................6
Chương I: Những vấn đề cơ bản về công nghệ và kỹ thuật thanh toán điện
tử trong thương mại điện tử ................................................................................9
1.1 Tính tất yếu khách quan phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong
thương mại điện tử..............................................................................................9
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử.....................................................9
1.1.2 Xu hướng toàn cầu hóa và cơ
hội hội nhập của nền kinh tế Việt
nam ........................................................................................................12
1.1.3 Thay đổi cơ cấu và phương thức quản lý trong môi trường kinh
doanh mới với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.........................................13
1.2 Xu hướng phát triển thương mại điện tử ...............................................15
1.2.1 Đặc điểm của thị trường kinh doanh trên môi trường thương mại
điện tử ........................................................................................................15
1.2.2 Chuyển đổi công nghệ với các thiết bị hữu tuy
ến sang vô tuyến...17
1.2.3 Liên kết các trung tâm quản lý dữ liệu khách hàng .......................19
1.2.4 Mô hình đồng minh chiến lược và xu hướng mở rộng đối tượng
tham gia thương mại điện tử .........................................................................20
1.3 Hệ thống ngân hàng tài chính với cuộc cách mạng về công nghệ thông
ệ thống thanh toán điện tử tại các ngân hàng Việt nam....56
2.3.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của ngành ngân hàng ....56
2.3.2 Cơ sở pháp lý hiện hành cho thanh toán điện tử qua ngân hàng....59
2.3.3 Thực trạng thanh toán điện tử qua ngân hàng................................69
2.4 Đánh giá chung về thanh toán ngân hàng trong thương mại điện tử và
các rào cản đối với sự phát triển .......................................................................75
2.4.1 Các tồn tại.......................................................................................76
2.4.2 Các nguyên nhân ............................................................................80
2.5 Các dự án hiện đại hóa ngân hàng đang được thực hiện tại Việt nam ..82
Tóm tắt ch
ương II .............................................................................................84
Chương III: Định hướng phát triển và mô hình thanh toán điện tử trong
thương mại điện tử .............................................................................................85
3.1 Định hướng - giải pháp phát triển thương mại điện tử và hạ tầng thanh
toán điện tử ở Việt nam ....................................................................................85
3.1.1 Định hướng về thương mại điện tử: ...............................................85
3.1.2 Định hướng xây dựng, phát triển thanh toán điện tử trong thương
mại đi
ện tử.....................................................................................................89
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
3
3.2 Những điều kiện phát triển thanh toán điện tử trong thương mại điện tử .
...............................................................................................................99
3.2.1 Hạ tầng cơ sở..................................................................................99
3.2.2 Đối tượng tham gia và các quan hệ tương hỗ ..............................100
3.2.3 Sản phẩm dịch vụ .........................................................................100
3.3 Mô hình phát triển thanh toán điện tử .................................................102
3.3.1 Sự tiến triển của hệ thống thanh toán...........................................102
3.3.2 Thanh toán trong nội bộ một hệ thống ngân hàng .......................105
4.4.3 Công nghệ đúng đắn và nền tảng dễ nâng cấp.............................131
4.4.4 Cấu trúc kiểu mô đun nhiều tầng .................................................131
4.4.5 Tính tích hợp khép kín. ................................................................132
4.4.6 Bộ xử lý Dịch vụ Phân phối (DSP) ..............................................132
4.4.7 Hạ tầng tin cậy và bảo mật...........................................................133
4.4.8 Chức năng hệ thống ngân hàng Internet của NHCTVN ..............137
4.5 Các vấn đề kỹ thuật công nghệ - cơ sở hạ tầng an ninh ......................138
4.5.1 Chu
ẩn kỹ thuật công nghệ an toàn: .............................................140
4.5.2 Hệ thống an ninh bảo mật, công nghệ gia tốc cho các giao dịch trên
Internet phục vụ Thương mại Điện tử:........................................................141
4.5.3 Hệ thống bảo mật và xác thực CA ...............................................146
4.5.4 Hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên quan đến Datawarehouse và các
công cụ tìm kiếm thông tin .........................................................................151
Tóm tắt chương IV..........................................................................................156
Chương V. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy triển khai dịch vụ ngân hàng
điện t
ử phục vụ Thương mại Điện tử .............................................................157
5.1 Đối với Chính phủ ...............................................................................157
5.2 Đối với các Bộ ngành ..........................................................................162
5.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính.......................................163
5.4 Đối với doanh nghiệp ..........................................................................164
Tóm tắt chương V...........................................................................................166
Chương VI. Kết luận........................................................................................167
Phụ lục ......................................................................................................172
Phụ lục 1: Quy trình-Quy chế cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử
trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt nam (Certification Practice
Statement) .......................................................................................................172
Phụ l
ục 2: Nghiên cứu phát triển các loại thẻ phục vụ Thanh toán Điện tử trong
Kinh tế mới được hiểu trong b
ối cảnh những ứng dụng sâu rộng của CNTT và
Internet đang làm thay đổi phương thức sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng
hóa và dịch vụ (các phương thức kinh doanh điện tử). Nghiên cứu sản phẩm, tiếp
thị, quảng cáo, bán hàng, hỗ trợ khách hàng và những hoạt động phi sản xuất
khác trở thành những chức năng chính của một tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hoạt động ngân hàng ngày nay đã trở thành ngành công nghi
ệp mang tính chất
quốc tế, được tổ chức với trình độ cao và ngành cung cấp các dịch vụ tài chính
thực sự là một trong các lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất tương tự như ngành
viễn thông, dầu khí hay hàng không. Trên quan điểm xác định “Khách hàng là
tâm điểm của mọi hoạt động”, ngày nay, việc xây dựng chiến lược kinh doanh
Ngân hàng được gắn liền với việc xây dựng chiến lược phát triển và ứng d
ụng
Công nghệ thông tin. Hai chiến lược này được xác định mức độ quan trọng tương
đương nhau trong chiến lược phát triển tổng thể của Ngân hàng.
Cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật, đặc biệt là Công nghệ thông tin đã thay
đổi liên tục các sản phẩm, dịch vụ áp dụng trong quản lý – kinh doanh của các
Ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng thương mại, khi sử dụng các dịch vụ
Ngân hàng điện tử, nhữ
ng rào cản hay giới hạn về không gian và thời gian thực
sự bị phá vỡ. Sự xuất hiện hệ thống thông tin toàn cầu Internet đã đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng về công nghệ, về kỹ thuật và chuyển giao thông tin dữ
liệu. Từ đó, nhu cầu Khách hàng trở thành một áp lực mạnh mẽ buộc các Ngân
hàng phải thỏa mãn với nhiều dịch vụ mới với chất l
ượng cao trên cơ sở ứng
dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong các giao dịch thanh toán. Internet
banking bước đầu mới giải quyết được mối quan hệ thanh toán song phương của
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
đối với lĩnh vực Ngân hàng thực sự trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Bản tài liệu này sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu những kỹ thuật, công nghệ, giải
pháp ứng dụng trong Thanh toán điện tử tại một số quốc gia trên thế giới kết hợp
với tình hình thực tế tại Việt nam; qua đó xây dựng và triển khai mô hình th
ử
nghiệm ứng dụng thanh toán điện tử trong thương mại điện tử tại Việt nam. Trên
cơ sở đó, nhóm nghiên cứu của Ngân hàng Công thương Việt nam đưa ra một số
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
8
đề xuất, kiến nghị với Chính phủ nhằm tháo gỡ các khó khăn, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc triển khai xây dựng hạ tầng thanh toán điện tử cho Thương mại điện
tử tại Việt nam.
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
9
Chương I: Những vấn đề cơ bản về công nghệ và kỹ thuật
thanh toán điện tử trong thương mại điện tử
1.1 Tính tất yếu khách quan phát triển hệ thống thanh toán điện tử
trong thương mại điện tử
1.1.1
Khái niệm về thương mại điện tử
Các thuật ngữ quan trọng:
- Thương mại Điện tử (TMĐT – Ecommerce) bao gồm toàn bộ những giao
dịch sử dụng các phương tiện điện tử như Internet, trao đổi dữ liệu điện tử
(EDI), thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng vv…
- Internet là mạng quốc tế nối kết nhiều mạng lạ
i với nhau, cho phép những
người sử dụng máy tính khác nhau cùng chia sẻ được thông tin và giao tiếp
tương hỗ. Internet còn cho phép các máy tính và các mạng giao tiếp mở - có
thuật mã hoá quốc tế như DES/RSA/SHA-1/DSA với các mức khác nhau
(RCx/MDx - trong đ
ó x có thể từ 1÷5) nhằm đảm bảo tính bảo mật cá nhân
cho người sử dụng. Nói cách khác, TMĐT được coi đơn thuần như là ứng
dụng của Internet và Internet là phương tiện để thực thi.
Như vậy, về kỹ thuật TMĐT bao gồm cả mạng quốc tế thông tin toàn cầu
Internet và các mạng khép kín, được xem như là các mạng hỗn hợp.
Các lĩnh vực hoạt động của TMĐT
-
Các giao dịch:
+ Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (trong đó bao gồm cả phần
doanh nghiệp với đối tác B2P)
+ Giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng - B2C
+ Giữa doanh nghiệp với người lao động - B2E
+ Các dịch vụ của chính phủ
- Hỗ trợ bởi:
+ Hệ thống máy tính bao gồm cả phần cứng và phần mềm
+ Hệ thống truyền thông
+ Các dịch vụ cho phép (ví dụ: các cơ sở h
ạ tầng về luật pháp, an ninh ...)
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
11
Qua đó, về kinh tế, ta có thể định nghĩa: Thương mại điện tử là hình thái hoạt
động thương mại bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương
mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử không cần phải in ra giấy trong
bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch.
Từ thập kỷ 70, nhiều Công ty Mỹ đã sử dụng máy tính và ứng dụ
ng chúng vào
các hoạt động kinh doanh như trao đổi dữ liệu điện tử (EDI-Electronic Data
Hình 1: Mô hình mối quan hệ trong Thương mại Điện tử
1.1.2
Xu hướng toàn cầu hóa và cơ hội hội nhập của nền kinh tế Việt nam
Xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ trong giai đoạn hiện nay đã
làm biến đổi sâu sắc cách thức tổ chức của doanh nghiệp, chính phủ và xã hội.
Toàn cầu hóa không phải là xu hướng hoàn toàn mới mà làn sóng này đang ở
một điểm cao nhất từ trước tới nay trong lịch sử nhân loại, đó là xu hướng toàn
cầu hóa về các quan hệ thương mại, đầu tư và dịch vụ. Những nội dung chính của
xu hướng này là tự do hóa các chính sách về luồng tài chính, thương mại, đầu tư
trực tiếp của nước ngoài và về con người. Những đặc trưng cơ bản của nền kinh
tế mới trong giai đoạn hiện nay được Stephen B.Shepard, Tổng biên tập tạp chí
Business week đưa ra là: i) mức độ tăng trưởng GDP thự
c tế và lợi nhuận doanh
nghiệp tăng cao; ii) tỷ lệ thất nghiệp giảm; iii) tỷ lệ lạm phát thấp; iv) tỷ trọng
xuất khẩu trong GDP tăng lên; vi) tỷ trọng đóng góp của khoa học công nghệ
cao vào tăng trưởng tăng lên.
Những diễn biến mới về bối cảnh chính trị trên thế giới, sự rút ngắn khoảng cách
giữa nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn cùng vớ
i sự mở cửa tự do hóa giao
Financial Institute
Cơ quan Công chứng
Điện tử
cho người tham gia
Internet
Doanh nghiệp
Giao dịch EC quốc tế
Cửa hàng ảo
ngành; ii) Cải thiện hạ tầng kỹ thuật; iii) R&D và cải tiến; iv) Phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ; v) Xây dự
ng các hệ thống pháp lý; vi) Phát triển thị
trường lao động; vii) Phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo; viii) Phát triển thị
trường tài chính; ix) Phát triển hệ thống thông tin và truyền thông; x) Tăng
trưởng đầu tư trực tiếp của nước ngoài; xi) Xây dựng và phát triển hệ thống
phúc lợi xã hội; xii) Xây dựng chính sách vĩ mô cho sự phát triển bền vững. Hội
nhập kinh tế toàn cầu đã góp phần thay đổi nhanh chóng bộ m
ặt đất nước với tốc
độ phát triển GDP bình quân cao trong những năm qua đạt xấp xỉ 7%.
1.1.3
Thay đổi cơ cấu và phương thức quản lý trong môi trường kinh
doanh mới với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Các học thuyết tân cổ điển coi năng suất- yếu tố tổng hợp trong hàm sản xuất là
một yếu tố ngoại sinh, thể hiện sự thay đổi về công nghệ và cho rằng nó góp
phần lớn vào tăng trưởng kinh tế (Sollow, 1957) thì học thuyết tăng trưởng mới
lại coi công nghệ như một biến nội sinh của sự tăng trưởng. Học thuyết này cho
rằng yếu tố con người, việc đầu tư cho hoạt động R&D khoa học công nghệ và
thiết bị cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ – là những yếu tố tạo nên
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
14
sự thay đổi về công nghệ. Học thuyết này cũng đưa ra nhận định về quy luật lợi
nhuận tăng theo vốn con người, công nghệ và tri thức (OECD, 2000).
Mức tăng trưởng mạnh của thương mại quốc tế được coi là chuẩn mực của toàn
cầu hóa. Động lực của làn sóng này chính là mô hình kinh doanh trong các nền
kinh tế hàng đầu. Mô hình kinh doanh sau chiến tranh thế giới lần 2 là mô hình
“quản lý khoa học” với “
quy trình sản xuất hàng loạt” thì mô hình kinh doanh
mới sẽ là: “tư duy và hành động” nhằm tận dụng tài năng của công nhân tại
1.2.1
c im ca th trng kinh doanh trờn mụi trng thng mi
in t
Thng mi in t, xột v mt xó hi ú chớnh l s bỡnh ng v c hi cho
mi ngi trong nn vn minh th k 21, m bo tớnh ph dng i vi Nh
nc/ cỏc t chc v cỏ nhõn, xúa b cỏc gii hn v khụng gian, thi gian,
phng tin giao d
ch vi mt chi phớ thp.
Theo ễng Lou Gestner (Tng giỏm c IBM) thỡ: TMT l Tc , l s Ton
cu húa, l Nng sut lao ng (bao gm tng sn lng, nõng cht lng, gim
chi phớ), l Kh nng tip cn Khỏch hng, l S chia s kin thc gia cỏc t
chc v vic Ginh c li th cnh tranh.
Q
Q
u
u
y
y
t
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
m
m
báo giá)
Sn giao dch in t khớp giá của tất
cả các thơng gia và đa ra một báo giá
duy nhất cho ngời dùng trong công ty
Ngời dùng trong công ty chọn
nhà cung cấp mà anh ta muốn
cộng tác
Sn giao dch in t
sẽ cập nhật hệ thống và
đa ra Lệnh mua theo yêu
cầu một cách tự động cho
ngời dùng trong công ty
Yờu cu mua hng sẽ
đợc trình phê duyệt
Khi đã đợc phê duyệt, Yờu cu mua
hng sẽ đợc chuyển đến bộ phận tài chính
là nơi mà hệ thống kế toán đợc cập nhật để
phát ra Lệnh mua cho Sn giao dch in
t để đặt hàng
Sn giao d
ch in t sẽ đa ra
Giấy báo gửi hàng cho ngời dùng
trong công ty và phát ra lệnh giao
hàng cho bộ phận hậu cần thực
hiện
Các sản phẩm đã đợc đặt hàng
sẽ đợc vận chuyển với lệnh
giao hàng và hoá đơn cho ngời
dùng trong công ty
các thị trường và hệ thống thứ bậc sang một hình thức mới được gọi là tổ chức
mạ
ng hoá. Hình thức tổ chức này bao gồm các doanh nghiệp phân phối nhằm tối
đa hoá việc sử dụng một mạng lưới có giá trị phi tuyến tính và nền thương mại có
tính tương tác. Mô hình này được gọi là “hệ thống phân phối kịp thời” (just-in-
time/ JIT).
Hình 3: Mô hình phân phối sản phẩm dịch vụ JIT
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
17
1.2.2
Chuyển đổi công nghệ với các thiết bị hữu tuyến sang vô tuyến
Chủ đề nóng bỏng nhất ngày nay trong e-business và e-commerce đó là công
nghệ internet không dây (wireless Internet technology). Công nghệ không dây đã
chuyển hướng e-business sang m-business hay mobile business. Nó cho phép bạn
kết nối internet từ bất kỳ vị trí ảo nào để thực hiện giao dịch, mua bán, giao dịch
chứng khoán, gửi thư điện tử. Công nghệ mới sẽ dẫn tới việc hình thành các văn
phòng di độ
ng, nơi đó tất cả máy tính, các thiết bị ngoại vi, điện thoại đều được
kết nối không dây. Theo một dự đoán của một ngành công nghiệp, 80% thiết bị
không dây sẽ được kết nối internet và sẽ có hơn 1 tỷ người dùng trên thế giới vào
năm 2004. Dẫn đầu thị trường giao dịch sử dụng thiết bị không dây là châu Âu,
theo IDC, giá trị các giao dịch m-business ở châu Âu trong năm 2004 có thể đạt
doanh số hơn 30 tỷ USD. Những thiết bị không dây là: điện thoại di động, thiết bị
số trợ giúp cá nhân (PDAs), PAM, Pocket PC. Công nghệ sử dụng: CDMA, GPS,
GPRS, WML, QAB, WAP, WLAN, Infrared, Laser, Bluetooth, UMTS…
Chín công ty nổi tiếng về công nghệ trên thế giới như Microsoft, Hewlett
Packard, Orange, Samsung, Nokia, Vodafone…đang hợp lực nghiên cứu thành
PDA có các khả năng truy cập Internet di động. Các thiết bị này sử dụng
các công nghệ truy cập Web, bao gồm Giao thức Ứng dụng Không dây (WAP),
Web clipping và Pocket Internet Explorer của Microsoft.
Các thiết bị không dây được trợ giúp truy cập Internet cho phép người dùng quản
lý các thông tin của mình khi không có mặt trước máy tính để bàn hay không có
mặt trong văn phòng làm việc. Thông qua thiết bị PDA, ví dụ như máy tính
Palm cầm tay và máy PC bỏ túi, và thông qua các loại điện thoại di động số hoá
và máy tính xách tay, người dùng có thể thực hiện được r
ất nhiều các giao dịch
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
19
từ xa ví dụ mua vé máy bay và đồ tạp phẩm khác, có thể kinh doanh chứng
khoán, gửi và nhận e-mail. Các ví dụ nêu trên chỉ là một phần nhỏ các tiện ích
mà việc truy cập Internet không dây mang lại cho khách hàng.
Thực tế là, các điểm kết nối Internet không dây (wi-fi hospot) đang được mở
rộng thành vùng kết nối (hot zone), giúp mở rộng khả năng truyền tải các cuộc
thoại qua Internet không dây với mức phí zero hoặc rất thấp so với các cuộc điện
tho
ại truyền thống. Điện thoại wi-fi sự dụng công nghệ Giọng nói qua giao thức
Internet – VoIP, có khả năng dịch một cuộc thoại sang một gói dữ liệu và gửi qua
Internet. Công nghệ này, giống như gửi email đến mọi nơi trên thế giới với mức
chi phí đều như nhau, sẽ xóa bỏ khái niệm “điện thoại đường dài” truyền thống
và cắt giảm chi phí viễn thông. IDT Corp. Mỹ đang thử
nghiệm công nghệ biến
các máy tính cầm tay chạy phần mềm PocketPC của Microsoft thành những
chiếc điện thoại wi-fi.
1.2.3
Liên kết các trung tâm quản lý dữ liệu khách hàng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý khách hàng. Đó có thể là hệ thống
Một hệ thống CRM của Ngân hàng cần được xây dựng trên nền tảng 5 trụ cột
chủ yếu: i) xác định hồ sơ khách hàng; ii) khách hàng theo phân đoạn về các
nhóm đặc thù; iii) nghiên cứu khách hàng theo đặc điểm ngành và những vấn đề
liên quan; iv) đầu tư vào công nghệ để cung cấp các giải pháp cho khách hàng;
v) quản lý khách hàng qua sự nhất quán về chính sách ứng xử.
Ngân hàng là một ngành kinh doanh rất đặc thù: cạnh tranh rất khốc liệt nhưng
đòi hỏi có sự hợp tác rất chặt chẽ để xây dựng các hệ thống bán chéo sản phẩm
dịch vụ và phòng ngừa/ hạn chế/ chia sẻ rủi ro hoặc chia sẻ lợi nhuận. Vì lẽ đó,
có nhiều hình thức hợp tác để các Ngân hàng xây dựng hệ thống CRM cho chính
mình, đóng góp những thông tin rủi ro chung và cung cấp các dịch vụ quản lý
tổng thể về tài chính cho các tập đoàn giao dịch đa Ngân hàng.
1.2.4
Mô hình đồng minh chiến lược và xu hướng mở rộng đối tượng tham
gia thương mại điện tử
Trong hệ thống giao dịch dựa trên nền tảng công nghệ internet, ngày nay các
công ty và Ngân hàng có rất nhiều cách để xây dựng các đồng minh chiến lược
trong hoạt động kinh doanh: chia sẻ thông tin, xây dựng các sản phẩm và các
kênh phân phối, chia sẻ phí và chia sẻ lợi nhuận kinh doanh. Các Ngân hàng có
thể thực hiện các chương trình liên minh liên kết với các thành viên khác qua các
hiệp hội, câu lạ
c bộ (ví dụ: trả tiền theo mỗi nhấp chuột (pay-per-clik model), trả
tiền theo mỗi lần đăng nhập giao dịch (pay-per- lead model), trả tiền hoa hồng
Đề tài KC 01-05 / Đề tài nhánh
Ngân hàng Công thương Việt nam
21
theo mỗi giao dịch (pay-per-sale model), chia sẻ hoa hồng cho các cấp thành viên
(Multi-tiered model).
Hình 5: Các loại hình quan hệ TMĐT
22
Việt nam là “đất và xe máy”?). Nền kinh tế cũ sử dụng các lực lượng của thị
trường tài chính để hỗ trợ đầu tư vốn vật chất, còn Nền kinh tế mới lại sử
dụng các nguồn lực tài chính để hỗ trợ hoạt động đổi mới. Đây là sự khác
biệt lớn.
Thị trường tài chính là nguồn cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Nếu chúng ta coi công nghệ là
động lực của nền kinh tế mới thì tài chính là nhiên
liệu cho động cơ này. Ngày nay, thị trường này đã có những biến đổi lớn như cựu
bộ trưởng Tài chính Mỹ Lawrence H. Summers đã nói: “đang tồn tại một nền
kinh tế ở đó, các nhà doanh nghiệp có thể huy động số tiền 100 triệu USD đầu
tiên của mình trước khi mua được bộ đồ vét đầu tiên cho mình”. Hệ thống tài
chính đóng góp vai trò quan trọng đối với hoạt động và sự phát triển kinh tế thị
trường thông qua việ
c phân bổ các nguồn lực xã hội và sự tăng trưởng. Trong
ngành dịch vụ tài chính- ngân hàng – bảo hiểm, xu hướng hội nhập và môi
trường cạnh tranh mới tác động trực tiếp và mạnh mẽ hơn bao giờ hết, buộc các
Ngân hàng phải cải tổ về cơ cấu tổ chức bộ máy, cải tiến phương thức quản lý và
kiểm soát kinh doanh, cấu trúc lại các nguồn lực tài chính, đa dạng hóa sản ph
ẩm
dịch vụ với chất lượng cao.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh sản phẩm, các
chiến lược kinh doanh của Ngân hàng thực sự coi Khách hàng là tâm điểm trong
mọi hoạt động của mình, các chiến lược đó đều hướng tới việc đảm bảo nguồn tài
chính lớn (thông qua việc tăng vốn cổ phần, sáp nhập, mua lại), phát triển nguồn
nhân lực, công nghệ hi
ện đại (liên quan đến tối ưu hóa và mở rộng các sản phẩm
dịch vụ, mạng lưới kênh phân phối, hệ thống xử lý và lưu trữ…), chi phí vận
hành và dịch vụ thấp, kiểm soát được các rủi ro và quản lý tốt các quan hệ Khách
hàng (giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và người tiêu dùng với nhau và quan hệ
Nhân lưc
ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TMĐT
Văn hoá
công ty
trong kỷ nguyên Internet
Quan điểm
và
Cam kết
Công
nghệ
Tài chính
Nguồn
Nhân lưc
Văn hoá
công ty
trong kỷ nguyên Internet
Văn hoá
công ty
trong kỷ nguyên Internet
Quan điểm
và
Cam kết
Công
nghệ
Tài chính
Nguồn
Nhân lưc
Quan điểm
và
Cam kết