Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng 1:
Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính với việc phân
tích tình hình tài chính tại Công ty Xuất nhập khẩu
cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex).......................3
1.1 Tổng quan về Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt
(Virasimex).............................................................................................................3
1.1.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t
thiết bị đờng sắt (Virasimex)....................................................................................................3
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm và hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu cung
ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)......................................................................................5
1.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính của Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt
(Virasimex)...............................................................................................................................6
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
của Việt Nam..........................................................................................................8
1.2.1 Thời kỳ quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (từ năm 1986 trở về trớc)...............9
1.2.2 Thời kỳ chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng (từ năm 1987-
1994).......................................................................................................................................10
1.2.3 Thời kỳ nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng (từ năm 1995 đến nay).........11
1.3 Hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công
ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)......................12
1.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt
(Virasimex).............................................................................................................................12
1.3.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết
bị đờng sắt (Virasimex)...........................................................................................................13
1.3.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính...............................................................13
1.2.2.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty ...................................24
1.3.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh ...........................................................................26
1.3.3 Đánh giá thực trạng hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)...................................28
2.4 Những điều ki................................................................................................62
2.4.1. Về phía Nhà nớc:..........................................................................................................62
2.4.2. Về phía Doanh nghiệp:.................................................................................................66
2.4.2.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ tài chính......................................................................66
2.4.2.2. áp dụng công nghệ thông tin trong phân tích tài chính ....................................66
Kết luận......................................................................................................67
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................70
Phụ lục:........................................................................................................72
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1:
Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính với việc phân
tích tình hình tài chính tại Công ty Xuất nhập khẩu
cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)
1.1 Tổng quan về Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị
đờng sắt (Virasimex)
1.1.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Công ty Xuất nhập khẩu
cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt có tên giao dịch
quốc tế là: Vietnam Railway import-Export and Supply Material Equipment
Company, viết tắt là Virasimex. Công ty trực thuộc Liên hiệp Đờng sắt Việt Nam,
đợc thành lập theo quyết định số 1343 QĐ/TCCB-LĐ ngày 08/08/1989 của Bộ
Giao thông vận tải trên cơ sở công ty cung ứng vật t Đờng Sắt, trụ sở chính 132 Lê
Duẩn, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội.
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt là một tổ chức
doanh nghiệp nhà nớc, trực tiếp sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có
t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàng.
Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc (02/07/1954), Đảng và Nhà nớc chủ tr-
ơng khôi phục kinh tế và hình thành đẩy mạnh hoạt động các tuyến đờng sắt. Bộ
máy quản lý của ngành đờng sắt đợc hình thành, trong đó có bộ phận lo vật t đờng
Xí nghiệp vật t Đờng Sắt Đông Anh
Xí nghiệp vật t Đờng Sắt Hà Nội
Xí nghiệp cơ khí Đông Anh
Xí nghiệp vật t Đờng Sắt Vĩnh Phúc
Xí nghiệp vật t Đờng Sắt Thanh Hoá
Xí nghiệp vật t Đờng Sắt Vinh
Và các chi nhánh Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh,
Công ty may cổ phần đờng sắt 21-10.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong suốt thời gian hoạt động theo cơ chế tập trung quản lý vật t, công ty
đã hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao, phục vụ kịp thời đầy đủ cho sản xuất vận
tải và bảo đảm giao thông cho thời chiến, trên 30 năm đều hoàn thành và đạt mức
kế hoạch từ 100% trở lên, quản lý tốt vật t hàng hoá, giữ gìn vẹn toàn tài sản của
ngành.
Công ty có nhiệm vụ:
-Xuất nhập khẩu vật t thiết bị phụ tùng cho ngành sản xuất công nghiệp, xây
dựng công trình và vận tải ngành Đờng Sắt
-Sản xuất và gia công, tổ chức cung ứng các loại vật t thiết bị phụ tùng Đờng
Sắt
-Sản xuất tà vẹt và sản phẩm phục vụ ngành Đờng Sắt
-Tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu hàng hoá, kinh doanh hàng hoá tiêu
dùng và thực phẩm phục vụ khách hàng.
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm và hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất
nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu vật t thiết bị đờng sắt vì vậy khách hàng là các đơn vị,
công ty, xí nghiệp hoạt động trong ngành Đờng Sắt. Sản phẩm của công ty mang
tính chất chuyên dùng, không phổ biến nh tà vẹt bê tông, tà vẹt gỗ, ray, cóc,
kiện . Sản phẩm mang tính đặc thù trong ngành vận tải đ ờng sắt, phục vụ cho hạ
Đường
Sắt I
Công ty
xuất nhập
khẩu cung
ứng vật tư
thiết bị Đư
ờng Sắt
Liên hiệp
Đường
Sắt II
Liên hiệp
Đường
Sắt III
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng
vật t thiết bị đờng sắt (Virasimex)
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ - Ghi sổ
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng Kế toán - Tài chính của công ty nhìn chung thực hiện tốt các chức năng
nh : Tổ chức hạch toán kế toán theo hệ thống sổ sách kế toán do Nhà nớc qui định,
lập báo cáo tài chính và quyết toán định kỳ cũng nh đột xuất cho cấp trên khi cần;
lập kế hoạch thu, chi tài chính; tổng hợp tình hình kinh doanh, phân tích hoạt động
kinh tế nhằm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo điều hành kinh doanh; giải quyết các
chế độ lơng, thởng... cho ngời lao động, tổ chức ghi chép, hạch toán đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh....
Xuất phát từ các chức năng chính của phòng Kế toán - Tài chính, chức năng
nhiệm vụ của từng ngời nh sau:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức công tác kế
toán, bộ máy kế toán của toàn công ty. Ngoài ra, kế toán trởng còn chịu trách
kinh tế trong từng thời kỳ, có thể chia quá trình phát triển của hệ thống báo cáo kế
toán các doanh nghiệp thành 3 thời kỳ nh sau:
8
Kế toán trưởng
Phó Trưởng Phòng
Kế toán
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
CCDC,
vật liệu
Kế
toán
hàng
hoá
Kế
toán
thanh
toán,
thu chi
tiền
mặt
Kế toán
công nợ
Thủ
quỹ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1 Thời kỳ quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (từ năm 1986 trở về
tin của các cơ quan quản lý Nhà nớc. Từ đó đã ra đời chế độ báo cáo thống kê-kế
toán định kỳ do Tổng cục trởng Tổng cục thống kê ban hành theo quyết định số
13-TCKT/PPCĐ ngày 13/1/1986, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác kế
hoạch hoá và công tác quản lý kinh tế của Nhà nớc trong giai đoạn này. Hệ thống
chế độ báo cáo định kỳ nói trên bao gồm 21 báo biểu, trong đó có 9 biểu thuộc
lĩnh vực kế toán. Nh vậy, so với hệ thống báo cáo kế toán ban hành năm 1970 đã
giảm đi 4 biểu (bỏ 5 biểu cũ và thêm 1 biểu mới về xây dựng cơ bản), một số chỉ
tiêu trên các báo biểu kế toán cũng đợc giảm bớt.
1.2.2 Thời kỳ chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
(từ năm 1987-1994)
đại hội VI của đảng cộng sản Việt nam đánh dấu một bớc ngoặt trong tiến
trình đổi mới ở nớc ta, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nghị quyết Hội nghị trung ơng 3 khoá VI năm
1987 đã nêu:Phải thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh đối với các đơn vị
cơ sở đi đôi với việc đổi mới một b ớc về chính sách, phơng thức hoạt động và tổ
chức bộ máy quản lý Nhà nớc nhằm tạo môi trờng kinh doanh cho các đơn vị kinh
tế cơ sở. Quyết định 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đã xác định lại chức năng quản
lý kinh tế của Nhà nớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà
nớc. Trong thời kỳ này Nhà nớc ban hành đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mô
theo hớng đổi mới, xoá bỏ các khoản bao cấp, phân phối hiện vật, hạn chế cấp phát
vốn qua Ngân sách và thực hiện việc giao vốn cho các doanh nghiệp.
Trớc tình hình trên, hệ thống báo cáo kế toán ban hành năm 1986 đã không
còn phù hợp, và hệ thống báo cáo kế toán mới lại ra đời vào ngày 18/4/1990 theo
quyết định số 224-TC/CĐKT của Bộ trởng Bộ tài chính. Hệ thống báo cáo kế toán
kỳ này chỉ bao gồm 4 báo biểu:
-Bảng tổng kết tài sản (01/BCKT)
-Kết quả kinh doanh (02/BCKT)
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Chi phí sản xuất theo yếu tố (03/BCKT)
quyết định số 167/2000/QĐ/BTC. Hệ thống biểu mẫu báo cáo đã bớc đầu đợc xây
dựng trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với tiến trình hội
nhập khu vực và quốc tế, có nhiều u điểm cả về nội dung và hình thức, khắc phục
đợc phần lớn các nhợc điểm của các chế độ báo các trớc. Số lợng báo cáo kế toán
giảm đáng kể, việc lập và xét duyệt báo cáo đợc đơn giản, ít tốn kém về công sức
và thời gian. Tuy vậy, hệ thống báo cáo tài chính vẫn còn quá chi tiết và thuộc
phạm vi của báo cáo quản trị, các chỉ tiêu phản ánh trong từng báo cáo mặc dù có
sự sắp xếp lại nhng vẫn cha thật hợp lý và không nhất quán, cách tính toán chỉ tiêu
cha thật chính xác, nhiều biểu mẫu vẫn còn quá cồng kềnh, phức tạp, không phù
hợp với trình độ thực tiễn Việt Nam nên doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc
lập báo cáo Vì vậy, tiếp tục không ngừng bổ sung và hoàn thiện hệ thống báo cáo
tài chính doanh nghiệp là công việc cần thiết.
1.3 Hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài
chính tại Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng
sắt (Virasimex)
1.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật t
thiết bị đờng sắt (Virasimex)
Hiện nay, trên cơ sở chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Trởng Bộ Tài chính,
công ty thực hiện việc lập báo cáo tài chính gồm 03 biểu mẫu báo cáo: Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo
tài chính. Đối với Báo cáo lu chuyển tiền tệ có một số đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc lập nhng cha đồng bộ nên công ty cha có cơ sở để lập Báo cáo lu chuyển
tiền tệ cho toàn bộ công ty.
Hàng năm, cuối niên độ kế toán, từng đơn vị thành viên của Công ty Xuất
nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờng sắt lập các báo cáo tài chính theo quy định
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và nộp cho Phòng Kế toán-Tài
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính của công ty. Phòng Kế toán-Tài chính của công ty xem xét kiểm tra, rà soát,
ty thấy đợc mức độ tự chủ về hoạt động tài chính. Tuy nhiên, công ty cha so sánh
các chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu chung của ngành, do vậy, công ty cha có cơ
sở để nhận xét về tình hình của mình so với các công ty khác trong ngành.
Tỷ suất đầu t năm 2001 tăng 1,21% so với năm 2000 chứng tỏ tình hình
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của công ty đợc tăng lên.
Tuy nhiên, năm 2002, tỷ suất đầu t lại giảm 0,39% so với năm 2001, tình
hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của công ty bị giảm sút.
Tỷ suất tự tài trợ năm 2001 tăng 3,40% so với năm 2000 chứng tỏ khả năng
độc lập về tài chính của công ty đợc tăng lên.
Năm 2002, tỷ suất tự tài trợ lại giảm 6,59% so với năm 2001, khả năng độc
lập về tài chính của công ty bị giảm sút.
Công ty cần tiến hành tìm ra nguyên nhân làm cho tình hình trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và khả năng độc lập về tài chính của công ty bị
giảm sút trong năm 2002.
Về tình hình sử dụng tài sản, công ty phân tích cả về số biến động tơng đối
và tuyệt đối của từng loại tài sản.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Virasimex
Đơn vị tính: 1.000 Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000/2001 2001/2002
1.Tổng tài sản 220.549.179 297.510.707 363.574.874
2.Tổng tài sản cố định 18.215.968 28.163.275 32.981.275
3.Tổng nguồn vốn 220.549.184 296.422.658 362.450.999
4.Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 68.212.080 101.765.989 100.554.252
5.Tỷ suất đầu t (=2/1) 8,26 9,47 9,07 1,21 (0,39)
6.Tỷ suất tự tài trợ (=4/3) 30,93 34,33 27,74 3,40 (6,59)
Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.Các khoản đầu TƯ tài chính ngắn hạn 120 - -
- - -
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121 - -
- - -
2.Đầu t ngắn hạn khác 128 - -
- - -
3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129 - -
- - -
III.Các khoản phải thu 130 116.774.036 52,95 145.364.600 48,86
188.154.90
2 51,75 28.590.564 24,48 42.790.302 29,44
1.Phải thu của khách hàng 131 46.947.914 21,29 70.689.689 23,76
85.864.27
2 23,62 23.741.775 50,57 15.174.583 21,47
2.Trả trớc cho ngời bán 132 14.411.747 6,53 14.743.287 4,96
29.545.55
2 8,13 331.540
2,30
14.802.265 100,40
3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 22.578 0,01 1.152.259 0,39
1.326.49
0 0,36 1.129.681 5003,46 174.231 15,12
4.Phải thu nội bộ 134 41.439.267 18,79 48.641.565 16,35
57.336.09
8 15,77 7.202.298
17,38
(130.010) -100,00
2.Nguyên vật liệu tồn kho 142 4.098.758 1,86 5.830.770 1,96
4.808.00
6 1,32 1.732.012 42,26 (1.022.764) -17,54
3.Công cụ dụng cụ trong kho 143 64.657 0,03 36.661 0,01
41.82
0 0,01 (27.996)
-43,30
5.159 14,07
4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 4.343.394 1,97 2.751.030 0,92
2.421.26
0 0,67 (1.592.364) -36,66 (329.770) -11,99
5.Thành phẩm tồn kho 145 3.757.549 1,70 3.229.831 1,09
3.969.27
9 1,09 (527.718)
-14,04
739.448 22,89
6.Hàng tồn kho 146 51.851.202 23,51 74.960.928 25,20
90.199.72
9 24,81 23.109.726 44,57 15.238.801 20,33
7.Hàng gửi đi bán 147 42.514 0,02 - 0,00
- (42.514)
-100,00
-
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*) 149 - - 0,00
- - -
V.Tài sản l u động khác 150 7.240.055 3,28 26.867.396 9,03
29.692.66
- -
-
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B.Tài sản cố định và đầu T dài hạn 200 18.215.968 8,26 28.163.275 9,47
32.981.27
5 9,07 9.947.307
54,61
4.818.000 17,11
(200=210+220+230+240) I.Tài sản cố định 210 16.066.777 7,28 24.969.759 8,39
27.662.63
0 7,61 8.902.982
55,41
2.692.871 10,78
1.Tài sản cố định hữu hình 211 16.066.777 7,28 24.969.759 8,39
27.662.63
0 7,61 8.902.982
55,41
2.692.871 10,78
*Nguyên giá
212 28.034.266 12,71 39.903.752 13,41
44.103.04
219 - -
- -
-
II.Các khoản đầu tƯ tài chính dài hạn 220 1.906.030 0,86 1.906.030 0,64
1.906.03
0 0,52 -
0,00
-
1.Đầu t chứng khoán dài hạn 221 1.502.537 0,68 1.502.537 0,51
1.502.53
7 0,41 -
0,00
-
2.Góp vốn liên doanh 222 403.493 0,18 403.493 0,14
403.49
3 0,11 - 0,00 -
3.Đầu t dài hạn khác 228 - -
- -
-
4.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229 - -
- - -
III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 243.161 0,11 1.560.484 0,52
1.672.94
8 0,46 1.317.323 541,75 112.464 7,21
IV.Các khoản ký quỹ ký CƯ ợc dài hạn 240 - -
Nguồn vốn M.Số
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Tăng giảm 2000-2001 Tăng giảm 2001-2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
%
%
A.Nợ phải trả (300=310+320+330) 300 152.337.104 69,07 194.656.669 65,67 261.896.747 72,26 42.319.565 27,78 67.240.078 34,54
I.Nợ ngắn hạn 310 126.359.066 57,29 171.095.850 57,72 246.454.534 68,00 44.736.784 35,40 75.358.684 44,04
1.Vay ngắn hạn 311 9.884.771 4,48 25.470.315 8,59 37.238.739 10,27 15.585.544 157,67 11.768.424 46,20
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312 - - - - -
3.Phải trả cho ngời bán 313 19.570.393 8,87 33.980.626 11,46 65.851.257 18,17 14.410.233 73,63 31.870.631 93,79
4.Ng]ời mua trả tiền trớc 314 4.714.584 2,14 9.015.224 3,04 9.559.853 2,64 4.300.640 91,22 544.629 6,04
5.Thuế và các khoản phải nộp NN 315 634.626 0,29 1.346.377 0,45 1.236.042 0,34 711.751 112,15 (110.335) -8,19
6.Phải trả công nhân viên 316 775.271 0,35 2.514.952 0,85 4.988.591 1,38 1.739.681 224,40 2.473.639 98,36
7.Phải trả các đơn vị nội bộ 317 35.960.200 16,30 51.449.868 17,36 58.810.239 16,23 15.489.668 43,07 7.360.371 14,31
8.Các khoản phải trả phải nộp khác 318 54.819.221 24,86 47.318.488 15,96 68.769.813 18,97 (7.500.733) -13,68 21.451.325 45,33
II.Nợ dài hạn 320 25.978.038 11,78 23.560.819 7,95 15.442.213 4,26 (2.417.219) -9,30 (8.118.606) -34,46
1.Vay dài hạn 321 25.978.038 11,78 23.560.819 7,95 15.442.213 4,26 (2.417.219) -9,30 (8.118.606) -34,46
2.Nợ dài hạn 322 - - - - -
III.Nợ khác 330 - - - - -
1.Chi phí phải trả 331 - - - - -
2.Tài sản thừa xử lý 332 - - - - -
3.Nhận ký quỹ ký cợc dài hạn 333 - - - - -
B.Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+420) 400 68.212.080 30,93 101.765.989 34,33 100.554.252 27,74 33.553.909 49,19 (1.211.737) -1,19
I.Nguồn vốn quỹ 410 68.212.080 30,93 101.393.297 34,21 100.279.765 27,67 33.181.217 48,64 (1.113.532) -1,10
1.Nguồn vốn kinh doanh 411 65.574.978 29,73 99.144.131 33,45 98.468.365 27,17 33.569.153 51,19 (675.766) -0,68
2.Chêch lệch đánh giá lại tài sản 412 1 - - (1) -100,00 -
3.Chêch lệch tỷ giá 413 6.920 856.501 0,29 - 849.581 12277.18 (856.501) -100,00
4.Quỹ đầu t phát triển 414 380.621 0,17 380.621 0,13 730.058 0,20 - 349.437 91,81
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 1.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Virasimex
Đơn vị tính: 1.000 Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000/2001 2001/2002
1.Tổng tài sản 220.549.179 297.510.707 363.574.874
2.Tổng nợ phải trả 126.359.066 171.095.850 246.454.534
3.Tổng nợ phải thu 116.774.036 145.364.600 188.154.902
4.Tài sản lu động 202.333.211 269.347.432 330.593.599
5.Hệ số thanh toán chung (=4:2) 1,60 1,57 1,34 (0,03) (0,23)
6.Hệ số nợ (=2:1) 0,57 0,58 0,68 0,01 0,10
7.Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với
các khoản nợ phải trả (=3:2) 0,92 0,85 0,76 (0,07) (0,09)
Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả phân tích cho thấy các khoản phải thu tăng lên năm 2001 so với
năm 2000 và năm 2002 so với năm 2001, công ty cha cố gắng trong việc đôn đốc
thu hồi các khoản nợ, các khoản phải thu khác tăng lên.
Các khoản phải trả cũng tăng lên năm 2001 so với năm 2000 và năm 2002 so
với năm 2001.
Các khoản nợ phải trả có xu hớng tăng làm cho mức độ tự chủ về tài chính
của công ty bị giảm sút. Vì vậy, công ty đang tìm mọi biện pháp đòi nợ, thúc đẩy
quá trình thanh toán đúng hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.3.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh
26