chơng trình khoa học và công nghệ trọng điểm
cấp nhà nớc kc 01 bộ thơng mại báo cáo tổng kết đề tài m số kc 01.05
nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật công
nghệ chủ yếu trong thơng mại điện tử
và triển khai thử nghiệm
chủ nhiệm đề tài: ts. lê danh vĩnh
II. Một số ứng dụng TMĐT do các công ty thực hiện.................................. 15
III. Một số giải pháp kỹ thuật áp dụng trong TMĐT................................... 22
IV. Tình hình phát triển TMĐT ở một số nước trên thế giới. ...................... 26
V. Giới thiệu một số mô hình trung tâm hỗ trợ và xúc tiến TMĐT trên thế
giới và khu vực. ............................................................................................ 32
VI. Tình hình phát triển kỹ thuật thanh toán điện tử trên thế giới................ 34
VII. Kê khai thuế trong TMĐT..................................................................... 39
VIII. Một số xu hướng công nghệ ảnh hưởng đến TMĐT........................... 46
IX. Một số vấn đề pháp lý cho TMĐT ......................................................... 47
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM..... 50
I. Vai trò của Nhà nước trong phát triển TMĐT .......................................... 50
II. Cơ sở hạ tầng truyền thông và Internet.................................................... 51
III. Hệ thống thanh toán điện tử.................................................................... 53
IV. Các phần mềm ứng dụng cho TMĐT..................................................... 54
V. Phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT..................................................... 55
VI. Các mối hiểm hoạ đối với máy chủ........................................................ 63
VII. Các hiểm hoạ đối với giao diện gateway thông thường........................ 66
VIII. Các hiểm hoạ đối với chương trình khác............................................. 66
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP AN TOÀN CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ... 67
I. Bảo vệ các máy khách ............................................................................... 67
II. Giải pháp mã hoá bảo vệ thông tin trên đường truyền............................. 72
III. Bảo vệ máy chủ thương mại ................................................................... 82
CHƯƠNG III: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG TMĐT ........................... 86
I. Mật mã đối xứng........................................................................................ 87
II. Mật mã khoá công khai........................................................................... 88
III. Xác thực thông báo và các hàm băm.................................................... 105
IV. Chữ ký số.............................................................................................. 115
V. Chứng thư điện tử .................................................................................. 122
VI. Giải pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu ............................................................. 172
CHƯƠNG IV. HỆ THƯ ĐIỆN TỬ AN TOÀN......................................... 185
I. Hệ thống giao dịch đầu cuối của NHCTVN ........................................... 238
II. Tổng quan hệ thống ATM của NHCTVN ............................................. 240
III. Ngân hàng qua điện thoại của NHCTVN............................................. 245
IV. Tổng quan Giải pháp Ngân hàng Internet của NHCTVN.................... 248
V. Bảo mật hệ thống ................................................................................... 253
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
3
VI. Chức năng hệ thống ngân hàng Internet của NHCTVN ...................... 256
VII. Các vấn đề kỹ thuật công nghệ - cơ sở hạ tầng an ninh...................... 257
C. TRUNG TÂM HỖ TRỢ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ... 270
CHƯƠNG I. MÔ HÌNH TRUNG TÂM HỖ TRỢ XÚC TIẾN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ............................................................................................ 270
I. Chức năng và nhiệm vụ........................................................................... 270
II. Các hoạt động, dịch vụ........................................................................... 270
I. Một số đặc tính kỹ thuật của hệ thống..................................................... 282
II. Tích hợp các giải pháp mua bán hàng hoá, dịch vụ............................... 282
III. Tích hợp các giải pháp an toàn, bảo mật .............................................. 283
IV. Tích hợp các giải pháp thanh toán........................................................ 285
CHƯƠNG II. PHỐI HỢP CÁC ĐƠN VỊ, THÀNH VIÊN THAM GIA THỬ
NGHIỆM..................................................................................................... 286
I. Các đối tượng đóng vai trò là nhà cung cấp............................................ 286
II. Các đối tượng đóng vai trò là người mua hàng...................................... 287
III. Qui chế thử nghiệm............................................................................... 288
IV. Cơ chế giao nhận hàng. ........................................................................ 288
CHƯƠNG III : SÀN TMĐT- HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM TMĐT DẠNG
B2C. ............................................................................................................ 289
I.
Xây dựng hệ thống mua bán hàng hoá hữu hình .................................. 290
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KC01.05...................................................................................................... 354
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 355CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
B2B Business to Business
B2C Business to Customer
B2G Business to Government
CA Certification Authority
C-Commerce Colaborative Commerce
CNTT Công nghệ thông tin
COD Cash On Delivery
CRL Certificate Revocation List
DES Data Encryption Standard
DSS Digital Signature Standard
E-Commerce Electronic Commerce
EDI Electronic Data Interchange
EFT Electronic Fund Transfer
HSM
Host Security Module
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
6
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày 11 tháng 6 năm 2001, Bộ trưởng Bộ KHCN & MT ký quyết
định số 26/2001/QĐ-BKHCNMT về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ
yếu của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai
đoạn 5 năm 2001-2005: "Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
thông tin và truyền thông", mã số KC01
Chương trình KC01 được tiến hành nhằm đạt các mục tiêu sau :
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ làm cơ sở cho tiế
p nhận,
thích nghi, làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông.
- Phát triển các công nghệ cơ bản có định hướng nhằm hỗ trợ cho việc
nhập, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực điện tử, công nghệ
thông tin và truyền thông.
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến thuộc các lĩnh vực Công nghệ điện
tử thông tin và truyền thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng.
Chương trình bao gồm 14 đề tài xoay quanh các nội dung chủ yếu là:
- Tiến hành các nghiên cứu cơ bản làm cơ sở cho công nghệ chế tạo
các linh kiện điện tử mới như: Nano- microelectronics (Vi điện tử nano);
Nano optoelectronics(Quang điện tử nano); Công nghệ ASIC; Công nghệ
thu phát quang và chuyển mạch quang.
- Nghiên cứu mở rộng việc sử dụng hệ điều hành LINUX; Xây dựng
và sử dụng thử nghiệm rộng rãi các hệ x
ử lý song song; công nghệ mô
phỏng; Bảo đảm an toàn thông tin và mạng máy tính; Nhận dạng tiếng nói
và hình ảnh; Giao diện người - máy đa phương tiện; Hiện thực ảo và công
nghệ 3D; Công nghệ tri thức (AI), CAD, GIS và DVD.
thông tin, Hội tin học viễn thông Hà Nội, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
Nội, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây và nhiều doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây.
Thời gian thực hiện của đề tài là 26 tháng, từ 12/2002, sau đó được
gia hạn đến hết tháng 6/2005.
Yêu cầu đặt ra với đề tài là nghiên cứu những công nghệ chủ yếu của
TMĐT và thử nghiệm chúng trong một hệ thống TMĐ
T hoàn chỉnh bao
gồm đầy đủ các khâu từ tìm kiếm hàng hoá, đặt hàng, thanh toán, giao hàng
và làm nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Báo cáo tổng kết của đề tài sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu, thử
nghiệm theo yêu cầu của đề tài đặt ra. Ngoài ra trong báo cáo còn trình bày
và đề xuất một số vấn đề liên quan đến việc xây dựng và xúc tiến các hoạt
động TMĐT cho các doanh nghiệp Việt nam.
Báo cáo có 14 chương, chia thành 4 phần, dày 357 trang.
Phần I là phần t
ổng quan trình bày các vấn đề chung về TMĐT và một
số kỹ thuật công nghệ chủ yếu trong TMĐT
Phần II gồm 7 chương. Đây là phần trình bày các kết quả nghiên cứu
lý thuyết về các kỹ thuật công nghệ chủ yếu trong TMĐT
Phần III có 5 chương, trình bày các kết quả thử nghiệm hệ thống tích
hợp các kỹ thuật công nghệ TMĐT trong thực tế.
Phần IV là phần kết luậ
n và một số đề xuất, kiến nghị
Toàn bộ toà lâu đài TMĐT được đặt trên nền tảng quản lý. Quản lý về
con người, về hoạt động và về kỹ
thuật. Như vậy nói đến TMĐT là phải nói
đến vấn đề quản lý, còn phần CNTT chỉ là một trong những yếu tố cần thiết
cấu thành của toà nhà TMĐT. Để các dịch vụ này có thể thực hiện được,
đứng trên góc độ người tổ chức cần tập hợp được các chủ thể tham gia, đó là
người mua, người bán, người cung cấp các dịch vụ mạng, các ứng dụng trên
mạng và các nhà quản lý. Cần có các chính sách, luật pháp, quy định để các
chủ thể nói trên có thể kết hợp với nhau. Bên cạnh đó còn cần tiếp thị, quảng
cáo, nghiên cứu thị trường cũng như các dịch vụ hỗ trợ như thanh toán, bảo
mật, hậu cần. Cuối cùng là phải đảm bảo duy trì được quan hệ bạn hàng, đối
tác. Đây là cách nhìn mới về TMĐT, có tác dụng đối với công tác quản lý,
phát triển TMĐT.
Như vậy, do TMĐT là phương thức kinh doanh mới nên, nói đến
TMĐT trước hết phải nói đến quản lý, còn các phần kỹ thuật, công nghệ
đóng vai trò đảm bảo cho các hoạt động TMĐT và trên các cơ sở đảm bảo
đó các ứng dụng cụ thể của TMĐT được phát triển.
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
9
CHƯƠNG I : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN THẾ GIỚI.
số, bao gồm cả mạng máy tính, máy tính và phần mềm. Với sự ra đời của
nền kinh tế số, xuất hiện các mô hình kinh doanh mới của nền kinh tế
số
như: Name your own price, Dynamic brokering, Reverse auction, Affiliate
marketing, Group purchasing, E-marketplace and Exchange.
Cùng với sự xuất hiện của các hình thức kinh doanh mới, thị trường
phải chịu các áp lực mới từ các phía như của nền kinh tế cạnh tranh toàn
cầu, sự trưởng thành của những người tiêu dùng, sự thay đổi về chất của lực
lượng lao động, sự đổi mới về công nghệ, sự quá tải về thông tin, sự phát
triển của xã h
ội.
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
10
Đứng trước những áp lực từ mọi phía như vậy, sự cải tổ về mặt tổ
chức của các tổ chức kinh doanh là điều khó tránh khỏi. TMĐT chính là một
trong các phương án lựa chọn tốt nhất cho các doanh nghiệp.
Cho tới thời điểm hiện tại, khi đã xuất hiện rất nhiều mô hình kinh
doanh điện tử, có rất nhiều định nghĩa về TMĐ
T nhưng tựu chung lại, có hai
định nghĩa hay được sử dụng hơn cả là :
- Định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới : TMĐT bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các
sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua
mạng Internet.
ận tiềm năng sẽ phải chấp
nhận rủi ro cao cho đến khi nào thị trường có thể đánh giá được các tiêu
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
11
chuẩn giá trị. Trong quá trình đó, những công ty yếu kém và ít may mắn sẽ
bị xoá bỏ.
Theo các chuyên gia, đến khoảng giữa năm 2001, cuộc khủng hoảng
của các công ty dot-com chấm dứt. Khi đó, những công ty sống được là công
ty có hình mẫu kinh doanh tốt, nguồn vốn dồi dào. Đó cũng sẽ là các mục
tiêu đầu tư đáng tiền nhất.
Một số công ty còn sống sót sau những vụ phá sản hàng loạt của các
công ty dot com sau đó đ
ã vươn lên mạnh mẽ nhờ số người sử dụng Internet
ngày càng lớn, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ. Mặc dù giới doanh nhân vẫn
rất thận trọng trước tiềm năng của Internet, nhưng chắc chắn sẽ có nhiều
ngành trong nền kinh tế thế giới nhảy vào không gian ảo của Internet.
Theo Bộ Thương mại Mỹ, doanh số bán lẻ trực tuyến của thị trường
lớ
n nhất thế giới này trong năm 2003 tăng 26%, đạt 55 tỷ USD. Quả là một
món tiền khổng lồ, nhưng nó cũng chỉ chiếm 1,6% tổng doanh số bán lẻ.
Hầu hết mọi người vẫn mua hàng bằng phương thức cổ điển trong "thế giới
vật chất thực".
Tuy nhiên, số liệu của Bộ Thương mại Mỹ chỉ phản ánh được phần
nào của ngành bán lẻ
, không bao gồm dịch vụ đặt tour du lịch trực tuyến,
12
cuối cùng đều mua của những đại lý truyền thống. Tuy nhiên, điểm khác biệt
là những khách hàng này đến các phòng trưng bày đều tự trang bị cho mình
thông tin về chiếc xe. Đôi khi họ còn có bản in chỉ dẫn tất cả đặc điểm chiếc
xe họ muốn chọn tìm trong kho của người bán.
Theo kết quả nghiên cứu của công ty nghiên cứu tư vấn Forrester, một
nửa trong số 60 triệu người tiêu dùng ở châu Âu có kế
t nối Internet mua
hàng sau khi khảo sát giá và chi tiết sản phẩm trên mạng. Mỗi nước, người
tiêu dùng lại có thói quen khác nhau. Người Ý và Tây Ban Nha sau khi tìm
kiếm thông tin trên Internet có xu hướng mua trực tiếp (offline) nhiều gấp
hai lần mua online (trực tuyến). Nhưng ở Anh và Đức, hai quốc gia mà
Internet phổ biến nhất châu Âu, thì con số tương ứng chỉ bằng một nửa.
Forrester cho biết, người ta bắt đầu mua trực tuyến những mặt hàng đơn giản
như DVD, và sau đó dầ
n dần là các sản phẩm phức tạp hơn. Ôtô đã qua sử
dụng hiện nay là một trong những hàng hoá được giao dịch trên mạng nhiều
nhất ở Mỹ.
Mọi người có vẻ ngày càng thích mua sắm qua Internet. Các website
cũng đang dần phát triển sáng tạo thông minh hơn, cố gắng cung cấp nhiều
thông tin phục vụ khách hàng, đồng thời giúp họ giải trí. Chắc chắn bán
hàng trực tuyến sẽ thu hút được nhiều người tiêu dùng h
ơn trong tương lai.
Công ty BMRB, một công ty chuyên theo dõi các hoạt động trên
Internet về sự phân bổ các chủng loại hàng mua bán trực tuyến, đã công bố
kết quả theo dõi của mình về doanh số bán lẻ qua mạng - loại hình B2C năm
2001. Xếp theo thứ tự giảm dần, sách là loại hàng được mua trực tuyến
nhiều nhất (33%), sau đó là đĩa CD (25%), các dịch vụ du lịch (23%), quần
áo (17%), phần mềm (16%), vé máy bay (11%), phần cứng (11%)....Sở dĩ
sách là loại hàng chi
+ Tăng cường chia sẻ thị phần / chiếm lĩnh khách hàng trong thị
trường mới
+ Quản lý/đáp
ứng đòi hỏi của công ty
+ Cải thiện chất lượng/tính chính xác của sản phẩm/dịch vụ
+ Tính trọn vẹn trong kinh doanh
Các trở ngại cho TMĐT
+ Định giá
+ Vận hành giá
+ Thiếu thời gian, nguồn lực
+ Thiếu kỹ năng, năng lực (cán bộ)
+ Thiếu kiến thức
+ Khó tích hợp hệ thống IT
+ Các vấn đề không liên quan đến kinh doanh
+
Thiếu công nghệ
+ Thiếu sự quan tâm tổng thể
+ Khó khăn trong thay đổi các quá trình
+ Không thấy lợi ích
+ Thiếu kỹ năng (nhà cung cấp/khách hàng)
+ Bảo mật/an toàn
+ Độ tin cậy thấp
+ Thiếu sự chỉ đạo của chính phủ
+ Hạn chế băng thông hiện tại
Để có thể thành công trong triển khai và phát triển TMĐT, cần có sự
đồng bộ trong mọi lĩnh vực, không chỉ
ở trong nội bộ tổ chức của công ty
mà còn các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ, các vấn đề pháp lý, các vấn đề về
văn hoá, xã hội.
Toàn bộ toà lâu đài TMĐT được đặt trên nền tảng quản lý. Quản lý về
lý. Cần có các chính sách, luật pháp, quy định để các chủ thể nói trên có thể
kết hợp với nhau. Bên cạnh đó còn cần tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu thị
trường cũng nh
ư các dịch vụ hỗ trợ như thanh toán, bảo mật, hậu cần. Cuối
cùng là phải đảm bảo duy trì được quan hệ bạn hàng, đối tác.
Như vậy, do TMĐT là phương thức kinh doanh mới nên, nói đến
TMĐT trước hết phải nói đến quản lý, còn các phần kỹ thuật, công nghệ
đóng vai trò đảm bảo cho các hoạt động TMĐT và trên các cơ sở đảm bảo
đó các ứng dụng cụ th
ể của TMĐT được phát triển.
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
15Mô hình cấu trúc xây dựng hệ thống TMĐT
Như vậy, qua mô hình trên có thể ví TMĐT như tảng băng trôi, phần
nổi là các ứng dụng còn phần chìm là các hạ tầng đảm bảo cho nó. Để
nghiên cứu xây dựng hệ thống TMĐT, nghiên cứu "phần chìm của tảng
băng" là hết sức quan trọng. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng để thành công trong
TMĐT, các quốc gia cần phải đầu tư xây d
ựng rất nhiều từ chính sách, luật
pháp, các hạ tầng cơ sở viễn thông, CNTT, bảo mật, thanh toán…
TMĐT là cơ hội để các công ty bứt lên trong thời đại kinh tế số. Đã có
- Tầng ứng dụng: Phát triển trên công nghệ java J2EE
TM
, máy chủ IBM
xSeries, hệ điều hành WINNT và IBM WebSphere.
- Tầng dữ liệu: Hệ CSDL Oracle với phần cứng máy Sun Solaris
TM
, hệ
điều hành Solaris
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
17Giao tiếp người dùng và hệ thống.
Người dùng (người bán, người mua, người hỗ trợ kinh doanh) tương
tác với ebay thông qua khối giao tiếp người dùng. Khối hệ thống là các máy
chủ có chức năng tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người dùng và lưu trữ vào
CSDL.
Chức năng chính
- Chức năng xác thực (Authentication) cho mọi thành viên
1. Đăng ký người dùng mới
2. Xác thực người dùng
cấp bởi Verisign đã được thế giới công nhận. CA trong Ebay chỉ cài đặt tại
phía máy phục vụ nhằm tạo tính thuận l
ợi cho khách hàng, bảo vệ các thông
tin bí mật của khách hàng (số thẻ tín dụng, bản thông tin cá nhân, mật khẩu
đăng nhâp, thông tin đơn hàng …)
Ebay cho phép người sử dụng thanh toán trên Paypal một cầu nối
trong việc thanh toán giữa người mua và người bán. Ngoài ra Ebay còn tích
hợp cho phép thanh toán trực tiếp trên Visa Card, Master Card, American
Express …
II.2. Paypal
PayPal mới thành lập vào cuối năm 1999 nhưng nay đã có hơn 12
triệu người đăng ký mở tài khoản và bình quân mỗi ngày có thêm 18.000
khách mới. Nếu chỉ gửi tiền, bạn sẽ
không tốn phí, thậm chí còn được
PayPal khuyến mãi 5 USD khi mở tài khoản. PayPal thu phí từ người bán,
chừng 1,9% trị giá món hàng.
PayPal là ẩn danh người thanh toán: một người mua có thể thanh toán
cho rất nhiều người và các công ty khác nhau mà không cần gửi số thẻ tín
dụng hay thông tin cá nhân cho bất kỳ ai ngoài PayPal. Khả năng cung cấp
hệ thống thanh toán an toàn và ẩn danh là một bí mật của PayPal, "Khi anh
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
19
thanh toán, tôi không cần biết anh trả tôi như thế nào. Tôi chỉ cần biết là tài
khoản của tôi đã báo có”. Ngoài ra sử dụng thanh toán Paypal khách hàng
Amazon.com giờ đây có hơn 18 triệu mặt hàng bao gồm đủ loại từ sách, CD,
video, DVD, đồ chơi, hàng điện tử, các thiết bị và phần cứng, vải vóc, các
vật dụng trong nhà bếp, phần mềm, các trò chơi máy tính và điện tử. Ðây có
thể coi là siêu thị ảo lớn nhất hiện nay.
Ngoài ra, Amazon đang là nhà cung cấp dịch vụ TMĐT với công
nghệ nổi tiếng “one-Click”, thiế
t lập các kênh bán hàng trên Amazon cho
khách hàng muốn bán lẻ các sản phẩm hoặc nhúng các sản phẩm bán trên
amazon vào website các doanh nghiệp muốn kinh doanh trong lĩnh vực
TMĐT. Với mức phí hoa hồng 15% giá trị đơn hàng, lĩnh vực kinh doanh
này hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận hơn cả trong hoạt động bán hàng qua
mạng của Amazon.
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
20Home page: www.amazon.com
Amazon có 4 địa chỉ: Amazon.com (US), Amazon.co.uk (United
Kingdom), Amazon.de (Germany), Amazon.co.jp (Japan)
Sơ lược hệ thống
Amazon sử dụng máy chủ HP Integrity Superdome server của hãng
Hewlett Packard, hệ điều hành Unix IAX, Linux – Redhat, web server
Protocol Secure), một giao thức được thiết kế để truyền các thông tin bảo
mật giữa máy tính cá nhân với hệ thống Amazon toàn cầu. HTTPS kết hợp
với công nghệ SSL (Secure Sockets Layer), PKI (Public Key Infrastructure)
và HTTP truyền thống. Chứng thư số (CA) được cài đặt trên máy chủ hệ
thống và được cung cấp bởi Verisign, tổ ch
ức chứng thực có thẩm quyền lớn
nhất được điều hành bởi công ty Verisign. Các hệ thống xác thực định danh
của khách hàng sử dụng “Basic HTTP Authentication Scheme” và chuẩn
mật mã “Base64”. Base64 là một chuẩn mật mã được sử dụng trong việc
truyền dữ liệu nhị phân hay các dữ liệu đặc biệt trên Internet. Base64 đảm
bảo tính toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu khi truyền tin.
Thanh Toán (Payment)
Cổng thanh toán (Payment getway) trên Amazon.com ch
ấp nhận
thanh toán với các lựa chọn: American Express, Diners Club, Discover,
JCB, MasterCard, Eurocard, Visa cards. Chi phí cho giao dịch chuyển tiền
từ 2,5 – 3 % giá trị đơn hàng tuỳ từng thẻ tín dụng được chọn. Để mua hàng
khách hàng cần nhập số thẻ tín dụng, địa chỉ, email, số điện thoại và chỉ
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
22
khoảng 2 phút sau, hệ thống trả lời tự động của cửa hàng sẽ báo email cho
biết người ta đang chuẩn bị gói hàng gửi cho khách.
Ngoài ra, tạo thuận tiện cho việc thanh toán, Amazon có một chương
trình tín dụng khách hàng ảo Gift Certificates. Thực chất Gift Certificates là
Microsoft Website Server 3.0 Commerce Edition, một sản phẩm dùng cho
TMĐT nhằm vào các doanh nghiệp vừa và lớn quan tâm đến việc xây dựng
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
23
các WEB site TMĐT cho cả hai mô hình doanh nghiệp-với-người dùng
(B2C) và doanh nghiệp-với-doanh nghiệp (B2B). Các khách hàng sử dụng
Microsoft WEB site Server 3.0 Commerce Edition có thể kể đến bao gồm
Office Depot, BarnesandNoble.com, 1-800-FLOWERS, Eddie Bauer, Tower
Records và nhiều công ty thành công khác trong lĩnh vực TMĐT. Phần mềm
này có mức giá 4,609 USD cho một máy chủ với bản quyền truy nhập cho
25 người dùng hoặc 5,599 USD cho một máy chủ và bản quyền truy nhập
cho 50 người.
Microsoft WEB site Server 3.0 Commerce Edition bao gồm ba phần
chính sau:
a. Tiến hành-Engage: Thành phần này giúp cho các doanh nghiệp tạo
dựng các WEB site TMĐT, tiến hành các công vi
ệc tiếp thị và quảng cáo
trên WEB site cũng như tạo các trang WEB động phù hợp với sở thích
của mỗi cá nhân khi truy nhập vào WEB site này. Các đặc tính của phần
này bao gồm:
-
Ad Server, công cụ thực hiện các quảng cáo trực tuyến.
- Intelligent CrossSell, tự động thực hiện các chương trình khuyến mại
riêng biệt hoặc đan chéo.
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
24
- Pipeline Configuration Editor, một công cụ soạn thảo cho phép người
quản trị sửa đổi các quá trình đặt hàng hoặc các đường kết nối chuyển
đổi thông tin thương mại.
- Commerce Server Software Development Kit (SDK), công cụ để xây
dựng các thành phần của một quá trình xử lý đơn đặt hàng.
- Microsoft Wallet Software Development Kit (SDK), công cụ cho các
nhà phát triển thứ ba mở rộng hệ thống thanh toán của Microsoft với
các kiểu thanh toán của họ.
- Migration and Comptibility from Commerce Server 2.0, khả năng
nâng cấp và tươ
ng thích ngược với các ứng dụng từ phiên bản 2.0
trước đó.
b. Giao dịch-Transact: Cho phép người quản lý hệ thống kiểm soát các
giao dịch tài chính trực tuyến với các khả năng bảo mật, tiếp nhận các
đơn đặt hàng nhiều mức, quản lý và định hướng các giao dịch. Các đặc
tính của thành phần này bao gồm:
- Corporate Purchasing Support, gồm các tính năng kiểm tra quyền truy
nhập hệ thống của nhân viên, các lưu đồ và
đánh dấu phê chuẩn một
quá trình mua hàng của công ty, sơ đồ lưu trữ thông tin về các sản
phẩm cần mua, hỗ trợ các đơn mua hàng có nhiều khuôn dạng đầu ra
cần xử lý khác nhau.
- Commerce Interchange Pipeline, một hệ thống cho phép trao đổi
thông tin với các hệ thống thông tin kinh doanh có cấu trúc sử dụng
Internet hoặc các hệ thống EDI sẵn có.
- Order Processing Pipeline, một hệ thống các bước xử lý đơn đặt hàng
tương ứng theo các quy tắc kinh doanh khác nhau.
- Windows NT Integration, tích hợp v