Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 23

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I
lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của nâng cao
hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng.
1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ngời ta vẫn cha có đợc một
khái niệm thống nhất. Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc
độ khác nhau thì ngời ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả.
Nh vậy, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì ngời ta có những khái niệm khác nhau về
hiệu quả, mặc dù có sự thống nhất trong quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả
kinh tế phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh tế,song rất khó tìm thấy sự
thống nhất trong quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm vi kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt đợc
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nó không chỉ là thớc đo trình độ tổ chức
quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp .
Hiệu quả sản xuất kinh doanh: dới giác độ của doanh nghiệp thì ta có khái
niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh có bản chất
của hiệu quả kinh tế và cũng có bản chất của hiệu quả xã hội.
-Wohe và doring đa ra hai khái niệm hiệu quả tính bằng đơn vị hiện vật và
tính bằng đơn vị giá trị hoàn toàn khác nhau:
Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lợng tính theo đơn vị hện vật (chiếc,kg )và l -
ợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị )đ ợc gọi là tính hiệu quả
có tính chất kỹ thuật hay hiện vật hoặc đợc gọi là năng suất và Mối quan hệ tỷ
lệ giữa chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đợc gọi là tính hiệu quả xét về giá
trị nếu một giá trị sản lợng có thể đạt đợc bằng nhiều sự kết hợp các yếu tố sản

chi phí bỏ ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp. Dới góc độ này
thì chúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phơng
pháp định lợng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh
đợc, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất
và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu... Ngoài ra nó còn đợc biểu hiện
mức độ phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh. Lúc
này thì phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trìu tợng và nó phải đợc
định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phản ánh trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp. Lúc này hiệu quả kinh
doanh thống nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Dới góc độ này thì hiệu quả
kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá
trình sản xuất.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợc trong
các trờng hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm:
- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhng tốc độ tăng của chi phí giảm nhỏ hơn tốc
độ tăng của kết quả.
Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt
của quá trình sản xuất kinh doanh nh: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ
chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào.. đồng thời nó yêu
cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu. Nó là thớc đo ngày càng trở
nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tếv à là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc
thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ. Sự phát triển tất yếu
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu
cơ bản nhất của doanh nghiệp.

còn tích luỹ để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Để đạt đợc mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định
hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu
theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực
hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế
toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách
tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh
tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn. Sự phát triển của các yếu tố đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng:
Trong qúa trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị tr-
ờng, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh
tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Để thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế
thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong
cơ chế thị trờng hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nh-
ng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của
quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả
kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng
thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa
trình hoạt động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế. Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh là một
yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn
còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì
sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở
rộng theo đúng qui luật phát triển. Nh vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp
mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái
sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở
rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh
doanh đợc nhấn mạnh.
Thứ hai: nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ
chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát triển
thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh

nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp (nhân tố khách
quan) và nhóm các nhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp (nhân tố chủ quan).
Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
nhằm mục đích lựa chọn các phơng án kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên việc
nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải đợc thực hiện
liên tục trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
1. Nhóm các nhân tố ảnh hởng khách quan:
1.1. Các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh:
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều
nhân tố nh là: Đối thủ cạnh tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu
nhập bình quân của dân c...

7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu
thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu
thụ những sản phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh
tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất
nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng
cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ,
tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ
máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại, mẫu mã... Nh vậy đối thủ cạnh
tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của
doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách
tơngđối.

thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh... nó tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với
thị trờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
1.2. Nhân tố môi trờng tự nhiên:
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài
nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý...
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ: các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến
qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ nh nông,
lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép... Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và
mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều
kiện đó. Và nh vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên
làm mất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu
vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh h-
ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác. Ngoài ra, các doanh
nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên,
nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt
khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển,

9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sản xuất... các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác

*Môi trờng công nghệ.
-Tình hình nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ thuật mới, mức đầu t cho
khoa học và công nghệ đều có ảnh hởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của

10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mỗi doanh nghiệp vì vậy ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Một môi trờng công nghệ phát triển cho phép các doanh nghiệp dễ dàng hơn
trong việc nghiên cứu ứng dụng các công nghệ thích hợp vào sản xuất kinh
doanh. ở nớc ta hiện nay môi trờng công nghệ còn cha phát triển các chính sách
vĩ mô của nhà nớc lại u tiên ứng dụng các kỹ thuật hiện đại của các nớc tiên tiến
trên thế giới hơn là nghiên cứu cơ bản, đây chính là nguyên nhân làm cho các
doanh nghiệp ở nớc ta gặp khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ sản xuất
trong nớc, bởi vì họ chỉ có thể nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại của các nớc
khác, trong rất nhiều trờng hợp do thiếu hiểu biết, thiếu trình độ (hoặc do nhiều
nguyên nhân khác ) nên công nghệ nhập về đều đã nỗi thời và lạc hậu gây ảnh h-
ởng nghiêm trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
*Môi trờng kinh tế.
-Tăng trởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ, lạm
phát, biến động tiền tệ, hoạt động sản xuất của các đối thủ cạnh tranh, luôn luôn
là các nhân tố tác động trực tiếp tới các quyết định cung cầu của từng doanh
nghiệp và từ đó tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến các kết quả và hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Nhìn chung, các nhân tố về môi trờng bên ngoài tạo ra cả cơ hội lẫn nguy
cơ đối với mỗi doanh nghiệp . Môi trờng kinh doanh tồn tại một cách khách quan
gây ra những khó khăn và những điều kiện thuận lợi tác động tới hiệu quả kinh tế
của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố chủ quan:
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một
doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh

độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ
thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lợng và hạ giá
thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn,
tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
2.4. Nhân tố tổ chức quản lý:
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất nó đảm bảo cho
tính tối u trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tới
mức độ tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất. Ngoài ra nó còn thể hiện sự phù hợp
về cơ cấu bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể là, nó biểu hiện trình độ
phối hợp của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tơng hỗ lẫn nhau dẫn
đến việc sử dụng các nguồn lực đầu vào tối u nhất.
Nhân tố này còn cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu
tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra
những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra
những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.

12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.5.Nhân tố về vận dụng các đòn bẩy kinh tế:
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa tiềm năng về
lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi khâu và bộ phận phát huy đầy đủ
quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh.
III. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp không những có liên
quan đến nhiều yếu tố khác nhau mà còn phản ánh trình độ vận dụng các yếu tố
đó. Vì vậy trong quá trình đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta phải
quán triệt một số quan điểm sau:

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã đợc sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực
lao động của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu
quả sử dụng nguồn lao động trong doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho 1 lao động:
=
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi
lao động trong kỳ.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Hệ số sử dụng số lợng tài sản cố định:
tổng tài sản cố định đợc sử dụng
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
tổng tài sản hiện có
- Sức sản xuất của vốn cố định:
doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
- Sức sinh lời của vốn cố định

14
=
Hệ số sử dụng lao động
=
Năng suất lao động
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lợi nhuận trong kỳ

sản xuất diễn ra liên tục. Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ
góp phần giải quyết việc ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đồng
thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp. Thông thờng ngời
ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn trong doanh
nghiệp.
+ Số vòng quay của vốn lu động:
doanh thu trong kỳ
Số vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lu động bình quân trong kỳ. Chỉ
số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thể
hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay:
Số ngày luân chuyển
bình quân một vòng
quay
365 ngày
=
Số vòng quay vốn lu động
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lu động quay đợc một vòng.
Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.

16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
vốn lu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của =
Doanh thu tiêu thụ(trừ thuế)
2.4. Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp:

chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của doanh
nghiệp.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận = x 100
theo chi phí tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất. Nó
cho thấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này có hiệu
quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Doanh thu trên một đồng =
Chi phí sản xuất tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:
doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Doanh thu trên một đồng vốn =
Sản xuất vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:

18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu số 01. Biểu Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động
Tổng số lao động đợc sử dụng


Lợi nhuận trong kỳ
Vốn bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng doanh thu
Vốn kinh doanh
3. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội.
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân. Các
doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và
phát triển còn phải đạt đợc hiệu quả về mặt kinh tế xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về
mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

20
Sức sinh lời vốn lu động
Số vòng quay vốn lu động
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
chủ sở hữu
x 100
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
sản xuất
x 100
Tỷ suất lợi nhuận theo
chi phí
x 100
Doanh thu trên một đồng
chi phí sản xuất
Doanh thu trên một đồng
vốn sản xuất

1- Quá trình hình thành
* Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Giầy Cẩm Bình Hải Dơng
* Ngày thành lập: 01/03/1988
* Ngày chuyển doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần: 30/9/2000
* Địa chỉ: Km7 đờng Hải Dơng - Hà Nội.
Công ty cổ phần Giầy Cẩm Bình Hải Dơng tiền thân là "xí nghiệp dệt Hải D-
ơng". Đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dơng thành lập theo quyết định số 16/QĐ-
UB ngày 20/04/1998 với cơ sở hạ tầng là trờng Đảng cũ của tỉnh đợc cải tạo và
trang bị 50 máy dệt, nhà máy dệt 8-3 Hà Nội có nhiệm vụ chủ yếu là dệt khăn
bông xuất khẩu theo hiệp định số 19/5 sang thị trờng Đông Âu. Có nhiều biến
động do tác động của việc chuyển đổi cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc. Các nhà máy xí nghiệp nói chung gặp rất nhiều khó khăn trong việc
chuyển hớng kinh doanh và tìm thị trờng tiêu thụ. Trong thực trạng đó xí nghiệp
dệt Hải Hng cũng nằm trong thị trờng đó, xí nghiệp mất một thị trờng lớn, ảnh h-
ởng đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dệt.
Với tình hình đó cuối năm 1992 đầu năm 1993 do yêu cầu của công tác
quản lý sản xuất của thị trờng đặt ra nh chất lợng sản phẩm, khối lợng sản phẩm
tiêu thu, giá thành, giá bán... và đợc sự đồng ý của Sở Công nghiệp Nhà nớc theo
Quyết định 338 của Thủ tớng chính phủ, xí nghiệp đã chuyển đầu t cải tiến bộ
máy quản lý, đầu t cải tiến máy móc thiết bị, nh máy may công nghiệp chuyển từ
mô hình xí nghiệp dệt thành mô hình công ty, với nhiều phân xởng sản xuất "
Công ty dệt may Cẩm Bình Hải Hng" theo quyết định thành lập số 109/QĐ-UB

22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngày 30/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hng. Mặt hàng chủ yếu của công
ty là dệt vải bạt phục vụ cho ngành sản xuất Giầy vải xuất khẩu nh công ty Giầy
Thợng Đình. Công ty Giầy Nhân sinh Hải Phòng và quần áo các loại sang thị tr-
ờng Châu Âu.
Ngày 13/2/1995 UBND tỉnh Hải Hng đã ký quyết định số 166/QĐ-UB cho

cho những công việc nặng nhọc. Hiện nay Công ty có 5 dây chuyền sản xuất và
16.225 m
2
nhà xởng.
Về thu nhập của ngời lao động: đây là một trong những mục tiêu cơ bản
hàng đầu của Công ty. Trong những năm gần đây Công ty không ngừng nâng cao
và cải tiến đời sống ngời lao động, lơng tháng bình quân năm 1999 là 602.000.
đồng, năm 2000 là 610.000 đồng năm 2001 là 595.000 đồng, năm 2002 là
605.000 đồng và năm 2003 là 620.000 đồng.
Nh vậy do chú trọng tới việc đầu t máy móc thiết bị hiện đại và không
ngừng phát triển nguồn nhân lực của mình, nên đến nay sản phẩm của Công ty
ngày càng đợc nâng cao, đa dạng phong phú về màu sắc, chủng loại, khách hàng
trong và ngoài nớc tín nhiệm. Sản phẩm của Công ty đã có mặt ở nhiều nơi trên
thị trờng thế giới nh thị trờng EU, úc, Bắc Mỹ...
Tài sản Công ty giày Cẩm Bình:
Với quá trình phát triển nh vậy tính đến năm 2003 quy mô sản xuất kinh
doanh của Công ty là:
- Tổng số vốn kinh doanh: 20.198.725.000 đồng
- Vốn vay: 9.269.187.000 đồng
- Vốn tự bổ sung: 11.929.538.000 đồng
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
2.1. Chức năng:
Công ty cổ phần giày Cẩm Bình có chức năng chính là sản xuất kinh doanh
các loại giầy dép xuất khẩu. Phạm vi kinh doanh XNK của Công ty là:
* Xuất khẩu: Các loại giầy dép và mặt hàng Công ty sản xuất ra.
* Nhập khẩu: vật t, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình
sản xuất của Công ty.

24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

25

Trích đoạn Chơng III: một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty giầy cẩm bình hải d- Định hớng phát triển của Công ty. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng: Kiểm tra chất lợng sản phẩm cuối cùng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status