346 Một số vấn đề về nhân lực ở Công ty cổ phần Thương mại điện tử Cửu Long. Thực trạng và giải pháp  - Pdf 27

Bộ giáo dục và đào tạo
Giáo viên hơng hớng dẫn : Trịnh Bá Minh
Sinh viên : Đào Minh Cờng
Khoá : K5
Khoa : Quản lý doanh nghiệp
1
1Tr
Tr
ờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
ờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
đề tài :
đề tài :
một số vấn đề quản lý nhân lực ở công ty cổ phần th
một số vấn đề quản lý nhân lực ở công ty cổ phần th
ơng
ơng
mại đầu t
mại đầu t
cửu long thực trạng và giải pháp.
cửu long thực trạng và giải pháp.Hà nội
Hà nội
- 2004
- 2004

LONG
1. thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phần TMĐT cửu long.
a) kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
b) phân tích sự biến động nhân sự của tổng số nhân sự.
c) phân tích sự biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn.
d) phân tích sự biến động lao động theo hình thức tuyển dụng và phân công
lao động (xem biểu số 6)
e) phân tích sự sắp xếp, sử dụng, đánh giá và đải ngộ nhân viên của công ty:
f) quá trình đào tạo và phát triển nhân lực.
g) Đánh giá khái quát về công tác quản lý nhân sự của công ty cổ phần TMĐT
cửu long.
h) quan hệ lao động.
i) Đánh giá khái quát về công tác quản lý nhân sự của công ty cổ phần
TMĐT cửu long.
+) những kết quả đạt đợc trong hoạt động quản lý nhân sự của công ty:
+) Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhân sự của công ty:
2.2. một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhân sự ở công ty cổ phần TMĐT cửu long.
Một là, xây dựng bản mô tả công việc. Xây dựng tiêu chuẩn hoá cán bộ.
Hai là, hoàn thiện công tác tuyển dụng.nhân sự ở công ty
Ba là, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Bốn là, tổ chức lao động khoa học
Năm là, các biện pháp tạo động lực và khiến khích lao động
Sáu là, tăng cờng kỷ luật lao động.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo

3
3
Mở đầu

4
4
Một số vấn đề về nhân lực ở công ty cổ phân TMĐT Cửu Long. Thực
trạng và giải pháp làm đê tài luận văn của mình, góp phần tìm hiểu hoạt động
thực tiễn quản lý nhân lực của Công ty.
2. tình hình nghiên cứu
Ngày nay, quản lý nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Có rất nhiều tài liệu đề cập
đến vấn đề này ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. điều này đợc thể hiên trên
các tạp chí nh: tạp chí cộng sản, tạp chí nghiên cứu lý luận, tạp chí thông
tin Khoa học Xã hội, tạp chí Nhà Quản lý, tạp chí Tâm lý học Bên cạnh
đó, đã có nhiều nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lực đơc giới thiệu với
ban đọc nh:
+ Nguyễn Hữu Thân : Quản trị nhân lực Nhà xuất bản Thống kê- Năm
2003
+ Trần Kim Dung: Quản tri nguồn nhân lực- Nhà xuất bản Giáo dục Hà
Nội, 1999.
Quản lý nhân lực là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, không thể nào nghiên
cứu trong phạm vi hẹp đợc. Vì vậy, luận văn chỉ mong muốn tập trung vào
những vấn đề chính là : xem xét tình hình quản lý nhân lực ở công ty cổ phần
TMĐT Cửu Long. Thực trạng và giải pháp khắc phục.
3. mục đích và nhiêm vụ của luận văn:
- Mục đích:
+ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhân lực trong những doanh nghiệp cổ
phần ngoài Quốc doanh hiên nay thông qua tình hình khảo sát thực tế ở Công ty
cổ phần TMĐT Cửu Long. Trên cơ sở đó, đa ra những giải pháp khắc phục nhằm
nâng cao chất lợng quản lý nhân lực ở Công ty.
- Nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long hiên
nay. Đa ra giải pháp khắc phục.

Điện thoại: 008431571698 Fax: 008431571695
Địa chỉ Email:
[email protected]
[email protected]
Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua hai mốc thời gian sau:
- Năm 1996 công ty luôn yêu tiên cho việc kinh doanh thơng mại, dịch vụ xuất
nhập khẩu hàng hoá đạt chất lợng tốt nhất. Công ty đã phát triển ở mức độ cao các
mối quan hệ có uy tín với khách hàng trong khu vực và trên thế giới. Mặt hàng
xuất khẩu chính của công ty là các nguyên liệu nh : thép, sắt, phân bón và xuất
khẩu các sản phẩm nông sản nông nghiệp. Tổng doanh thu hàng năm là 50 tỷ
đồng.
- Năm 2000 công ty đầu t mới vào lĩnh vực cán nóng thép nóng tấm Cửu Long.
Nhà máy cán nóng thép có công suất 100.000 tấn/năm giai đoạn1 và
300.000tấn/năm giai đoạn 2, theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản trên công nghệ hiên
đại của Nhật Bản. Sản xuất tấm thép dầy từ 5-40 mm, chiều rộng 2000mm max,
dài đến 40m(có thể cắt theo yêu cầu). Tổng đầu t 10 triệu đô la Mỹ, giai đoạn 2 là
5 triệu đô la mỹ.
- Ngày 7 tháng 5 năm 2003, đợc sự chấp nhận của Bộ Thơng Binh và Xã
Hội,công ty Cửu Long đợc phép xuất khẩu lao động ra nớc ngoài. Hiên nay công
ty quản lý hàng 100 lao động ở các ngành nghề khác nhau ở nớc ngoài: hầu
phòng, dệt sợi, may, điện, công nhân cơ khí và thợ xây dựng Mục tiêu của công
ty là cung cấp cho lao động công việc ổn định, thu nhập hợp lý cũng nh bao vệ
7
7
quyền lợi cho họ khi họ đi làm xa nhà. Những lao động công ty cung cấp đều có
tay nghề vững vàng để làm hài lòng những ngời sử dụng.
Số vốn ban đầu của công ty là: 506 triệu đồng
Trong đó : - Vốn cố định : 114 triệu đồng
- Vốn lu động : 332 triệu đồng
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- phòng tổ chức: chức năng chính là thực hiện quản lý nhân sự , bảo đảm nguồn
lao động của công ty hợp lý, tuyển lao đông mới, lập kế hoạch tiền lơng công
nhân, bố trí lao động (cơ cấu lao động) hợp lý để đảm bao hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả đúng ngời đúng việc và tổ chức các công tác thi đua
tuyên truyền.
- Phong kế toán: thực hiện công việc lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí,
thu hồi công nợ, hạch toán lãi, thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên,
thanh toán tiền hàng cho khách hàng đảm bảo cho hoạt động tài chính của
công ty đợc thông suốt.
- Phòng bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, chống bão lụt
cháy nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cụ thể tình
hình nhu cầu xuất nhập khẩu hàng tháng, năm của công ty và tham gia nghiên
cứu, phát triển và mở rông thị trờng xuất khẩu.
- Các bộ phận khác gồm có: 3 cửa hàng kinh doanh dịch vụ, 5 phòng chức
năng và 6 đại điện các tỉnh trên nguyên tắc thống nhất
Mỗi bộ phận doanh nghiệp đều đơc phân định rõ địa giới chức năng, nhiệm vụ cụ
thể
Trong kiều kiện quy mô doanh nghiệp nhỏ, gọn, có sự bố trí tơng đối đồng nhất
và ổn định về chủng loại mặt hàng kinh doanh, ít có sự biến động lớn về nhân s,
thị trờng xã hội tơng đối ổn định thì mô hình tổ chức trên là hợp lý. Nhng cho đến
nay mô hình này vẫn cha có sự thay đổi cho phù hợp với thị trờng biến động liên
tục, điều đó thể hiện mô hình tổ chức trên còn xơ cứng thiếu tính năng động (xem
biểu số 1)
Tuy nhiên, với mô hình này công ty đã phân rộng quyền hạn ,chức năng cho
các bộ phận.
9
9

Biểu số 1:sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long

Kế toán
Kế toán
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
nội chính
nội chính
Phòng TCHC
Phòng TCHC
Phòng Bảo vệ
Phòng Bảo vệ
Tổ lái xe
Tổ lái xe
Các cửa hàng
Các cửa hàng
KDDV
KDDV
1.1. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty
a. môi trờng bên ngoài
1. Nền kinh tế quốc gia và thế giới:
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997, nền kinh tế thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều giảm sút, thể hiện ở tốc độ tăng trởng
kinh tế giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng. Điều này một mặt tạo thuận lợi cho Công ty
trong việc tuyển dụng lao động, nhng mặt khác do nền kinh tế suy giảm, các Công
ty phải cạnh tranh khốc liệt với nhau để tìm cơ hội phát triển.
Mặt khác, do thị trờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Châu á, đặc biệt là
các nớc trong khu vực Asean nên thị trờng xuất khẩu của Công ty bị thu hẹp, quan
hệ mua bán với một số thị trờng tạm thời phải dừng lại và mới bắt đầu khôi phục
vào cuối năm 1999 nh Inđônêxia, Philipin...Thậm chí có một số mặt hàng không
còn thị trờng xuất khẩu nh nông sản
Đối với thị trờng trong nớc, sức mua giảm sút do khả năng thanh toán hạn

trong khâu thanh toán, áp dụng linh hoạt theo yêu cầu của địa phơng nh lấy tiền,
lấy hàng, vừa lấy tiền vừa lấy hàng...trên cơ sở sòng phẳng, công khai, nhanh
chóng và đôi bên cùng có lợi. Công ty có quan hệ với hơn 50 đơn vị tỉnh, thành
phố cơ sở kinh doanh và các ngành khác. Hàng năm, lợng hàng xuất khẩu của địa
phơng qua Công ty đạt giá trị trên dới 20 triệu USD. Có những mặt hàng chủ yếu
nh nông sản, hàng năm Công ty xuất khẩu trên 20.000 tấn. Về hàng may mặc,
Công ty còn có quan hệ với 62 bạn hàng trên cả nớc.
1.2. Bạn hàng nớc ngoài:
Thị trờng Châu á là nơi tiêu thụ 70% hàng xuất khẩu của Công ty và cũng là
nguồn cung cấp hàng nhập khẩu chủ yếu cho Công ty .
Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã cộng tác làm ăn với
nhiều nớc trên thế giới nh Nhật bản, Hàn quốc, Hồng Kông, Thái lan, Đài loan,
Inđônêxia, Philipin, Đức... Bên cạnh những bạn hàng truyền thống, Công ty đã
thiết lập quan hệ với hai bạn hàng lớn là Mỹ và Trung Quốc.
- Với Mỹ: Tổng kinh ngạch năm 1999 đạt: 1.983.441 USD.
12
12
- Với Trung Quốc: Tổng kinh ngạch năm1999 đạt: 1.797.972 USD.
4. Chính sách, đờng lối của Đảng và Nhà nớc:
a. Chính sách kinh tế:
Với đờng lối đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, chủ trơng
sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc tạo thế chủ động của thơng nghiệp quốc
doanh trên thị trờng, đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc. Hàng loạt
chính sách kinh tế nh: chính sách hạn chế nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu, chính
sách quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc (Nghị định 59/Cp), chính
sách cấp hạn ngạch đối với một số mặt hàng XK nh gạo, may mặc...có ảnh hởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty, do đó ảnh hởng tới hoạt động quản
trị nhân sự. Công ty phải xây dựng chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong
đó có yếu tố nhân sự trên cơ sở phù hợp với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà
nớc.

Sự thay đổi các giá trị văn hoá của một nớc cũng tạo ra các thách đố cho cấp quản
trị nguồn nhân lực. Tỉ lệ phụ nữ gia tăng trong lực lợng lao động là một ví dụ về sự
thay đổi về văn hoá gây ảnh hởng về dân số/ nhân khẩu học. Lập luận của văn hoá
cũ là nam làm việc và nữ ở nhà đã bị thay đổi trong mấy thập niên qua. Điều
này làm bận tâm cấp quản trị nguồn nhân lực. Các công ty phải cung cấp các tiện
nghi vật chất hạ tầng để chăm sóc trẻ con trong khi mẹ chúng phải làm việc. Đây
là việc phổ biến tại các nớc phát. Chế độ con đau mẹ nghỉ để chăm sóc con
cũng làm các nhà quản trị quan tâm, vì đợc coi nh ngày nghỉ phép cá nhân có l-
ơng.
Việc thay đổi thái độ làm việc và nghỉ ngơi đã gây ra cho các nhà quản trị nguồn
nhân lực một thách đố. Tại hầu hết các nớc công nghiệp phát mới, và tại tất cả các
nớc phát triển, công nhân đòi hỏi đợc làm việc năm ngày trong một tuần, đợc nghỉ
hè lâu hơn, đợc nghỉ làm việc vào dịp lễ hơn.
Sự thay đổi lối sống trong xã hội cững ảnh hởng cấu trúc của công ty xí nghiệp.
Tại các nớc phát triển, lực lợng lao động chuyển từ khu vực sản xuất hàng hoá
sang ngành dịch vụ. Đó là các ngành giao thông; truyền thông; các dịch vụ kinh
doanh nh quảng cáo, t vấn về pháp luật và quản trị
14
14
6) Khoa Học Kỹ Thuật
Chung ta đang sống trong thời đại bùng nổ công nghiệp. Để đủ sức cạnh tranh trên
thị trờng, các công ty tại Việt Nam phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến khoa học kỹ
thuật và thiết bị. Sự thay đổi này ảnh hởng rất lớn nguôn nhân lực của tổ chức.
Trong một vài thập niên sắp tới, lĩnh vực đầy thách thức nhất đối với nhà quản trị
là việc đào tạo nhân viên của mình theo kịp với đà phát triển quá nhanh của khoa
học kỹ thuật hiên đại. Sự thay đổi khoa học kỹ thuật này đòi hỏi phải có thêm
nhân viên mới có khả năng. Và việc tuyển dụng những ngời này không phải là
chuyện dễ.
Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năng không
còn cần thiết nữa. Do đó, công ty cần phải đào tạo lại lực lợng lao động hiên tại

sách này tuỳ thuộc vào chiến lợc dùng ngời của công ty. Các chính sách là kim chi
nam hớng dẫn, chứ không phải luật lệ cứng nhắc, do đó nó uyển chuyển, đòi hỏi
cần phải giải thích và cân nhắc. Nó có một ảnh hởng quan trọng đến cách hành xử
công việc của các cấp quản trị. Chẳng hạn nh công ty có chính sách mở cửa
cho phép nhân viên đa vấn đề rắc rối lên cấp cao hơn nếu không đợc giải quyết ở
cấp trực tiếp quản lý mình. Sau đây là một số chính sách ảnh hởng đến quản trị
nguồn nhân lực:
- cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn.
- khuyến khích mọi ngời làm hết khả năng của mình.
- Trả lơng và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc có năng xuất cao cả về l-
ợng và chất.
- Bảo đảm cho nhân viên đang làm việc trong công ty là họ sẽ đợc cứu xét u tiên
bất cứ khi nào công ty có chỗ trống.
3.Bầu Không Khí Văn Hoá Của Công Ty.
Khái niệm về văn hoá chỉ về một hệ thống giá trị hay hệ thống ý nghĩa đợc chia
xẻ. Cũng nh văn hoá của các bộ lạc có các vật thờ cúng và các điều cấm kỵ. Chúng
cho biết mỗi thành viên của bộ lạc sẽ phải hành động nh thế nào đối với các thành
viên của mình và đối với ngời bên ngoài. Các cơ quan tổ chức cũng vậy đều có bầu
16
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status