Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng XT ĐT để phát triển các KCN của Việt Nam - Pdf 21

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng XTĐT để phát triển các
KCN của Việt Nam
CHƯƠNG I
Những vấn đề lý luận chung về công tác XTĐT nhằm
phát triển các KCN
I, Khái niệm, đặc điểm và phân loại KCN
1. Khái niệm KCN :
Từ cuối thế kỉ XIX các KCN đã bắt đầu hình thành và phát triển.
Năm1896 KCN đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Trafford Park thành
phố Manchester nước Anh. Tiếp theo Anh, các nước khác lần lượt thành lập
các khu công nghiệp như Hoa Kỳ (1899), Italia (1904)và sau những năm 50
của thế kỉ XX thì sự tăng trưởng của các KCN mới bắt đầu bùng nổ. Hiện nay
theo số liệu nghiên cứu của hội đồng nghiên cứu phát triển quốc tế (IDRC)
hiện tại có khoảng 12600 KCN nằm rải rác ở 90 quốc gia trên thế giới. Với
châu Á, KCN đầu tiên được thành lập đầu tiên ở Singapore (1951) ở Malaysia
(1954), Ấn Độ (1955). Khu vực châu Á có khoảng hơn 1000 KCN đang hoạt
động ( Malaysia có 166, Hàn Quốc 197 KCN, Nhật Bản 95 KCN)
Hiện nay quan niệm về KCN rất khác nhau. KCN thường được hiều là một
vùng đất được phân chia và phát triển có hệ thống theo một quy hoạch tổng
thể nhằm cung cấp địa diểm cho các ngành công nghiệp với hạ tầng cơ sở,
tiện ích công cộng và các dịch vụ hỗ trợ phát triển khác. Các nước như Thái
Lan , Philipin lại quan niệm KCN như một thành phố công nghiệp vì ngoài
việc cung cấp cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng hoàn chỉnh và
xử lý chất thải, KCN còn bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng,
trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí cho công nhân.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo nghị định 36/1997/NĐ-CP quy định: “ khu công nghiệp là khu tập
trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư

thị hoặc xen kẽ với khu vực dân cư sinh sống tập trung. Di chuyển các nhà
máy là nhu cầu cấp bách để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường khu dân cư
sinh sống và phát triển đô thị. Phát triển các KCN chủ yếu dành cho đối tượng
các nhà máy di chuyển trên.
Căn cứ vào mối quan hệ liên đới giữa sản xuất chế biến của các nhà máy
công nghiệp với nguồn cung cấp nguyên liệu nông lâm thủy sản để hình thành
KCN .
3. Vai trò của các KCN với phát triển nền kinh tế:
Phát triển các KCN nhằm thúc đẩy mạnh CNH, HĐH, tạo tiền đề vững
chắc cho sự phát triển của lực lượng sản xuất trong xu thế hội nhập và toàn
cầu hóa là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta. Quán triệt chủ
trương này, khu chế xuất Tân Thuận đã được thành lập. trải qua 16 năm xây
dựng hiện nay trên địa bàn cả nước đã có khỏang 150.000 KCN phân bố rộng
khắp. Các KCN từng bước khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong tiến
trình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta trong thời gian qua.
Tuy nhiên bên cạnh đó việc phát triển các KCN cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố
thiếu bền vững ảnh hưởng tới phát triển nền kinh tế Việt Nam trong tương lai
3.1 Vai trò của KCN đối với nền kinh tế Việt Nam:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
KCN –địa chỉ thu hút vốn mạnh mẽ với nhiều chính sách ưu đãi dặc
biệt, cùng với một cơ chế quản lý đặc thù, thủ tục đầu tư ngày càng đơn giản
thuận tiện hơn so với bên ngoài, và hệ thống kêt cấu hạ tầng khá thuận lợi,
các KCN đang thực sự là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Có rất nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, và doanh nghiệp
ngoài quốc doanh…đã đầu tư vào KCN .
3.2 KCN góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tuy thời gian phát triển không lâu, song các KCN đã góp phần quan
trọng vào việc tạo ra nhiều giá trị sản xuất công nghiệp; đẩy nhanh quá trình

tư, góp phần mở rộng quy mô sản xuất ở địa phương; tạo công ăn việc là mới,
đặc biệt là việc làm gián tiếp cho người lao động tại địa phương cũng như các
tỉnh lân cận trong vùng
Ngoài việc phát triển các KCN trong thời gian qua đã hình thành nhiều khu
đô thị mới, mang lại văn minh đô thị, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn
hóa xã hội cho khu vực rộng lớn được đô thị hóa.
II, Vấn đề lý luận cơ bản về XTĐT phát triển các KCN
1. Khái niệm XTĐT :
Trong tiếng Việt từ “xúc tiến”dược định nghĩa là làm cho tiến triển
mạnh hơn , nhanh hơn”. Còn theo từ điển tiếng Anh thì từ “promotion” được
dịch sang tiếng Việt là xúc tiến, khuyến khích nhưng đó không phải là nghĩa
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
duy nhất. “Promotion” còn có nghĩa là sự khuyếch trương, thúc đẩy hay thăng
tiến.
Hiện nay ở Việt Nam chưa có khía niệm nào thống nhất về XTĐT và
những công trình XTĐT thật sự cũng không nhiều. Tị Việt Nam văn bản phấp
luật có liên quan như Luật Đầu tư cũng chưa giải thích khái niệm XTĐT rõ
ràng và cúng không có giáo trình nào phân tích cụ thể khái niệm này.
Trong một vài nghiên cứu của một số tổ chức hay một số cuộc hội thảo
về đầu tư thì XTĐT được hiểu “theo nghĩa hẹp, XTĐT có thể hiểu là tổng thể
các biện pháp mà đơn vị xúc tiến cần áp dụng nhằm thu hút đầu tư cho mục
tiêu phát triển KT-XH nhất định”. Theo khái niệm này XTĐT là biện pháp
thu hút vốn đầu tư song mục tiêu của XTĐT không chỉ là thu hút nhiều hơn
lượng vốn mà phải thu hút phù hợp với mục tiêu phát triển của đơn vị mình.
Việc thu hút nhiều hay ít, vào lĩnh vực nào, vào địa bàn nào cũng cần được
căn cứ trên cơ sở phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH mỗi quốc gia.
Vậy có thể tóm lại rằng XTĐT là tổng thể các biện pháp, các hoạt động
nhằm định hướng tới nhà đầu tư đến với các cơ hội đầu tư tại một quốc gia
hay một KCN cụ thể nào đó.Các biện pháp XTĐT do chính phủ của các quốc

các nhà đầu tư đáp ứng được nhu cầu dự án cụ thể của mình trong tất cả các
lĩnh vực được xác định.
c. Ngoài ra, giúp đỡ công ty có vốn đầu tư khắc phục trở ngại để
mở rộng đầu tư hiện có của họ. Hướng sự chú ý của các nhà đầu tư nước
ngoài vào các ưu đãi do quốc gia thu hút đầu tư đưa ra.
d. Đề xuất với chính phủ bất kỳ biện pháp nào có thể thực hiện
nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thuận lợi cho các nhà
đầu tư.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Vai trò của hoạt động XTĐT
Khi mà hoạt động đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ở giai đoạn đầu các chủ
đầu tư nước ngoài còn đang tiếp cận với, thăm dò và lựa chọn thì hoạt động
XTĐT như chiếc cầu nối lôi cuốn cac công ty nước ngoài đến Việt Nam như
“bà mối” giúp các chủ đầu tư nước ngoài và trong nước rút ngắn thời gian
“tìm hiểu” tạo điều kiện để họ nhanh chóng đi tới làm ăn với nhau. Khi mà
hoạt động đầu tư đạt tới đỉnh cao và bão hòa thì khi đó vai trò của XTĐT sẽ
giảm dần bởi vì khi đó môi trường đầu tư quá quen biết đối với các chủ đầu
tư. Hoạt động XTĐT chuyển sang một trạng thái khác.

Có thể nói XTĐT đầu tư tác động trức tiếp tới FDI là công cụ để chuyển
những yếu tố thuận lợi của môi trường đầu tư thông qua các cơ chế hữu hiệu
của hệ thống các khuyến khích tác động đến các nhà đầu tư tiềm năng ở nước
ngoài. Đồng thời cần phải xúc tiến đầu tư vì có quá nhiều cơ hội dịch vụ mới
trên thế giới, sự lựa chọn của các nhà đầu tư là phải trên lượng thông tin kịp
thời và chính xác trên cơ sở so sánh mức độ sinh lợi và rủi ro cạnh tranh thu
hút FDI cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực XTĐT , vận động đầu tư.
Ngoài ra bộ phận XTĐT có nhiệm vụ nghiên cứu đối tác đầu tư; xu hướng
vận động của các luồng vốn ĐTNN; hỗ trợ; cung cấp thông tin cho các nhà
đầu tư vào KCN , làm đầu mối hỡ trợ hoạt động XTĐT ở nước ngoài của các

CÁC CƠ QUAN THAM GIA
XTĐT
CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
KHỐI DOANH NGHIỆP
- các bộ ban ngành trực thuộc
Chính Phủ;
- Các tổ chức ngoại giao, các
tổ chức kinh tế của Việt Nam
đóng trong và ngoài nước
- UBND các tỉnh thành phố;
- BQL KCN tại các tỉnh, thành
phố có KCN
- Các Sở ban ngành thuộc tỉnh
thành phố có KCN
- Các tổ chức phi chính phủ,
hiệp hội…
- Tổng cục Du lịch, các công
ty du lịch
- các đơn vị chủ quản và các
DNHT
- các DN vệ tinh cung cấp
bán thành phẩm hoặc linh
kiện cho các DN trong KCN
- Các DN tham gia xây
dựng, cung cấp nguyên vật
liệu cho các DN trong KCN
tương lai
- Các công ty tư vấn đầu tư
cảu Việt Nam và Nhà nước

ẢNH
XÂY
DỰNG
QUAN
HỆ
LỰA
CHỌN
MỤC
TIÊU VÀ
TẠO CƠ
HỘỊ
ĐẦU TƯ
CUNG
CẤP DỊCH
VỤ VÀ
HỖ TRỢ
CHO NHÀ
ĐẦU TƯ
ĐÁNH
GIÁ VÀ
GIÁM SÁT
CÔNG
TÁC
XTĐT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bước I: Đánh giá nhu cầu của cơ quan XTĐT và tiềm năng đầu tư
- Xác định các mục tiêu của cơ quan và mục tiêu phát triển của quốc gia, của
địa phương và của doanh nghiệp để tối đa lợi ích của những nỗ lực xúc tiến
của cơ quan XTĐT .
- Khảo sát các xu hướng XTĐT và những ảnh hưởng bên ngoài : các xu

Bước I: Xác định mục đích của nhà đầu tư và mục tiêu của việc xây dựng
hình ảnh.
Bước II Xây dựng các chủ đề marketing.
Bước III: Lựa chọn và xây dựng ccs công cụ XTĐT và tham gia vào
chương trình phối hợp marketing.
5.1.3 Xây dựng quan hệ
Bước I : một cơ quan XTĐT tham gia vào các quan hệ đôi tác để đem lại
kết quả tốt hơn cho các nhà đầu tư
Bước II: Xây dựng một đối tác thành công phụ thuộc nhiều vào việc
chuẩn bị và nghiên cứu của cơ quan XTĐT và các cuộc hội thảo chi tiết
giữa các đối tác khi bắt đầu công việc.
Bước III: các quan hệ đối tác nên được xem xét laị định kì ít nhất 6
tháng/lần để đảm bảo tính hiệu quả.
5.1.4 Lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư
Bước I: thực hiện chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh sang vận động
đầu tư có sự chồng chéo. Tuy nhiên, vận động đầu tư có những đặc thù
riêng bởi tính tập trung vào từng công ty riêng lẻ: bởi phải chuyển từ liên
hệ chung thành liên hệ cá nhân và bởi sự mô tả rõ ràng hơn về những lợi
ích cụ thể dành cho các cơ quan XTĐT đang muốn vận động
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bước II : Xây dựng một cơ sở dữ liệu theo định hướng XTĐT và được cập
nhật
Cơ sở dữ liệu vận động đầu tư nên được xây dựng ngay trong nội bộ. Nó
cho phép các cơ quan XTĐT thu thập và XTĐT xử lý các số liệu mà nhờ
đó cơ quan XTĐT có thể đưa ra những thông tin XTĐT tập trung cao để
hướng vào công ty mà mình muốn vận động.
Bước III: Lập Kế hoạch và lập chiến dịch vận động đầu tư
Vận động đầu tư có ba việc chính phải làm là: xây dựng Kế hoạch marketing;
chuẩn bị thư để marketing trực tiếp và thuyết trình tại công ty.

hoạch thời gian để hoàn thành các mục tiêu đó. Các mục tiêu và lịch biểu thực
hiện là nền móng của việc thực hiện thành công công tác giám sát và đánh
giá
- Giám sát và đánh giá không thể coi là những nhiệm vụ đứng riêng lẻ.
Hơn thế các hệ thống theo dõi hoặc đo lường tốt nhất là những hệ thống phải
được triển khai thường nhật như một phần trong công việc thường xuyên của
các cán bộ cơ quan XTĐT .
- Thực hiện hiệu quả hoạt động giám sát và đánh giá trong cơ quan
XTĐT , cơ quan XTĐT có thể tiến hành theo 4 bước sau:
Bước I: Giám sát tình hình môi trường đầu tư tại đại điểm của cơ quan
XTĐT .
Bước II: Giám sát và đánh giá các hoạt động chính của cơ quan XTĐT
Bước III: Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế.
Bước IV: Xây dựng tiêu chuẩn và so sánh các kết quả đầu tư
5.2 Hoạt động của doanh nghiệp
5.2.1 Đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng
A1. Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng –chủ đầu tư là đơn vị có vốn nhà nước
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trách nhiệm phần nào thuộc về đơn vị chủ quản. Đối với những chủ đầu tư
này mục tiêu của họ là lấp đầy các KCN hiện có. Đôi khi họ không quan tâm
đến chất lượng đầu tư như quy hoạch ngành nghề, quy mô đầu tư… mà chỉ
quan tâm đến việc nhanh chóng lấp đầy KCN mà thôi. Các doanh nghiệp chủ
yếu đầu tư là doanh nghiệp trong nước quy mô đầu tư nhỏ nhưng sử dụng
nhiều đất. Chủ đầu tư ở những KCN này hoạt động không linh hoạt và công
tác XTĐT rất kém ,chủ yếu trông chờ vào đơn vị chủ quản.
Thực tế cho thấy, chủ đầu tư của loại hình này được lựa chọn một cách hình
thức, gượng ép, thiếu năng lực chuyên môn. Nhiều công ty chỉ hoạt động tay
trái chờ đợi sự hỗ trợ của ngân sách. Công tác XTĐT ở những đơn vị này hoạt
động mang tính tự phát và hầu như họ không hoạt động theo các nội dung trên

đầu sẽ yên tâm hơn khi ở gần KCN nơi mà họ xây dựng nhà máy có những
đơn vị vệ tinh giúp họ giảm được chi phí và thời gian trong một số công
đoạn.
5.3 Trình tự thực hiện các hoạt động XTĐT :
Gửi thư trực tiếp

Gọi điện

Bài thuyết trình

thăm thực địa

Những hoạt động tiếp sau chuyến thăm quan và các cuộc đàm phán

Quyết định đầu tư

Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH ĐỂ XTĐT
KỸ THUẬT XTĐT : QUẢNG CÁO
Thường sử dụng trong Ưu điểm
Xây dựng hình ảnh  Thể hiện được bạn thích cai gì chỗ nào và
lúc nào
 Có thể làm nhiều người quan tâm
 Có tác động mạnh tới những người có nhìn
nhận không tích cực
 Cũng thích hợp cho giai đoạn vận động đầu
tư. Trong điều kiện tài chính hạn hẹp, một
quảng cáo có thể sử dụng hai mục đích: xây

Ưu điểm Nhược điểm
 Giúp giới thiệu thông tin
đầy dủ về đất nước và IPA
 Dễ dàng phan tích các đối
thủ cạnh tranh
 Tạo nên các hướng kinh
doanh
 Củng cố kiến thức về khách
hàng và thị trường
 Khó tìm được nhũng người ra quyết
định và có ảnh hưởng tới việc ra quyết
định tại gian triển lãm của công ty.
 Đòi hỏi thời gian tương đối nhiều để
lên kế hoạch và tham gia triển lãm của
công ty
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Quan hệ công chúng
Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp
Xây dựng hinhfanhr và nâng cao uy
tín của IPA
Một vài nhà báo dù chỉ là số ít, có
thể có thành kiến đối với đất nước
của bạn,và mặc cho lãnh đạo IPA có
cố gắng tới đâu, nhưng bài báo của
họ về nước bạn vẫn tiêu cực
Ưu điẻm Nhược điểm
o Có thể là công cụ rất mạnh
uốn nắn lại những nhận thức
tiêu cực và củng cố lại hình

gia đoàn từ nước tiếp nhận đầu tư
sang nước đầu tư thường có những
kỳ vọng quá cao phi thực tế. Điều
nay có thể dẫn tới sự thất vọng với
IPA khi kỳ vọng của họ không đạt
được
Ưu điểm Nhược điểm
- Các đoàn vận động có thể thỏa
mãn nhu cầu cảu cả nhà đầu tư nước
ngoài lẫn các doanh nghiệp địa
phương. Đoàn từ nước đầu tư sang
nước tiếp nhận đầu tư thường gồm
các công ty có tiềm năng thực sự
bởi vì họ chỉ có thể tham gia đoàn
khi họ thực sự có sự quan tâm tới
việc kinh doanh trong khu vực họ
tới tham quan.
- Một đoàn vận động chung chung
không có trọng tâm dẽ làm phan tán
các tác động XTĐT
- Đoàn vận động từ nước nhận đầu
tư sang nước đầu tư mà không tập
trung vào đầu tư, chỉ tập trung vào
phát triển thương mại/xuất khẩu sẽ
làm hỏng cơ hội vận động đầu tư
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các hội thảo về cơ hội đầu tư
Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp
Một cuộc hội thảo với trọng tâm

với nhà đầu tư chứ không chỉ là một
bức thư gửi đi rồi bị lãng quên.
Ưu điểm Nhược điểm
- Rất tốt cho việc thiết lập và duy trì
các cuộc đối thoại giữa IPA và các
nhà đầu tư tiềm năng.
- Có thể vận động một cách có lựa
chọn các đối tượng cụ thể.
- Cách tiếp cận mang tính cá nhân
cao
- Rất tiết kiệm
- Cho phép bạn từng bước đánh giá
tính hiệu quả của chiến dịch vận
động
- Việc tập trung gửi thu vận động
nhà đầu tư chỉ có kết quả tốt khi có
một cơ sở dữ liệu tốt.
- Thông tin trong cơ sở dữ liệu
nhanh chóng bị lạc hậu
- Một chiến dịch marketing trực tiếp
phụ thuộc nhiều vào telemarrketing
thì kết quả càng kém.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Dùng internet và thư điện tử
Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp
Trải suốt từ giai đoạn xây dựng hình
ảnh tới vận động đầu tư
Không nên liên hệ với khách hàng
bằng email trước khi thiết lập được

thăm thực địa

Những hoạt động tiếp sau chuyến thăm quan và các cuộc đàm phán

Quyết định đầu tư

Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.
Phần 1. Mục tiêu thu hút đầu tư
1. Mục tiêu định tính Mong muỗn về hình ảnh đầu tư
Mong muốn về mối quan hệ giữa các doanh nghiệp
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong và ngoài nước
2. Mục tiêu định lượng Số lượng doanh nghiệp thu hút; Số lượng vốn đầu tư
thu hút; số lượng doanh nghiệp trong và ngoài nước
tiếp xúc với nhau.
Phần 2.Các biện pháp thực hiện kế hoạch
3. Nhóm các biện pháp xây
dựng hình ảnh về môi
trường đầu tư
Gồm các biện pháp :
3.1Quang cáo trên các phương tiện truyền thông
chung
3.2 Tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo đầu tư.
3.3 Quảng cáo trên các phương tiện tuyên truyền
riêng của ngành hoặc khu vực.
3.4 các doàn khảo sát tới các nước có nguồn đầu tư
và từ các nước đầu tư tới nước sở tại
3.5 Hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tư
Ngân sách phân bổ, cơ quan thực hiện , cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status