lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 10

Chơng I
lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của nâng cao
hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng.
1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ngời ta vẫn cha có đợc một
khái niệm thống nhất. Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc
độ khác nhau thì ngời ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả.
Nh vậy, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì ngời ta có những khái niệm khác nhau về
hiệu quả, mặc dù có sự thống nhất trong quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả
kinh tế phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh tế,song rất khó tìm thấy sự
thống nhất trong quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm vi kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt đợc
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nó không chỉ là thớc đo trình độ tổ chức
quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp .
Hiệu quả sản xuất kinh doanh: dới giác độ của doanh nghiệp thì ta có khái
niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh có bản chất
của hiệu quả kinh tế và cũng có bản chất của hiệu quả xã hội.
-Wohe và doring đa ra hai khái niệm hiệu quả tính bằng đơn vị hiện vật và
tính bằng đơn vị giá trị hoàn toàn khác nhau:
Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lợng tính theo đơn vị hện vật (chiếc,kg )và l -
ợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị )đ ợc gọi là tính hiệu quả
có tính chất kỹ thuật hay hiện vật hoặc đợc gọi là năng suất và Mối quan hệ tỷ
lệ giữa chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đợc gọi là tính hiệu quả xét về giá
trị nếu một giá trị sản lợng có thể đạt đợc bằng nhiều sự kết hợp các yếu tố sản
xuất khác nhau và để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngời ta còn hình thành

pháp định lợng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh
đợc, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất
và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu... Ngoài ra nó còn đợc biểu hiện
mức độ phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh. Lúc
này thì phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trìu tợng và nó phải đợc
định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu

2
phản ánh trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp. Lúc này hiệu quả kinh
doanh thống nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Dới góc độ này thì hiệu quả
kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá
trình sản xuất.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợc trong
các trờng hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm:
- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhng tốc độ tăng của chi phí giảm nhỏ hơn tốc
độ tăng của kết quả.
Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt
của quá trình sản xuất kinh doanh nh: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ
chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào.. đồng thời nó yêu
cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu. Nó là thớc đo ngày càng trở
nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tếv à là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc
thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ. Sự phát triển tất yếu
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu
cơ bản nhất của doanh nghiệp.
1.1.2. Hiệu qủa chính trị và hiệu quả xã hội:
Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu qủa xã
hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh hởng của hoạt động kinh doanh

tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định
hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu
theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực
hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế
toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách
tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh
tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn. Sự phát triển của các yếu tố đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng:
Trong qúa trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị tr-
ờng, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh
tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.

4
Để thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế
thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu
thông hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân
phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn
tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ... Nh các qui luật giá trị,
qui luật thặng d, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh... Các qui luật này tạo thành

đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả
kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng
thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa
trình hoạt động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế. Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh là một
yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn
còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì
sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở
rộng theo đúng qui luật phát triển. Nh vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp
mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái
sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở
rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh
doanh đợc nhấn mạnh.
Thứ hai: nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ
chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát triển
thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lợng,
giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là
phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại
cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng. Để đạt đợc mục
tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh trên thị trờng. Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt,

1. Nhóm các nhân tố ảnh hởng khách quan:
1.1. Các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh:
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều
nhân tố nh là: Đối thủ cạnh tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu
nhập bình quân của dân c...

7
* Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu
thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu
thụ những sản phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh
tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất
nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng
cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ,
tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ
máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủng loại, mẫu mã... Nh vậy đối thủ cạnh
tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của
doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách
tơngđối.
* Thị trờng: Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị tr-
ờng đầu ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở
rộng của doanh nghiệp. Đối với thị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá
trình sản xuất nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... Cho nên nó tác động trực
tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất. Còn
đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp
nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ
tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh

là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ nh nông,
lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép... Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và
mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều
kiện đó. Và nh vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên
làm mất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu
vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh h-
ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác. Ngoài ra, các doanh
nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên,
nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt
khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển,

9
sản xuất... các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác
động lên các chi phí tơng ứng.
1.3. Môi trờng chính trị - pháp luật:
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đợc xác định là một
trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự
thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanh
nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợc
lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề
ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện

trên thế giới hơn là nghiên cứu cơ bản, đây chính là nguyên nhân làm cho các
doanh nghiệp ở nớc ta gặp khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ sản xuất
trong nớc, bởi vì họ chỉ có thể nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại của các nớc
khác, trong rất nhiều trờng hợp do thiếu hiểu biết, thiếu trình độ (hoặc do nhiều
nguyên nhân khác ) nên công nghệ nhập về đều đã nỗi thời và lạc hậu gây ảnh h-
ởng nghiêm trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
*Môi trờng kinh tế.
-Tăng trởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ, lạm
phát, biến động tiền tệ, hoạt động sản xuất của các đối thủ cạnh tranh, luôn luôn
là các nhân tố tác động trực tiếp tới các quyết định cung cầu của từng doanh
nghiệp và từ đó tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến các kết quả và hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Nhìn chung, các nhân tố về môi trờng bên ngoài tạo ra cả cơ hội lẫn nguy
cơ đối với mỗi doanh nghiệp . Môi trờng kinh doanh tồn tại một cách khách quan
gây ra những khó khăn và những điều kiện thuận lợi tác động tới hiệu quả kinh tế
của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Các nhân tố chủ quan:
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một
doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một doanh
nghiệp cụ thể. Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát
triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận. Chính vì vậy
trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này
nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa.
2.1. Nhân tố vốn:
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,
khả năng phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu
quả các nguồn vốn kinh doanh.


Nhân tố này còn cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu
tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra
những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra
những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.

12
2.5.Nhân tố về vận dụng các đòn bẩy kinh tế:
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa tiềm năng về
lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi khâu và bộ phận phát huy đầy đủ
quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh.
III. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp không những có liên
quan đến nhiều yếu tố khác nhau mà còn phản ánh trình độ vận dụng các yếu tố
đó. Vì vậy trong quá trình đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta phải
quán triệt một số quan điểm sau:
-Thứ nhất: phải đảm bảo tính toàn diện và tính bộ phận trong quá trình
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi theo quan điểm này thì việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các bộ phận với hiệu quả kinh doanh toàn doanh nghiệp.
-Thứ hai: phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và xã
hội, giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài.
-Thứ ba: phải đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị xã hội với
nhiệm vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phải xuất
phát từ mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Bởi vì đây chính
là nhu cầu, điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân.
-Thứ t: đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào hai mặt hiện
vật lẫn giá trị của hàng hoá. Mặt hiện vật thể hiện ở số lợng của hàng hoá dịch vụ
còn mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm, của kết quả chi phí bỏ ra.

tổng tài sản cố định đợc sử dụng
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
tổng tài sản hiện có
- Sức sản xuất của vốn cố định:
doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
- Sức sinh lời của vốn cố định

14
=
Hệ số sử dụng lao động
=
Năng suất lao động
lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời vốn cố định = x 100
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị
công suất thực tế máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng công suất =
máy móc thiết bị
công suất thiết kế
2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động:
doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh

quay
365 ngày
=
Số vòng quay vốn lu động
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lu động quay đợc một vòng.
Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.

16
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
vốn lu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của =
Doanh thu tiêu thụ(trừ thuế)
2.4. Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp:
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt động
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ
doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = x 100
Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến
khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí. Nhng để có hiệu quả thì tốc
độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu:
lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuậntheo = x 100
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:

18
Biểu số 01. Biểu Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động
Tổng số lao động đợc sử dụng

Tổng số lao động hiện có -Hệ số sử dụng lao động
-Năng suất lao động
Doang thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
-
2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn cố định
x 100
Công suất thực tế máy móc thiết bị
Công suất thiết kế máy móc thiết bị
3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lu động
Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ

19
Sức sản xuất vốn lu động
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
sản xuất
x 100
Tỷ suất lợi nhuận theo
chi phí
x 100
Doanh thu trên một đồng
chi phí sản xuất
Doanh thu trên một đồng
vốn sản xuất
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
3.1. Tăng thu ngân sách:
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế doanh
thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt... Nhà nớc sẽ sử dụng
những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực
phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.
3.2. Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngời lao động:
Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèo tình
trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều
công ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động.
3.3. Nâng cao đời sống ngời lao động:
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp
làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao động. Xét
trên phơng diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua


22
ngày 30/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hng. Mặt hàng chủ yếu của công
ty là dệt vải bạt phục vụ cho ngành sản xuất Giầy vải xuất khẩu nh công ty Giầy
Thợng Đình. Công ty Giầy Nhân sinh Hải Phòng và quần áo các loại sang thị tr-
ờng Châu Âu.
Ngày 13/2/1995 UBND tỉnh Hải Hng đã ký quyết định số 166/QĐ-UB cho
phép công ty đầu t lắp đặt hai dây chuyền sản xuất giầy thể thao xuất khẩu với
phơng thức trả chậm tiền máy móc thiết bị và sửa chữa xây dựng lại hệ thống nhà
xởng phù hợp với quy mô sản xuất mới.
Tháng 08/1995 hai dây chuyền sản xuất giầy thể thao đi vào hoạt động tạo
việc làm cho 1500 lao động trong và ngoài tỉnh, sản lợng hàng năm đạt từ
100.000 đến 120.000 đôi giầy thể thao xuất khẩu, xuất đi nhiều nớc trên thế giới,
nhng thị trờng chính vẫn là Châu Âu, đây là mặt hàng chủ đạo của công ty trong
thời gian này.
Ngày 06/10/2000 Quyết định của UBND tỉnh và Sở Công nghiệp cho doanh
nghiệp cổ phần hoá để tất cả tập thể CBCN trong công ty góp vốn và có trách
nhiệm xuất kinh doanh để khỏi lãng phí nguyên vật liệu.
Trong quá trình phát triển đi lên, bằng nỗ lực phấn đấu của toàn bộ CBCN
trong công ty, quản lý tốt sản xuất kinh doanh, nắm bắt kịp thời nhu cầu và diễn
biến của thị trờng, nên sản phẩm của công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến
đó. Do vậy luôn luôn hoàn thành kế hoạch đạt mức doanh thu lợi nhuận cao, nộp
ngân sách nhà nớc, tăng tích luỹ, phát triển sản xuất và không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm, nâng cao uy tín thị trờng cạnh tranh và đặc biệt đảm bảo mức
thu nhập thoả đáng cho CBCNV của công ty, bên cạnh đó Công ty cổ phần giày
Cẩm Bình rất chú trọng tới nguồn nhân lực, Công ty đã xác định lao động là yếu
tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay tổng số lao động của
Công ty là 2156 ngời trong đó có 87% lực lợng lao động trẻ khoẻ, có đủ trình độ
tiếp thu những công nghệ sản xuất tiên tiến. Trong những năm gần đây Công ty
đã không ngừng nâng cao và cải thiện điều kiện làm việc. Đối với các phòng ban

* Xuất khẩu: Các loại giầy dép và mặt hàng Công ty sản xuất ra.
* Nhập khẩu: vật t, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình
sản xuất của Công ty.

24
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy thu bù
chi, khai thác các nguồn vật t, nhân lực, tài nguyên của đất nớc đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế.
2.2. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của Công ty đợc thể hiện:
- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất với
Sở công nghiệp giải quyết các vấn đề vớng mắc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Tuân thủ luật pháp nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán
ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho
sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, tự cân
đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc.
- Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả nâng cao các biện pháp nâng cao chất l-
ợng sản phẩm do Công ty sản xuất ra. kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và
mở rộng thị trờng tiêu thụ.
- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nớc.
II.Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả kinh
doanh của Công ty giày Cẩm Bình Hải Dơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status