Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường quan hệ việt nam - adb - Pdf 59

[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
LỜI NÓI ĐẦU
Nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, tôi khó có thể hoàn thành
được bản luận văn này, chính vì vậy tôi muốn dành trang đầu tiên của luận
văn để tỏ lòng biết ơn chân thành nhất của mình đến tất cả những người đã
giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Trước hết, tôi xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các giảng viên
đào tạo chương trình đại học của Học viên Ngoại Giao, những người đã
truyền thụ cho tôi những kiến thức quan trọng và quý báu suốt thời gian qua.
Lời cảm ơn đặt biệt tôi xin được gửi tới PGS - TS. Nguyễn Văn Lịch,
trưởng khoa Kinh tế quốc tế và Ngoại Giao, người đã dành rất nhiều thời
gian, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi từ những định hướng quan trọng đến
cách diễn đạt, cách trình bày. Qua đó tôi học được rất nhiều kinh nghiệm về
công việc nghiên cứu khoa học nhất là khoa học quan hệ quốc tế.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tới bạn bè và người thân đã nhiệt tình tạo
mọi điều kiện và động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành
công việc.
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Vũ Hồng Nhung
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
1
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 1
MỤC LỤC ............................................................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 7

I.2.2. Nhu cầu về vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa ..................... 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB ................. 25
II.1. Quá trình Việt Nam gia nhập ADB ................................................... 25
II.2. Quan hệ Việt Nam – ADB ................................................................. 25
II.2.1. Dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững tại các tỉnh miền
núi phía Bắc ........................................................................................... 33
Sustainable Rural Infrastructure Development Project in the North
Provinces: Viet Nam, Soc Rep of, .......................................................... 33
II.2.2. Dự án Phát triển Du lịch Mê Kông ........................................... 38
GMS: Mekong Tourism Development Project : Viet Nam,Soc Rep of,
.................................................................................................................... 39
II.2.4. Đánh giá hợp tác Việt Nam – ADB ........................................... 43
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ VIỆT NAM -
ADB ................................................................................................................ 51
III.1. Triển vọng quan hệ Việt Nam - ADB .............................................. 51
III.2. Giải pháp nâng cao mối quan hệ ..................................................... 53
III.2.1. Nâng cao uy tín quốc gia ........................................................... 53
III.2.2. Hoàn thiện thể chế ..................................................................... 53
III.2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ....................................... 54
III.2.4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý và công nhân ... 55
III.2.5. Xây dựng và hiện đại hoá các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
................................................................................................................ 56
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
3
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................ 57
DANH MỤC THAM KHẢO ........................................................................... 59
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
4

PPTA – Project Preparatory Technical Assistance: Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị
dự án
RDTA – Research and Development Technical Assistance: Hỗ trợ kỹ thuật
Nghiên cứ và Phát triển
SERD – South East Asia Department: Vụ Đông Nam Á
SRC – Staff Review Committee: Hội đồng Đánh giá chuyên môn
SRIDP – Sustainable Rural Infrastructure Development Project in the North
Provinces: dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững tại các tỉnh miền núi
phía Bắc
SEDP - Social Economic Development Plan: Kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
6
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nghị thường niên của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) lần thứ
44, một sự kiện lớn của khu vực Châu Á đã diễn ra từ ngày 3 đến ngày 6
tháng 5 năm 2011. Với sự tham gia của gần 4.000 đại biểu và tinh thần làm
việc khẩn trương, Hội nghị ADB lần thứ 44 đã hoàn thành các chương trình
nghị sự đề ra như là việc quyết định phương hướng hoạt động của ADB trong
thời gian tới vì mục tiêu hợp tác và phát triển, đồng thời tăng cường quan hệ
giữa ADB với các nước thành viên cũng như các đối tác phát triển và các bên
liên quan khác. Mặc dù Việt Nam đã là thành viên của ADB từ lâu, nhưng
mối quan hệ này bị đình trệ do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Bước vào thời kì mới, kỷ nguyên của toàn cầu hoá, Việt Nam nối lại quan hệ
với rất nhiều quốc gia có thể chế chính trị khác nhau, và các tổ chức quốc tế
lớn trong đó có ADB. Quan hệ giữa Việt Nam và ADB ngày càng trở thành
mối quan tâm lớn trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước bởi

- Chương II : Thực trạng quan hệ Việt Nam – ADB.
- Chương III: Giải pháp tăng cường quan hệ Việt Nam - ADB.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận Mac – Lênin làm
cơ sở nền tảng, sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn, phương pháp thống kê, phân
tích, so sánh, tổng hợp, logic kết hợp với lịch sử và kế thừa có chọn lọc kết
quả của các công trình, các hội thảo khoa học trong nước và thế giới về vấn
đề này để nghiên cứu.
PHẦN NỘI DUNG LUẬN VĂN
CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB
I.1. Giới thiệu khái quát về ADB
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
8
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
I.1.1. Quá trình thành lập và phát triển
Ngân hàng Phát triển châu Á (tiếng Anh: The Asian Development
Bank, viết tắt: ADB) là một thể chế tài chính đa phương cung cấp các khoản
tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp các nước châu Á xóa đói giảm nghèo
và phát triển kinh tế-xã hội.
ADB được thành lập vào năm 1966, đặt trụ sở chính tại Manila
(Philippin). Ban đầu, ADB hoạt động nhằm giúp đỡ các nước đang phát triển
về vấn đề xã hội như giới tính, môi trường, giáo dục và sức khỏe. Tuy nhiên,
sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, ADB đã có bước ngoặt
trong chính sách hoạt động là tập trung vào việc thực hiện xóa đói giảm
nghèo ở các nước đang phát triển. Hiện nay, chủ tịch đương nhiệm của ADB
là ông Haruhiko Kuroda. ADB đã mở rộng lên từ 31 quốc gia thành 67 quốc
gia thành viên. ADB hiện có khoảng 2833 nhân viên của 59 nước thành viên.
1

I.1.3. Phương thức hoạt động của
ADB
(a)
ADB có các nguồn tài chính bao gồm:
- Nguồn vốn tín dụng
thông
thường OCR. OCR có được từ ba nguồn:
vốn góp, vốn huy động thông qua hoạt động
vay
vốn trên thị trường tài
chính quốc tế và quỹ dự trữ. Các khoản
vay
OCR có lãi suất thông thường
trên thị trường (LIBOR - London Interbank Offered Rate: Lãi suất liên ngân
hàng Luân Đôn cộng với chênh lệch lãi suất để
chi trả cho
các chi phí hành
chính).
- Quỹ Phát triển châu Á ADF. ADF được hình thành từ năm 1974 dưới
dạng một nguồn vốn vay ưu đãi của
ADB.
ADF được huy động từ sự đóng
góp định kỳ của 26 nhà tài trợ thành viên. Các bên vay
ADF
là các nước
thành viên đang phát DMC có tổng thu nhập quốc dân trên đầu người thấp
và khả năng trả nợ
hạn
chế hoặc khó tiếp cận với các nguồn vốn vay lãi suất
thấp trên thị


vấn về cải tổ chính sách và tăng cường năng
lực.
- Công cụ tài trợ: ADB có các công cụ tài chính khác nhau đối với các
chính phủ và khu vực tư
nhân
của các DMC dựa trên trên cơ sở các ưu tiên
của nước thành viên đó. Các công cụ tài trợ

ADB sử dụng bao gồm cho
vay, hỗ trợ kỹ thuật, bảo lãnh (dựa trên uy tín và rủi ro chính
trị)
và đầu tư
cổ
phần.
Vào tháng 8/2005, bốn công cụ và phương thức tài trợ mới đã
được đưa ra. Ba
trong
số đó đang được áp dụng thử nghiệm từ tháng
9/2005 tới tháng 8/2008 theo Sáng kiến
Đổi
mới và Hiệu quả của ADB. Đó
là công cụ tài trợ đa ngạch MFF, công cụ tài trợ tư nhân cho khu
vực
công
và công cụ tái tài trợ. Các công cụ tài trợ mới này dự kiến sẽ cung cấp cho
các
khách
hàng và các nhóm hoạt động của ADB có thêm các phương án
lựa chọn góp phần tài trợ

tài trợ khác hoặc cả hai, Hỗ trợ kỹ thuật Xây dựng năng lực CDTA nhằm
tăng
cường năng lực cho các cơ quan chủ quản và các cơ quan khác, bao
gồm cả việc hỗ trợ thực hiện dự
án,
Hỗ trợ kỹ thuật tư vấn và chính sách
PATA để hỗ trợ các nước thành viên đang
phát
triển trong việc hoạch định
chính sách và Hỗ trợ kỹ thuật nghiên cứu và triển khai RDTA cho việc
thực hiện
các
nghiên cứu ngành, chính sách và chuyên
đề.
- Vấn đề đồng tài trợ của ADB: ADB đang đẩy mạnh đồng tài trợ với
các cơ quan tài trợ chính thức, các tổ chức
tài
chính thương mại, và các cơ
quan cấp tín dụng xuất khẩu. Hai dạng đồng tài trợ chủ yếu là Đồng tài trợ
song song (các nhà đồng tài trợ hoặc các tổ chức tài chính tài trợ và quản lý
kinh
phí của họ để thực hiện các hoạt động/hợp phần dự án song hành với
các hoạt động tài
trợ
của ADB) và Liên kết đồng tài trợ (các nhà đồng tài trợ
chuyển kinh phí cho ADB và
ủy
quyền cho ADB quản lý nguồn vốn và dự
án).
(c) Đối tượng cho vay của ADB

ta kiểm soát và vùng địch tạm chiếm. Nước ta đã đề ra chính sách kinh tế thời
chiến là một mặt phá hoại kinh tế địch, còn mặt kia xây dựng kinh tế của ta
tại vùng tự trị. Thành tựu của nước ta thời kỳ này gồm:
- Nước ta đã tăng gia sản xuất nông nghiệp và thực hiện tự cấp tự túc.
Nhằm phát triển nông nghiệp, Nhà nước thực hiện chính sách ruộng đất
từng bước với những nội dung mang lại ưu đãi cho nông dân như giảm tô, xoá
bỏ địa tô phụ và sắc lệnh trưng thu tất cả ruộng đất bỏ hoang tạm cấp cho
nông dân nghèo. Năm 1947, lời kêu gọi “toàn thể đồng bào ra sức tăng gia
sản xuất” và phong trào thi đua yêu nước đã được hưởng ứng sôi nổi. Bên
cạnh đó, Nhà nước còn hướng dẫn nông dân làm ăn tập thể và cải tiến kĩ thuật
trong nông nghiệp. Nhờ những biện pháp trên mà nông nghiệp đã có bước
phát triển tích cực, cụ thể 2.414.830 tấn là sản lượng lúa từ Bắc Trung bộ trở
ra năm 1950.
3
- Nhà nước đã phục hồi tiểu thủ công nghiệp và phát triển công nghiệp
quốc phòng.
Dưới sức ép về nhu cầu hàng tiêu dùng càng cao, ngành tiểu thủ công
nghiệp và công nghiệp quốc doanh dân dụng là hướng ưu tiên thứ hai trong
3
Nguyễn Trí Dĩnh - Phạm Thị Quý, Lịch sử kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2004, trang 335
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
13
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
chính sách của Nhà nước. Nhà nước thực hiện tiết kiệm triệt để, chỉ tập trung
vào những mặt hàng thiết yếu. Các ngành thiết yếu đối với kháng chiến và
dân sinh như dệt, giấy, muối, mắm... được phục hồi và phát triển. Còn những
ngành xa xỉ như đồ thêu, đồ ren… thì tạm ngừng hoạt động. Công nghiệp
quốc phòng được phát triển mạnh mẽ hơn cả, nhờ đó mà mức sản xuất vũ khí
năm 1950 bằng 22,7 lần so với năm 1946.

Vũ Hồng Nhung
Vào năm 1955 – 1956, kinh tế Việt Nam có một số thành công nhất định
như là sự phát triển của loại hình hợp tác xã có khả năng phục vụ khoảng 30%
nhu cầu phân phối hàng hoá xã hội. Cấu trúc sở hữu công nghiệp theo khu
vực đã dịch chuyển thành công nghiệp quốc doanh với mức tăng trưởng đáng
kể (130 xí nghiệp, nhà mấy quốc doanh, 20 hợp tác xã, 40 xí nghiệp tư nhân
vừa trở lên, 128 cơ sở nhỏ tư nhân), nhờ đó mà sản lượng công nghiệp quốc
doanh tăng tỷ trọng lên gấp đôi chỉ sau 1 năm.
6
Cùng với đó, các xưởng sản
xuất tiểu thủ công nghiệp đại đa số vẫn thuộc sở hữu tư nhân, với số lượng
tăng từ 24.000 cơ sở năm 1954 lên 53.000 cơ sở năm 1955, và gần 60.000 cở
sở năm 1956, tạo công việc cho khoảng 500.000 người lao động, trong đó
riêng Hà Nội có khoảng 150.000 người.
7
Khoảng thời gian sau đó nền kinh tế
khá trầm lắng cho dù nhiều quan điểm kinh tế mới được đề xuất nhưng chỉ
một số là được chấp nhận, số khác phải đợi tới nhiều năm sau mới thực thi
như tự do giá cả, đầu tư…Xét trên phương diện tài chính, đặc trưng lớn phải
kể đến là hệ thống ngân hàng một cấp và lần đổi tiền năm 1959. Cơ chế hoạt
động của ngân hàng là hành chính tập trung, điều hành theo các chỉ tiêu pháp
lệnh được giao từ trên xuống. Trong thời kì này, Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng lưu thông tiền tệ. Ngày
28/2/1959, Sắc lệnh 15 của Chủ tịch nước cho phép Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam phát hành tiền mới. Lần đổi tiền này mang ý nghĩa quản lý nhà nước về
tiền tệ và phân bố tài sản trong dân cư.
- Giai đoạn hòa bình từ 1975 đến 1985
Kinh tế nước ta phát triển chậm chạp bởi các hạn chế sau: mô hình công
nghiệp quốc doanh tập trung, sự hạn chế phát triển thị trường nội địa, thu hẹp
quy mô sở hữu phi quốc doanh, thiếu kinh nghiệm quản lý kinh tế và hệ thống

được ban hành, nền kinh tế đón nhận những dấu hiệu cải thiện tích cực. Kinh
tế Việt Nam duy trì tăng trưởng ổn định 8 -9%/năm trong hầu hết những năm
1990, ngoại trừ ba năm cuối cùng khi khủng hoảng tài chính châu Á năm
1997 tác động tiêu cực tới trạng thái kinh tế khu vực. Tuy nhiên, tác động của
khủng hoảng tài chính 1997 tới Việt Nam vẫn ít hơn nhiều so với các nền
kinh tế láng giềng như Thái Lan, Hàn Quốc hay Indonesia.
10
Bảng 1: Tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống
8
Đào Xuân Sâm – Vũ Quốc Tuấn, Đổi mới ở Việt Nam: Nhớ lại và suy ngẫm, Nxb Tri thức, Việt Nam, 2008, trang 14
9
Phạm Minh Chính – Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, Nxb Chính trị quốc gia, Việt Nam,
2009, trang 98
10
Phạm Minh Chính – Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, Nxb Chính trị quốc gia, Việt Nam,
2009, trang 100
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
16
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
Năm GDP thực
tế
(Tỷ đồng)
GDP/người
(USD)
Năm GDP thực
tế
(Tỷ đồng)
GDP/người
(USD)

những đổi thay mạnh mẽ, trong đó việc giải quyết hiệu quả siêu lạm phát để
lại ấn tượng sâu sắc. Lạm phát ở mức rất cao kể từ năm 1986 và kéo dài tới
năm 1992, kỷ lục là năm 1986 tới gần 800%. Xu thế gia tăng của lạm phát bắt
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
17
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
đầu chậm lại khi những động lực tăng trưởng mới xuất hiện trong nền kinh tế:
khu vực kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài.
Dòng vốn FDI bắt đầu hoạt động hiệu quả và đóng góp sản phẩm vật
chất cho xã hội trong nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Lượng vốn FDI vào
Việt Nam cũng tăng lên nhanh chóng. Đỉnh điểm gian đoạn tăng trưởng FDI
lần đầu tiên là vào năm 1996, với 8,6 tỷ USD FDI đăng ký.
11
Hình 1 Lạm phát phi mã giai đoạn 1986-1992
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992
Đường Lạm phát
Nguồn: Empirics.net
- Trong hơn 20 năm Đổi mới, ngoại thương Việt Nam đã đạt được
những thành tựu rất đáng phấn khởi, thể hiện rõ nét qua các con số thống kê.
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bình quân từ năm 1986 đến

đáng kể. Tác động của dòng vốn FDI với kinh tế Việt Nam biểu hiện rất rõ
ràng. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm có cùng kết luận rằng tăng trưởng kinh
tế tỷ lệ thuận với FDI vào Việt Nam.
Bảng 4 Vốn FDI vàoViệt Nam thời kỳ 1988 – 2008
Năm FDI đăng

Số dự án Năm FDI đăng

Số dự án
1988 341,7 37 1998 5.099,9 285
1989 525,5 67 1999 2.565,4 327
1990 735,0 107 2000 2.838,9 391
1991 1.291,5 152 2001 3.142,8 555
1992 2.208,5 196 2002 2.998,8 808
1993 3.037,4 274 2003 3.191,2 791
1994 4.188,4 372 2004 4.547,6 811
1995 6.937,2 415 2005 6.839,8 970
1996 10.164,1 372 2006 12.003,8 987
13
Phạm Minh Chính – Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, Nxb Chính trị quốc gia, Việt Nam,
2009, trang 109
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
19
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
1997 5.590,7 349 2007 17.856,0 1445
2008 60.100,0 1059
Nguồn: Tổng cục Thống kê. Giá trị: triệu USD
Năm 2008 tính tới hết ngày 20/11/2008
Hình 2: Quan hệ FDI và tăng trưởng GDP

thống ngân hàng đổi mới đi dần vào nền nếp, hoạt động theo hướng thị
trường, bình thường hoá quan hệ với IMF, WB, ADB. Thành tựu bước đầu có
tính đột phá của hệ thống ngân hàng mới là vượt qua nỗi ám ảnh của tâm lý
sợ “tiền ra thì giá lên”. Chỉ trong vài tháng cuối năm 1990, lãi suất tiền gửi đã
hạ từ 12%/tháng xuống 2%/tháng, cung tiền tăng nhanh với tốc độ 30 – 40%/
năm, khắc phục nạn khan hiếm tiền mặt, tín dụng ngoài ngân hàng lùi nhanh
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
20
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
nhường chỗ cho thị trường tiền tệ chính thức phân phối nguồn lực tài chính
cho kinh tế thị trường nảy nở sôi động.
14
I.2.2. Nhu cầu về vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Để phục vụ cho nền kinh tế thị trường sau Đổi Mới, đất nước ta có nhu
cầu về vốn rất lớn, điều này thể hiện trong nhiều ngành nghề, nhiều hoạt động
kinh tế.
- Việc thiếu vốn đã khiến cho xuất khẩu của nước ta gặp phải nhiều khó
khắn. Đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, khó khăn lớn nhất là thiếu
nguồn vốn để sản xuất. Hai ví dụ điển hình cho vấn đề thiếu vốn của các
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu là ngành điều và ngành cà phê, hai
mặt hàng xuất khẩu nổi trội của nước ta.
14
Phạm Minh Chính – Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, Nxb Chính trị quốc gia, Việt Nam,
2009, trang 116
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
21
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
Để có đủ nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nhập

QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
22
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
tranh quyết liệt từ Trung Quốc, Ấn Độ, cũng như từ các sản phẩm có thể thay
thế được từ chất liệu nhựa.
- Kể từ năm 2010, hằng năm, ngành than - khoáng sản cần lượng vốn
khoảng 1,3 - 1,6 tỷ USD, ngành dầu khí cần khoảng 75 tỷ USD, ngành
điện cần 33 tỷ USD...
16
Tuy nhiên, hiện nay các ngành năng lượng của
Việt Nam rất khan hiếm nguồn vốn. Theo như nhận định của ông Trần
Viết Ngãi - Chủ tịch Hiệp hội Năng lượng Việt Nam - tại Hội thảo
quốc tế về giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư phát triển năng lượng
Việt Nam, ngành năng lượng là ngành kết cấu hạ tầng của toàn bộ nền
kinh tế xã hội, có công nghệ phức tạp, mang tính đặc thù cao, đặc biệt
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Do đó, việc thu xếp nguồn vốn đầu tư
cho phát triển năng lượng được xem là nhiệm vụ trọng tâm và phải giải
quyết trước tiên. Theo quy hoạch phát triển ngành than, sản lượng than
dự kiến năm 2015 từ 60 - 65 triệu tấn và đến năm 2025 đạt trên 80 triệu
tấn.
17
Tuy nhiên, đại diện ngành than đang chịu sức ép lớn về giá thành
sản xuất do nhiều nguyên nhân, như khai thác than ngày càng xuống
sâu, chi phí thăm dò, chi phí nhiên liệu cho sản xuất than và lương công
nhân ngày càng cao, tỷ giá ngoại tệ tăng, lãi vay tăng... Hàng năm tập
đoàn Công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam (TKV) cần huy động
lượng vốn khoảng 1,3-1,6 tỷ USD, trong đó cho than, điện chiếm 70 -
80% nhu cầu.
18

định hướng trở thành một nước công nghiệp hóa.
QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB | DANH MỤC THAM KHẢO
24
[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP]
Vũ Hồng Nhung
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB
II.1. Quá trình Việt Nam gia nhập ADB
Việt Nam là thành viên sáng lập ADB. Trong giai đoạn 1966 – 1975,
ADB có tài trợ cho một số hoạt động ở miền Nam Việt Nam. Sau một thời
gian gián đoạn, từ tháng 10/1993, quan hệ Việt Nam - ADB đã chính thức
được nối lại. Trong thời gian qua, quan hệ Việt Nam - ADB ngày càng được
duy trì, củng cố và phát triển, đã đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế-
xã hội của Việt Nam.
Số cổ phần của Việt Nam tại ADB là 12.076 cổ phần (chiếm 0,341%
tổng số cổ phần của ADB) tương đương với 25.308 quyền bỏ phiếu (chiếm
0,571% tổng số phiếu của ADB).
19
Tháng 4/2009, Việt Nam đã bỏ phiếu
thuận cho đợt tăng vốn lần thứ năm của ADB với mức tăng 200% cổ phần
tương ứng của các thành viên. Điều này khiến ADB tiếp tục duy trì vai trò đối
tác phát triển hàng đầu trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và tăng khả
năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các quốc gia thành viên cũng như các quốc
gia chưa là thành viên của ADB. Việt nam thuộc nhóm 7 đối tượng gồm Cộng
hòa Triều Tiên, Papua New Guinea, Sri-Lanka, Đài Bắc, Uzbekistan, Vanuatu
và Việt nam.
II.2. Quan hệ Việt Nam – ADB
Kể từ năm 1993, Việt Nam đã nối lại quan hệ với ADB. Các hoạt động
của hai bên được định hướng thông qua Chiến lược hoạt động tạm thời IOS
1993 – 1995, Chiến lược hoạt động quốc gia COS 1996 – 2000, Chiến lược
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status