Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động liên doanh tại Công ty Dầu khái Đại Hải - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá ngày càng gia tăng mạnh mẽ
của nền kinh tế thế giới hiện nay, việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
của mỗi một quốc gia là một tất yếu khách quan. Đây là quá trình khai thác các
nguồn lực bên ngoài để phát huy nội lực của nền kinh tế của các quốc gia nhằm
thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững. Chính vì thế không một nớc
nào bó hẹp hoạt động kinh tế của mình trong phạm vi quốc gia mà không tham
gia vào các hoạt động kinh tế trong khu vực và toàn cầu.
Hiện nay, Việt nam đang trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế, hội nhập với
các nớc trong khu vực và trên thế giới nên hoạt động kinh tế đối ngoại ngày
càng diễn ra sôi động. Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng cao, hợp tác và
đầu t nớc ngoài luôn đợc khuyến khích mở rộng,..Qua hơn 10 năm thực hiện
Luật đầu t nớc ngoài, đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung và doanh nghiệp liên
doanh nói riêng đã thể hiện và phát huy vai trò quan trọng trong chiến lợc phát
triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc. Thế nhng hoạt động liên
doanh với nớc ngoài vẫn còn tồn tại không ít những vấn đề phát sinh, mặc dù
Chính phủ Việt nam đã ban hành nhiều biện pháp nhằm cải thiện môi trờng đầu
t, tháo gỡ vớng mắc, giảm bớt những khó khăn cho các doanh nghiệp liên doanh.
Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động liên doanh tại Công ty Dầu khí
Đài Hải (DHP), với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm tháo gỡ khó
khăn, tôi đã chọn đề tài:
Thực trạng và những giải pháp nhằm tăng c ờng
hiệu quả hoạt động liên doanh tại Công ty Dầu khí Đài Hải (DHP)
làm đề
tài khoá luận tốt nghiệp
.
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chơng:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt
nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo
quy định của Luật đầu t nớc ngoài của Việt nam.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhà đầu t nớc ngoài là tổ chức kinh tế, cá nhân nớc ngoài đầu t vào
Việt nam.
Hiện nay, do sự phát triển đa dạng, sâu rộng mang tính toàn cầu của nền
kinh tế thế giới, đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đó mà cũng hình thành những
hình thức đầu t đa dạng để phù hợp với điều kiện đầu t của từng nhà đầu t, của
từng quốc gia trong từng điều kiện cụ thể.
2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu
2.1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là một loại hình đầu t, trong đó các bên tham gia hợp đồng (gọi là các
bên hợp doanh) ký kết thoả thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t, trên cơ sở quy định rõ đối tợng, nội dung kinh
doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bên tham
gia mà không thành lập một pháp nhân.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp
doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và đợc cơ
quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t chuẩn y.
Các bên hợp doanh vẫn giữ nguyên sở hữu riêng đối với tài sản góp vào hợp
doanh.
Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự tồn tại và việc thực hiện nghĩa vụ của
mỗi bên hợp doanh.
2.2 Doanh nghiệp liên doanh
Do các bên nớc ngoài và nớc chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng
hởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành
lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật
pháp nớc nhận đầu t. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với

Hợp đồng xây dựng (Build) - chuyển giao (Transfer) (BT) là văn bản đợc
ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của nớc chủ nhà với nhà đầu t nớc
ngoaì để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây xong nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc chủ nhà, Chính phủ nớc chủ nhà
cho phép nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để kinh doanh, khai thác
nhằm thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
Vốn để thực hiện dự án theo hợp đồng BOT, BTO, BT là vốn riêng của nhà
đầu t nớc ngoài, song cũng có thể là vốn của nhà đầu t nớc ngoài cộng với vốn
của Chính phủ nớc chủ nhà.
Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t nớc ngoài đợc quy định cụ thể trong
hợp đồng BOT, BTO, BT.
Hợp đồng BOT, BTO, BT có hiệu lực kể từ khi đợc cấp giấy phép đầu t.
II. một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp liên doanh
theo luật đầu t nớc ngoàI tạI việt nam
1. Khái niệm và các đặc trng cơ bản của một doanh nghiệp liên doanh
1.1 Khái niệm doanh nghiệp liên doanh
Kể từ cuối thế kỷ 19, với sự xuất hiện của hoạt động xuất nhập khẩu t bản
giữa các cờng quốc t bản, các thực thể kinh doanh dựa trên cơ sở sự pha trộn của
các tác nhân kinh tế về vốn, lao động, máy móc, thị trờng của các công ty mang
quốc tịch khác nhau xuất hiện. Những thực thể kinh doanh hợp nhất này là mầm
mống vật chất đầu tiên của các doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài.
Sau đại chiến thế giới thứ hai, với sự gia tăng nhanh chóng của buôn bán và
đầu t quốc tế, các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập không chỉ nhằm thu lợi
ích ngoại vi mà đã trở thành sự lựa chọn có tính chất sống còn về mặt chiến lợc
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của các công ty thông qua hoạt động hợp tác. Các doanh nghiệp liên doanh trở
thành phơng tiện để vợt qua các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, sự khác
biệt về văn hoá, luật pháp và các chính sách của Chính phủ các nớc để tạo ra
những lợi thế kinh tế mới nhờ mở rộng quy mô, thực hiện chuyển giao công

b.Khai thác các tài nguyên thiên nhiên, phát triển hoặc điều hành các hoạt
động sản xuất.
c. Nghiên cứu và triển khai.
d. Hoạt động, chế tạo và xây dựng.
Theo cách tiếp cận của tổ chức OECD, liên doanh là một hình thức trung
gian nằm giữa hợp đồng và liên minh xét theo mức độ quan hệ và quy mô, liên
doanh là một hình thức không phải là một quan hệ hợp đồng đơn giản mà nó cao
hơn hình thức quan hệ này. Tuy vậy liên doanh cũng không phải là một quan hệ
có tính chất liên minh chặt chẽ và đầy đủ với sự tham gia của nhiều bên và có
quy mô lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Với vị trí trung gian đó, liên
doanh có thể xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm cả hoạt động
buôn bán, sản xuất, nghiên cứu, khai thác...Giống nh các định nghĩa trên đây,
quan niệm này cũng chỉ ra đợc liên doanh có thể thành lập trên cơ sở hai hoặc
nhiều công ty liên kết lại với nhau, nhng đây chỉ là những hoạt động liên kết có
tính chất bộ phận.
Luật đầu t nớc ngoài ở Việt nam đa ra định nghĩa về doanh nghiệp liên
doanh nh sau: doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều
bên hợp tác thành lập tại Việt nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
định ký giữa Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và chính phủ
nớc ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp doanh nghiệp Việt nam, hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp
tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Qui định này của luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam tập trung chủ yếu vào
khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp liên doanh là hợp đồng liên doanh ký kết
giữa bên hoặc các bên Việt nam với bên hoặc các bên nớc ngoài. Số bên tham
gia vào doanh nghiệp liên doanh có thể là một hoặc nhiều bên nhằm tiến hành
hoạt động kinh doanh. Cũng có thể các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập
là một bên của một doanh nghiệp liên doanh mới. Tuy nhiên, trong điều kiện

nhánh của công ty đa quốc gia với t nhân. Điều này có nghĩa là đối tác tham gia
thành lập liên doanh rất đa dạng.
- Thứ ba,
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài bao gồm nhiều yếu tố nớc
ngoài khác nhau: quốc tịch khác nhau, công nghệ quản lý khác nhau, khác nhau
về hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá. Sự khác nhau này làm tăng
tính phức tạp của việc tổ chức liên doanh cũng nh làm tăng rủi ro của các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh.
- Thứ t,
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài hoạt động trên cơ sở đóng
góp của các bên về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, cùng chịu trách nhiệm
về lợi nhuận và chia sẻ các rủi ro. Điều này phản ánh thuộc tính cộng đồng về
trách nhiệm của các bên đối với những hoạt động của liên doanh. Bản chất của
lợi thế này của liên doanh không phải là phép cộng đơn giản các lợi thế sẵn có
của các bên mà chính là việc tạo ra những lợi thế mới lớn hơn khả năng nội tại
của các bên.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thứ năm,
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài
có thể bao gồm các hoạt động chế tạo, chế biến, buôn bán hoặc các hoạt động
dịch vụ nh dịch vụ tài chính ngân hàng, du lịch, vận tải, bảo hiểm, t vấn, hoạt
động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai...Đối tợng hoạt động kinh
doanh đa dạng của doanh nghiệp liên doanh làm tăng tính đặc thù trong hoạt
động của các liên doanh trong các lĩnh vực khác nhau.
-
Thứ sáu,
cơ sở pháp lý của sự tồn tại và hoạt động của các doanh nghiệp
liên doanh với nớc ngoài là hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên và luật
pháp của nớc sở tại. Sự thỏa thuận của các bên dới sự bảo đảm của luật pháp tạo

thể chế chính trị, sự thay đổi của Chính phủ hay Nhà nớc; rủi ro về pháp lý sự
thay đổi của hệ thống luật pháp và sự thay đổi của các chính sách và qui định áp
dụng đối với liên doanh; rủi ro về kinh tế sự thay đổi về giá cả, quan hệ cung
cầu, mặt hàng liên quan đến liên doanh hoặc do tình trạng kinh tế của đất nớc
đang ở tình trạng suy thoái; rủi ro trong kinh doanh sự thay đổi của khối
khách hàng, tình trạng cạnh tranh trên thị trờng hoặc rủi ro do thiếu hiểu biết về
môi trờng văn hoá, phong tục, tập quán của ngời tiêu dùng tại nớc sở tại. Những
rủi ro này sẽ càng lớn nếu thị trờng hoạt động của liên doanh hoàn toàn xa lạ với
công ty có chiến lợc đầu t ra nớc ngoài trong dài hạn. Rủi ro, mạo hiểm càng
cao thì khả năng thu lợi nhuận càng lớn nhng đồng thời xác suất đổ vỡ của
doanh nghiệp liên doanh càng cao. Đối với các công ty đầu t một khối lợng vốn
lớn vào một lĩnh vực kinh doanh nhất định thì hình thức liên doanh sẽ tạo điều
kiện giảm bớt tổn thất xảy ra trong kinh doanh, đối với các công ty này, rủi ro,
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mạo hiểm đợc chia sẻ cùng với các bên cùng tham gia liên doanh.
b/ Đặc trng về mặt pháp lý
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tạI. Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh đợc ghi trong hợp đồng liên
doanh. Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng chịu trách
nhiệm pháp lý với bên kia và t cách pháp lý chung chịu trách nhiệm pháp lý
với toàn thể liên doanh.
Hợp đồng liên doanh là văn bản thoả thuận giữa các bên tham gia liên
doanh và nó là điều kiện cần để hình thành nên thực thể pháp lý độc lập này.
Còn điều lệ hoạt động của doanh nghiệp liên doanh là điều kiện đủ để đảm bảo
tính chủ thể, tính chỉnh thể, tính độc lập của thực thể pháp lý, đảm bảo khung
pháp lý cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh và là cơ sở để
phân biệt thực thể kinh doanh này với thực thể kinh doanh khác.
Nh vậy, những văn bản pháp lý quy định đặc trng pháp lý của doanh nghiệp

Đặc trng về mặt
pháp lý
Cùng
góp
vốn
Cùng
tham
gia
quản

Cùng
phân
chia
lợi
nhuận
Cùng
chia
sẻ rủi
ro
DNLD hoạt
động theo hợp
đồng liên
doanh, đIều lệ
và luật pháp
của nớc sở tại
DNLD
có t
cách
pháp
nhân

+ Tên, địa chỉ, quốc tịch, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh,
+ Mục tiêu và phạm vi kinh doanh,
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên, phơng
thức và tiến độ góp vốn pháp định,
+ Số lợng thành viên, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nhiệm kỳ của
Hội đồng quản trị, quyền hạn của Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc,
+ Đại diện của doanh nghiệp liên doanh trớc toà án, trọng tài và cơ quan
Nhà nớc Việt nam,
+ Các vấn đề tài chính của doanh nghiệp,
+ Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các bên liên doanh,
+ Quan hệ lao động trong doanh nghiệp liên doanh, kế hoạch đào tạo cán bộ
quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân,
+ Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp liên doanh,
+ Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
Trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp liên doanh, nếu các bên
liên doanh thoả thuận thống nhất sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng
liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh thì những sửa đổi bổ sung đó chỉ có
hiệu lực khi đã đợc chuẩn y của cơ quan cấp giấy phép đầu t.
Kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t doanh nghiệp liên doanh chính thức đợc
thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh.
1.4 Vốn của doanh nghiệp liên doanh
a. Khái niệm
Vốn đầu t của doanh nghiệp liên doanh là tổng vốn để thực hiện dự án đầu
t, bao gồm vốn pháp định và vốn vay.
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là vốn bắt buộc phải có theo
quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam và đợc ghi trong điều lệ của
doanh nghiệp. Vốn pháp định tối thiểu phải bằng 30% vốn đầu t. Đối với các dự
án đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, dự án xây dựng công trình

ờng tại thời điểm góp vốn và do các bên thoả thuận thống nhất. Nhng giá trị máy
móc thiết bị dùng để góp vốn pháp định phải đợc một tổ chức giám định độc lập
cấp chứng chỉ giám định. Trong trờng hợp cần thiết cơ quan quản lý Nhà nớc về
đầu t nớc ngoài có quyền chỉ định tổ chức giám định để giám định lại giá trị các
khoản vốn góp của mỗi bên.
Tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên liên doanh do chính các bên thoả
thuận, nhng phần vốn góp của bên nớc ngoài hoặc các bên nớc ngoài không dới
30% vốn pháp định. Trong một số trờng hợp đặc biệt, căn cứ vào lĩnh vực kinh
doanh, công nghệ, thị trờng, hiệu quả kinh doanh và các lợi ích kinh tế xã hội
khác của dự án, cơ quan cấp giấy phép đầu t có thể xem xét cho phép bên nớc
ngoài góp vốn pháp định với tỷ lệ thấp đến 20%.
Đối với những dự án quan trọng do Chính phủ Việt nam quy định, khi ký
kết hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh đợc thỏa thuận về thời điểm, phơng
thức và tỷ lệ tăng vốn góp của bên Việt nam vào vốn pháp định của doanh
nghiệp liên doanh.
Vốn pháp định có thể đợc góp toàn bộ một lần khi thành lập doanh nghiệp
liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý, nhng phơng thức và tiến
độ góp vốn pháp định phải phù hợp với giải trình kinh tế kỹ thuật và phải đợc
quy định trong hợp đồng liên doanh.
1.5 Lãnh đạo, quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
a. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh. Hội
đồng quản trị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên.
Mỗi bên liên doanh cử ngời của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ
tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định; nhng bên ít nhất cũng phải có 2
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành viên nếu là liên doanh hai bên, hoặc một thành viên nếu là liên doanh
nhiều bên.
Trong Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập giữa

nhiệm trớc Hội đồng quản trị về hoạt động của doanh nghiệp liên doanh. Nếu có
ý kiến khác nhau giữa Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc thứ nhất trong việc
quản lý đIều hành hoạt động của doanh nghiệp liên doanh thì phải chấp hành ý
kiến của Tổng giám đốc, nhng Phó Tổng giám đốc thứ nhất có quyền bảo lu ý
kiến của mình để đa ra Hội đồng quản trị xem xét và quyết định tại một phiên
họp gần nhất.
Trong trờng hợp riêng biệt, căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, tính chất của dự
án, Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh có quyền thuê tổ chức quản
lý để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
Hợp đồng thuê quản lý là hợp đồng thuê vận hành, quản lý, khai thác công
trình do các bên ký kết. Hợp đồng thuê quản lý không đợc làm thay đổi mục
tiêu, phạm vi hoạt động của dự án đã đợc ghi trọn trong giấy phép đầu t. Hợp
đồng thuê quản lý không đợc làm thay đổi mục tiêu, phạm vi hoạt động của dự
án đã đợc ghi trong giấy phép đầu t. Hợp đồng thuê quản lý chỉ có hiệu lực khi
đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chuẩn y. Thời hạn chuẩn bị hợp đồng thuê quản
lý là 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ.
Tổ chức quản lý tiến hành hoạt động trong phạm vi quy định của hợp đồng
thuê quản lý. Tổ chức quản lý phải thực hiện nghĩa vụ về thuế và

các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật Việt nam. Doanh nghiệp liên doanh có nghĩa
vụ thay mặt tổ chức quản lý nộp các khoản thuế này cho Nhà nớc Việt nam.
Ban giám đốc doanh nghiệp liên doanh có nghĩa vụ hỗ trợ và giám sát hoạt
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động của tổ chức quản lý. Doanh nghiệp liên doanh là ngời chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật mọi hoạt động của tổ chức quản lý trong việc thực hiện hợp đồng
thuê quản lý.
1.6 Thời hạn hoạt động, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp liên doanh do các bên liên doanh thoả

nghiệp liên doanh với nớc ngoài có vai trò quan trọng trong việc tranh thủ vốn,
công nghệ, phơng pháp quản lý tiên tiến kích thích việc khai thác các nguồn lực
tự nhiên, kinh tế, xã hội để tạo ra tiềm lực công nghệ và tài chính cũng nh phát
triển thị trờng trong nớc, kích thích phát triển nông nghiệp, thay đổi bộ mặt
nông thôn cũng nh tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác. Trong điều
kiện nớc ta hiện nay, các liên doanh với nớc ngoài sẽ là những đầu tàu dịch
chuyển vốn, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý và là phơng thức kết
hợp nhuần nhuyễn các loại quy mô, trình độ công nghệ vào hình thành và phát
triển công nghệ mũi nhọn, đẩy mạnh việc phân công lao động xã hội theo
ngành, theo vùng lãnh thổ, gắn với lợi thế trong từng vùng và gắn Việt nam với
các nớc trong khu vực và các nớc trên thế giới. Đồng thời với việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế với mục tiêu công nghiệp và dịch vụ chiếm 90% trong toàn bộ
nền kinh tế vào năm 2020 là việc hình thành lớp ngời có kiến thức, có năng lực
điều hành và quản lý kinh tế với tác phong công nghiệp, nhạy bén và năng động
để đa đất nớc ra khỏi tình trạng tụt hậu, phát triển đuổi kịp các nớc trong khu
vực và trên thế giới. Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra yêu cầu gắn
việc khai thác triệt để các nguồn nhân lực bên trong với việc thu hút các nguồn
lực bên ngoài. Quá trình thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp liên
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh phải gắn với việc đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nhanh tỷ trọng hàng xuất
khẩu đã qua chế biến, từng bớc thay thế nhập khẩu những mặt hàng sản xuất
trong nớc có hiệu quả.
Thành lập các doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là phơng tiện có
hiệu quả để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, thực hiện công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu theo xu hớng mở cửa , từng b ớc khai
thác lợi thế so sánh của đất nớc.
Với mục tiêu hoạt động đầu t nớc ngoài đến
năm 2005 đóng góp khoảng 15% GDP, 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và
khoảng 10% tổng thu ngân sách của cả nớc (không kể dầu khí) thì vốn đầu t nớc

nam chỉ đạt 0,7%, một số khâu đạt từ 0,15% đến 0,20%, giá trị hiện tại của hầu
hết thiết bị còn 30% sơ với nguyên giá ban đầu. Hệ số sử dụng của thiết bị, máy
móc quá thấp, mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn 1,5 đến 2,0 lần so với mức tiên
tiến của thế giới, trang bị kỹ thuật của các doanh nghiệp nhìn chung lạc hậu 2-3
thế hệ so với các nớc trong khu vực Đông Nam
á
. Do vậy, các doanh nghiệp
đang tìm cách thu hút vốn đầu t nớc ngoài để mở rộng khả năng sản xuất và tăng
cờng khả năng kinh doanh.
Mặt khác, do yêu cầu của việc mở rộng thị trờng ra nớc ngoài của các doanh
nghiệp công nghiệp và thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu
gắn với thay thế hàng nhập khẩu, việc thành lập và phát triển hoạt động của
doanh nghiệp liên doanh sẽ cho phép mở rộng xuất khẩu hàng hoá với chất lợng
cao hơn và giá thành hạ hơn cũng nh tận dụng đợc thế mạnh phía nớc ngoài về
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thị trờng. Hiện nay thị trờng hàng công nghiệp Việt nam còn quá nhỏ bé, manh
mún, khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng thế giới thấp, cơ cấu hàng
xuất khẩu còn lạc hậu, chủ yếu là nhóm hàng nguyên liệu. Các doanh nghiệp
liên doanh sẽ là những phơng tiện quan trọng để thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu.
Nhờ mở rộng xuất khẩu, cán cân thanh toán của đất nớc sẽ từng bớc đợc cải
thiện và thay đổi vị trí của đất nớc trong phân công lao động quốc tế.
Thực tế đã cho thấy, kể từ khi thi hành luật đầu t trực tiếp nớc ngoài năm
1988 đến nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thể hiện và phát huy vai trò quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc nói chung và kinh tế đối ngoại
nói riêng, đã thực sự là một nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, thúc đẩy
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở ra
nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu, nâng cao năng
lực quản lý và trình độ công nghệ, tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động,
góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status