590 Thực trạng và các giải pháp để phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam - Pdf 23

-1-
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ..................... 1
1. Khái niệm........................................................................................................... 1
2. Phân loại trái phiếu............................................................................................ 1
2.1 Theo chủ thể phát hành............................................................................ 1
+ Trái phiếu Chính phủ.................................................................................. 2
+ Trái phiếu Chính quyền đòa phương............................................................ 2
+ Trái phiếu công ty....................................................................................... 2
2.2 Theo hình thức phát hành......................................................................... 2
+ Trái phiếu được phát hành theo mệnh giá................................................... 2
+ Trái phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu ................................. 3
2.3 Theo đối tượng sở hữu.............................................................................. 3
+ Trái phiếu ký danh....................................................................................... 3
+ Trái phiếu vô danh ...................................................................................... 3
3. Những vấn đề chung về thò trường trái phiếu .................................................... 3
3.1 Thò trường sơ cấp (phát hành) ................................4
3.1.1 Phát hành bán lẻ thông qua Kho bạc Nhà nước.................................... 4
(đối với trái phiếu Chính phủ)
+ Kho bạc nhà nước phát hành trực tiếp........................................................ 4
+ Kho bạc nhà nước phát hành thông qua các đại lý..................................... 4
3.1.2 Bảo lãnh phát hành ............................................................................... 5
3.1.3 Đấu thầu qua NHNN và TTGDCK. 6
+ Đấu thầu kiểu Hà Lan (hay còn gọi đấu thầu ngang giá)........................... 6
+ Đấu thầu kiểu Anh (hay còn gọi đấu thầu cạnh tranh giá) ......................... 6
3.2 Thò trường thứ cấp (thò trường giao dòch trái phiếu)................................. 7


quản lý nợ Chính phủ........................................................................................... 18
3.2 Công khai hóa chương trình thu hút nợ của Chính phủ.......................... 19 -3-
3.3 Thực hiện phát triển song song thò trường nợ Chính phủ và thò trường nợ
công ty.................................................................................................................. 19
3.4 Phát hành nhiều loại trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau nhằm
thiết lập các điểm lãi suất chuẩn cho đường cong lãi suất .................................. 20
3.5 Hình thành các nhà tạo lập thò trường cho giao dòch trái phiếu............. 20
3.6 Khuyếch trương năng lực của các nhà đầu tư có tổ chức....................... 20
3.7 Thực hiện xu hướng toàn cầu hóa về cập nhật thông tin thò trường nợ . 21
3.8 Thành lập và phát triển các tổ chức đònh mức tín nhiệm ...................... 21
3.9 Phát triển thò trường các công cụ phái sinh dựa trên chứng khoán nợ
(đặc biệt là nợ Chính phủ) ................................................................................... 22
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM ...........................................................................23
II. THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM....................27
1. Thò trường phát hành trái phiếu ..................................................................................29
1.1 Trái phiếu Chính phủ ............................................................................. 29
1.1.1 Phát hành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước........................................ 29
1.1.2 Đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng nhà nước ....................... 30
1.1.3 Đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua TTGDCK.................................... 34
1.1.4 Bảo lãnh phát hành ............................................................................. 40
1.2 Trái phiếu Chính quyền đòa phương....................................................... 42
1.3 Trái phiếu Công ty ................................................................................. 45
2. Thò trường giao dòch trái phiếu......................................................................... 47
2.1 Trái phiếu Chính phủ ............................................................................. 47

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

I. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU VIỆT NAM ................................................................................... 60
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM NÓI
CHUNG VÀ TTTP VIỆT NAM NÓI RIÊNG ĐẾN NĂM 2010 ......................... 62 -5-
1. Quan điểm........................................................................................................ 62
2. Đònh hướng phát triển TTCK Việt Nam nói chung và TTTP Việt Nam nói
riêng đến năm 2010.............................................................................................. 63
III. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VN.......................65
1. Đối với thò trường phát hành trái phiếu............................................................ 65
1.1 Đối với trái phiếu Chính phủ.................................................................. 65
1.1.1 Tạo môi trường kinh tế vó mô thuận lợi ............................................ 66
1.1.2 Kế hoạch hóa và chiến lược hóa chính sách huy động vốn thông qua
việc phát hành TPCP............................................................................................ 66
1.1.3 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn...................................................... 66
1.1.4 Đa dạng hóa các kỳ hạn phát hành TPCP........................................... 67
1.1.5 Cơ chế điều hành lãi suất TPCP cần linh hoạt hơn và phù hợp với lãi
suất thò trường....................................................................................................... 67
1.1.6 Tạo lập hệ thống các nhà giao dòch hàng đầu .................................... 67
1.1.7 Phát hành TPCP ra thò trường quốc tế................................................. 68
1.2 Đối với trái phiếu Chính quyền đòa phương........................................... 68
1.2.1 Khuyến khích và tạo điều kiện cho các đòa phương phát hành trái
phiếu..................................................................................................................... 68
1.2.2 Điều chỉnh luật ngân sách theo hướng trao quyền chủ động cho các
đòa phương ............................................................................................................ 69
1.2.3 Công khai hóa ngân sách chính quyền đòa phương............................. 70

ĐỀ XUẤT CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
-7-
PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của quá trình hội nhập kinh tế và xu hướng
toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn mà nền kinh
tế của tất cả các nước trên thế giới đều không thể đứng ngoài vòng xoáy của
quá trình đó. Và vấn đề đặt ra là mỗi nước có sự chuẩn bò như thế nào để hòa
nhập với xu hướng đó.
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu một cách
chủ động mặc dù xuất phát điểm là thấp nhưng những thành tựu đạt được rất
đáng kể. Với chiến lược “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Việt Nam đã đạt tốc
độ tăng trưởng khá cao và liên tục trong những năm 1994 – 1997, tránh được
dòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực trong những năm
1997 – 1998, hạn chế tác động tiêu cực của sự sút giảm tốc độ tăng trưởng kinh
tế toàn cầu, đưa quy mô năm 2004 so với năm 1990 về giá trò GDP lớn gấp trên
2,74 lần, về công nghiệp gấp gần 6,5 lần, về xuất khẩu gấp gần 10,8 lần ….và
đang phấn đấu thực hiện mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 và chiến lược 10
năm 2001 – 2010. Những thành tựu đạt được này đã làm bước đệm vững chắc để
nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ngày càng cao và có
những bước phát triển nhanh và bền vững, nhắm đến năm 2020 Việt Nam sẽ trở
thành một nước công nghiệp. Tuy vậy, để có thể đạt được những điều này thì

thò trường trái phiếu Việt Nam. Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là thông
qua sự phát triển của thò trường trái phiếu giúp cho nền kinh tế huy động vốn
hiệu quả hơn nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, mạnh hơn, nâng
cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.
III. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến thực trạng
hoạt động của thò trường phát hành lẫn thò trøng giao dòch trái phiếu và những
giải pháp để phát triển cả hai loại thò trường này tại Việt Nam.
Về không gian, luận văn nghiên cứu trên đòa bàn cả nước.
Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là hoạt động của thò trường
trái phiếu ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2004.
Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở pháp lý cho sự hình
thành và phát triển thò trường trái phiếu ở Việt Nam, tình hình hoạt động của thò
trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua mà đặc biệt là thò trường trái
phiếu Chính phủ. Trên cơ sở những nghiên cứu trên, luận văn sẽ đề xuất một số
giải pháp để phát triển thò trường trái phiếu ở Việt Nam. -10-
IV. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nghiên cứu nghiêm túc, luận văn đóng góp một số luận điểm
về mặt lý thuyết và thực tiễn như sau:
¾ Đã tổng hợp một cách tương đối hệ thống và đầy đủ số liệu hoạt động
của thò trường trái phiếu ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay.
¾ Đề xuất một số giải pháp phát triển cả thò trường phát hành lẫn thò
trường giao dòch trái phiếu ở Việt Nam như tạo môi trường kinh tế vó mô thuận
lợi cho nhà đầu tư tham gia vào thò trường trái phiếu, đa dạng hoá các loại trái
phiếu, tạo lập các tổ chức đònh mức tín nhiệm và các nhà tạo lập thò trường,

vay (người mua trái phiếu) và người đi vay (tổ chức phát hành trái phiếu), và nó
được xem là một loại chứng khoán nợ. Thông thường, thời gian phát hành trái
phiếu tối thiểu là một năm. Các loại chứng khoán nợ khác với thời hạn thanh
toán dưới một năm gọi là tín phiếu.
2. Phân loại trái phiếu
2.1 Theo chủ thể phát hành: gồm có:
+ Trái phiếu Chính phủ: -12-
Trái phiếu Chính phủ là loại chứng khoán nợ do Bộ Tài Chính (BTC) phát
hành nhằm mục đích sử dụng để bù đắp thiếu hụt Ngân sách nhà nước (NSNN),
cho đầu tư phát triển và được Chính phủ đảm bảo, có mệnh giá, có kỳ hạn, có
lãi, xác nhận nghóa vụ của Chính phủ đối với người chủ sở hữu trái phiếu.
+ Trái phiếu Chính quyền đòa phương:
Là loại giấy ghi nợ do đòa phương phát hành nhằm huy động vốn để xây
dựng cơ sở hạ tầng như trường học, bệnh viện, hệ thống điện nước và các dự án
khác phục vụ cho mục đích công cộng tại đòa phương.
+ Trái phiếu Công ty:
Là một công cụ vay nợ có kỳ hạn, có mệnh giá, có lãi, do các công ty
(công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn….) phát hành nhằm huy động vốn
trung và dài hạn trên thò trường để đầu tư mở rộng qui mô sản xuất và đổi mới
thiết bò, công nghệ của công ty. Khi mua trái phiếu loại này, nhà đầu tư sẽ trở
thành chủ nợ của công ty.
2.2 Theo hình thức phát hành: gồm
+ Trái phiếu được phát hành theo mệnh giá:
Là loại trái phiếu mà người sở hữu trái phiếu phải trả cho người phát hành
một số tiền bằng đúng mệnh giá trái phiếu để có được trái phiếu đồng thời người
sở hữu trái phiếu sẽ nhận được một cam kết chi trả lãi đònh kỳ và nhận lại số
vốn gốc bằng đúng mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn từ người phát hành.

Là thò trường mua bán lần đầu các loại trái phiếu. Có một số hình thức
phát hành chủ yếu như:
3.1.1 Phát hành bán lẻ thông qua Kho bạc Nhà nước (đối với TPCP):
¾ Kho bạc Nhà nước phát hành trực tiếp:
Các đơn vò Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố, các quận, huyện trực
tiếp tổ chức phát hành các loại trái phiếu kho bạc và trái phiếu công trình cho
các đối tượng mua trái phiếu theo quy đònh của BTC và hướng dẫn cụ thể của
Kho bạc Nhà nước Trung ương.
¾ Kho bạc Nhà nước phát hành thông qua các đại lý:
- Đại lý phát hành trái phiếu bao gồm: Các ngân hàng thương mại, các
công ty tài chính, công ty bảo hiểm, tổ chức tín dụng thuộc cấp ỉnh và cấp trung
ương quản lý.
- Các Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố lựa chọn và ký hợp đồng với đơn
vò đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước
Trung ương.
Cuối mỗi ngày, đại lý bán trái phiếu kho bạc và trái phiếu công trình phải
chuyển tiền thu bán trái phiếu vào Kho bạc Nhà nước.
3.1.2 Bảo lãnh phát hành:
Bảo lãnh phát hành là việc một hoặc một số tổ chức đứng ra giúp tổ chức
phát hành thực hiện các thủ tục trước và sau khi chào bán trái phiếu như chuẩn -15-
bò hồ sơ xin phép phát hành, phân phối trái phiếu … Bảo lãnh phát hành gồm hai
khâu cơ bản đó là tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán. Nguyên nhân
chính giới thiệu phương pháp bảo lãnh phát hành là để giảm áp lực trên thò
trường sơ cấp, đặc biệt là trong những giai đoạn hình thành thò trường khi tình
trạng cung vượt cầu về các loại trái phiếu.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ
hoa hồng nhất đònh trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát

khích việc đặt thầu nhiều hơn và khuyến khích nhiều cá nhân và tổ chức tham
gia đặt thầu, tạo lượng cầu tiềm năng cao hơn về chứng khoán kho bạc và có thể
hạ thấp chi phí huy động của Chính phủ.
¾ Đấu thầu kiểu Anh (hay còn gọi đấu thầu cạnh tranh giá)
Là hình thức đấu thầu mà theo đó những người trúng thầu là những người
bỏ giá cao nhất và đó cũng chính là mức giá họ phải thanh toán. Do đó trong
một đợt đấu thầu cạnh tranh giá sẽ có nhiều mức giá trúng thầu khác nhau tùy
theo mức giá bỏ thầu và khối lượng trúng thầu.
Phương thức đấu thầu kiểu Anh sẽ có lợi cho tổ chức phát hành do họ bán
được trái phiếu với nhiều mức giá theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nhờ
vậy, số tiền họ thu được nhiều hơn. Tuy phương thức này khuyến khích người đặt -17-
thầu phải đặt mua giá cao nếu muốn trúng thầu nhưng do đặc điểm phải thanh
toán bằng giá đặt mua nên tỷ lệ thu nhập của họ sẽ thấp đi so với những người
được mua cùng loại chứng khoán với giá thấp hơn.
3.2 Thò trường thứ cấp (thò trường giao dòch trái phiếu):
Là nơi mua đi bán lại các loại trái phiếu, giúp tạo tính thanh khoản cho
các loại trái phiếu. Tính thanh khoản của thò trường thứ cấp càng cao thì sự quan
tâm của người đầu tư đối với thò trường trái phiếu sẽ tăng lên. Đây là điều kiện
tốt để phát triển thò trøng phát hành trái phiếu. Thò trường thứ cấp bao gồm:
3.2.1 Thò trường tập trung:
Là thò trường mà các loại trái phiếu được giao dòch theo phương thức khớp
lệnh hoặc thỏa thuận tại một đòa điểm tập trung là Sở giao dòch chứng khoán.
3.2.2 Thò trường phi tập trung (OTC)
1
:
Là thò trường mà không có đòa điểm cụ thể, trái phiếu chỉ được giao dòch
trực tiếp thông qua các nhà môi giới trái phiếu.

lý, tập trung thành những nguồn vốn khổng lồ đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển kinh tế ở các vùng kinh tế trọng
điểm, các vùng gặp nhiều khó khăn…. Đặc biệt, TTTP có thể đáp ứng nhu cầu

1
Over The Counter Market -19-
vốn ngắn hạn để bù đắp thâm hụt ngân sách mà không phải phát hành thêm tiền
vì dễ gây ra áp lực lạm phát. Điều này có ý nghóa rất quan trọng đối với các
nước đang phát triển do các nước này thường xuyên ở trong tình trạng ngân sách
nhà nước bò mất cân đối.
Đối với thò trường TPCP, Chính phủ có thể sử dụng trái phiếu để bù đắùp
thiếu hụt Ngân sách nhà nước, đảm bảo bù đắp sự mất cân đối giữa thu nhập và
chi tiêu hàng năm của Chính phủ, duy trì tăng trưởng của khu vực nhà nước trong
các ngành kinh tế quốc dân. Việc vay nợ dưới hình thức trái phiếu tạo cơ hội cho
Chính phủ vay vốn một cách dễ dàng với thời hạn dài, chi phí thấp, hơn nữa điều
đó sẽ tạo điều kiện cho thò trường vốn phát triển mà trong đó Chính phủ là nhà
phát hành lớn.
Đối với thò trường TPCQĐP, Chính quyền đòa phương có thể thu hút các
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng của đòa phương. Giúp cho Chính quyền đòa phương cân đối ngân sách, thực
hiện phát triển kinh tế đòa phương theo đònh hướng của mình qua đó làm tăng
tính chủ động, giảm bớt sự phụ thuộc, trông chờ vào ngân sách trung ương đầu tư
cho các dự án của đòa phương.
Đối với thò trường TPCT, đây là một kênh huy động khác ngoài ngân
hàng nhằm giúp các công ty có thể huy động được nguồn vốn dồi dào từ xã hội
nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
của xã hội.

một số loại trái phiếu nhất đònh. Các loại trái phiếu có lãi suất khác nhau tùy thuộc vào
thời hạn của loại trái phiếu và có thể biểu thò những lãi suất này trên cùng một đồ thò.
(Bản dòch của Viện khoa học tài chính – Nhà xuất bản tài chính xuất bản năm 1995-từ
quyển “Thò trường Chứng khoán” của Bernad J.Forley). -21-
của chính sách tiền tệ và làm giảm áp lực lạm phát khi nền kinh tế có dấu hiệu
phát triển nóng.
3. Làm đa dạng hoá sản phẩm tài chính
Trong một nền kinh tế thò trường, các sản phẩm tài chính ngày càng hoàn
thiện và phát triển đa dạng nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu của xã hội. Thò
trường trái phiếu truyền thống và những sản phẩm phái sinh của nó đã và sẽ tiếp
tục góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm tài chính, cung cấp cho các nhà đầu
tư ngày càng nhiều lựa chọn phù hợp với những khẩu vò rủi ro khác nhau.
Riêng tại Việt Nam, TTTP tuy mới phát triển nhưng cũng đã giới thiệu
tương đối đầy đủ các sản phẩm của nó từ TPCP cho đến TPCQĐP (ví dụ: trái
phiếu đô thò Tp. HCM), từ công trái giáo dục (một dạng trái phiếu công trình)
đến TPCT (ví dụ: trái phiếu tổng công ty sông Đà). Ngoài ra, các nghiệp vụ repo
trái phiếu cũng đã được các công ty chứng khoán như Công ty chứng khoán NH
nông nghiệp, Công ty chứng khoán NH ngoại thương… triển khai khá mạnh mẽ
trong thời gian qua đã giúp đa dạng hóa các sản phẩm trên thò trường tài chính
Việt Nam.
4. Tạo ra hình thức đầu tư mới có hiệu quả
Việc phát hành và giao dòch các loại TPCP với nhiều kỳ hạn khác nhau
một cách đều đặn sẽ hình thành mức lãi suất chuẩn trên thò trường. Khi đó,
TPCP, với độ rủi ro thấp và tính thanh khoản cao sẽ có mức lãi suất thấp nhất
trên thò trường.
Tổ chức thò trường vốn trước hết là động viên mọi nguồn tiết kiệm, để
dành trong công chúng. Vì thế, khi công chúng có nhu cầu đầu tư, sẽ có ba vấn

trái phiếu hơn khi có nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh.
Cuối cùng, sự phát triển của TTTP còn giúp nền kinh tế giảm sự phụ
thuộc quá mức vào nợ vay ngân hàng.
III. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI MỘT
SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Sơ lược một số nét đặc trưng về TTTP ở các nước đang phát triển trong
khu vực Châu Á
Trong một vài thập kỷ gần đây, các nước đang phát triển ở Châu Á đã
chú trọng đến việc phát triển thò trường TPCP. Hầu hết các nước này đều sử
dụng chiến lược tài trợ thiếu hụt ngân sách bằng cách phát hành TPCP ở thò
trường vốn trong nước. Các Chính phủ có xu hướng phát hành trái phiếu dài hạn
để tránh những trở ngại của việc hoàn trả nợ ngắn hạn và để tạo ra khả năng
phát triển thò trường vốn. Trong khi đó, một số nước có lòch sử bội chi ngân sách
thì có thể phát hành các công cụ nợ ngắn hạn như tín phiếu kho bạc. Qua nghiên
cứu thò trường TPCP ở 10 nước đang phát triển của Châu Á cho phép rút ra
những thông tin cơ bản về thò trường này như sau:
1.1 Về khuôn khổ thò trường:
Khuôn khổ TTTP các nước đang phát triển ở Châu Á khác nhau với quy
mô từ 5%GDP của Indonesia đến 97% của Singapore. Năm 1998, quy mô TTTP
của Trung Quốc là 776 tỷ USD, chiếm 30% GDP, trong đó TPCP chiếm 72%; -24-
Hàn Quốc là 269 tỷ USD, chiếm 84%GDP, trong đó TPCP chiếm 68%;
Singapore là 84 tỷ USD, bằng 97% GDP, trong đó TPCP chiếm 80%
3
.
1.2 Về chuẩn mực lãi suất:
Nhiều nước đang phát triển ở Châu Á đã nghiên cứu và nhận thức được
tầm quan trọng của chuẩn mực này, vì thế họ đã phát hành trái phiếu với kỳ hạn

nhiên, thò trường thứ cấp ở các nước đang phát triển hầu như chưa phát triển.
1.5 Về lưu ký và thanh toán bù trừ:
Các nước đang phát triển ở Châu Á có trình độ khác nhau về phương diện
lưu ký và thanh toán bù trừ. Một số nước thiết lập trung tâm lưu ký thanh toán bù
trừ chứng khoán như Hongkong (năm 1994), Indonesia (năm 1993), Philippine
(năm 1995), Thailand (1999) và Trung Quốc (năm 2000). Nhờ thiết lập hệ thống
này nên các hoạt động chuyển giao trái phiếu và thanh toán tiền diễn ra nhanh
chóng và thuận lợi hơn.
2. Những tồn tại trên TTTP ở các nước đang phát triển hiện nay
Cùng với những thành tựu đạt được, quá trình mở rộng và phát triển thò
trường TPCP tại các nước Châu Á hiện nay đang có những vấn đề nổi cộm cần
được tập trung giải quyết nhằm tạo điều kiện thông thoáng cho thò trường phát
triển. Một số vấn đề nổi bật như sau:

Trích đoạn CÁC NGUYÊN NHÂN KHIẾN CHO THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở Khuyến khích và tạo điều kiện cho các địa phương phát hành trá Đối với trái phiếu Công ty Phát huy vai trò của các tổ chức bảo lãnh thanh toán trái phiếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status