Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
CHƯƠNG I
những vấn đề lý luận chung về
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI và tín dụng TRUNG DàI HạN
TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
I. Ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm
Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thơng mại, tuỳ vào pháp
luật của mỗi nớc. Riêng ở Việt Nam, theo điều luật 20 các tổ chức tín dụng Việt
Nam số 02/1997/QH10 ban hành ngày 26/12/1997 có nêu rõ:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục
tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm NHTM, Ngân hàng Phát triển, Ngân
hàng Đầu t, Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng Hợp tác, và các loại hình Ngân hàng
khác.
Trong đó, NHTM là loại Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và cá nhân, bằng việc nhận tiền gởi, tiền
tiết kiệm, cho vay và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho các đối tợng nói trên.
2. Chức năng
a. Chức năng trung gian tài chính
Trong nền kinh tế, sự gặp nhau giữa các chủ thể có tiền nhng cha sử dụng và
những chủ thể có nhu cầu về tiền còn ít. Hoạt động của Ngân hàng thơng mại đã
góp phần khắc phục đợc nhợt điểm trên, cụ thể Ngân hàng thơng mại đã thu nhận
những nguồn tiền nhàn rỗi bằng nhiều cách khác nhau, sau đó đem cho vay đối với
những ngời có nhu cầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và đời sống.
Nh vậy, Ngân hàng thơng mại đã thực hiện chức năng trung gian tài chính
giữa một bên là ngời cho vay và một bên là ngời đi vay. Ngân hàng đã khơi nguồn
vốn từ những ngời vì lí do nào đó không trực tiếp dùng nó để sinh lợi chuyển sang
những ngời có ý muốn dùng nó để sinh lợi. Nhờ có sự tham gia của Ngân hàng mà
a. Hoạt động tạo vốn của Ngân hàng thơng mại
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề, có ý nghĩa đối với bản
thân Ngân hàng cũng nh đối với xã hội, Trong nghiệp vụ này, Ngân hàng thơng mại
đợc sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để huy
động nguồn tiền trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh
tế. Kết quả của nghiệp vụ nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại bao gồm:
- Vốn điều lệ: Là số vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng, đợc ghi vào điều
lệ của Ngân hàng. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do Chính phủ
qui định.
Đây là vốn đầu t ban đầu khi ngân hàng thành lập. Vốn tự có đợc xem là cái
đệm an toàn cho ngân hàng vì trong quá trình đầu t ngân hàng luôn gặp rủi ro, vốn
tự có quyết định đến khả năng chịu đựng thiệt hại của ngân hàng, khả năng cạnh
tranh cũng nh kết quả kinh doanh của ngân hàng.
- Các quỹ dự trữ: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại
và hoạt động của ngân hàng. Gồm có các quỹ sau:
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
+ Quỹ dự trữ: Đợc trích lập từ 5% lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn
điều lệ.
+ Quỹ dự phòng rủi ro: Đợc trích lập hằng quí và đa vào chi phí. Quỹ này
để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động Ngân hàng.
+ Quỹ phúc lợi khen thởng.
+ Quỹ phát triển kĩ thuật nghiệp vụ.
- Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, thực chất là
tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí sử dụng nhng
với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời khi Ngân hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
NHNN đợc phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong từng thời kì nhất định, điều
này đợc quy định trong luật NHNN Việt Nam.
* Hoạt động cho vay
- Định nghĩa.
Theo qui chế cho vay của TCTD đối với khách hàng số 1627/2001/QĐ-
NHNN ngày 31/12/2001: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoã thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Phân loại cho vay.
- Căn cứ vào mục đích:
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai.
Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay để bổ sung vốn
cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao
động, nhiên liệu...
Cho vay tiêu dùng: Là cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, mua
sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, ngân hàng còn thực hiện khoản
cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thòng của đời sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dới 12 tháng và đợc
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam,
hoặc ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhng phải báo trớc
thời gian hợp lí, thời gian này có thể tỗa thuận trong hợp đồng.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngời có nhu cầu
đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trảnợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời
gian thanh toán.
c. Hoạt động đầu t
Khoản mục đầu t có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó
mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM. Trong nghiệp vụ này Ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn tự của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu t dới các
hình thức nh:
- Góp vốn, mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp, việc góp vốn
mua cổ phần chỉ đợc thực hiện bằng vốn của Ngân hàng.
- Mua trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phơng, Trái phiếu
công ty.
Tất cả mọi hành động đầu t vào chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại
thu nhập. Nhng mặt khác nhờ hoạt động đầu t mà các rủi ro trong hoạt động Ngân
hàng đợc phân tán.
d. Hoạt động liên quan đến tài sản cố định
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
Đó là quá trình mau sắm các phơng tiện, nhà cửa nhằm thực hiện hoạt động
kinh doanh của mình. Nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ này thờng là vốn tự có,
việc đầu t lớn hay nhỏ có liên quan đến quy mô hoạt động và trình độ công nghệ
của Ngân hàng. Hoạt động này không sinh lời, nhng nó là cơ sở để thực hiện các
hoạt động khác.
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động của tín dụng Ngân hàng rất đa dạng và
phong phú. Ngời ta thờng dựa vào các tiêu thức sau đây để phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Thời hạn tín dụng chung: là khoảng thời gian kể từ khi vốn vay đợc giải ngân
lần đầu tiên cho đến khi nợ gốc đợc hoàn trả cuối cùng. Và thời gian tín dụng chung
là cơ sở để phân chia các loại tín dụng ngắn, trung, dài hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dới một năm, thờng đợc
các doanh nghiệp vay để bổ sung vốn do sự thiếu hụt tạm thời của vốn lu động hoặc
để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng (1-5
năm). Dùng để cho vay mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản
xuất và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng (>5 năm). Đợc
sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
- Thời hạn tín dụng bình quân: là khoảng thời gian thực tế hay giả định mà
toàn bộ vốn vay đợc sử dụng trong suốt thời gian đó.
b. Căn cứ vào đối tợng của quan hệ tín dụng: Chia làm hai loại
- Tín dụng vốn lu động: Là loại tín dụng đợc cung cấp nhằm hình thành vốn
lu động của doanh nghiệp. Loại tín dụng này đợc thực hiện chủ yếu bằng hai hình
thức: cho vay bổ sung vốn lu động tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đợc cấp để hình thành vốn cố định
của doanh nghiệp. Loại tín dụng này đợc thực hiện dới hình thức cho vay trung dài
hạn.
c. Căn cứ vào tính chất bảo đảm: Chia làm hai loại
- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: loại tín dụng này do tài chính tín
dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay; tài chính tín dụng cho DNNN
- Góp phần quan trọng trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nớc, cũng nh việc thực hiện cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trong
từng đơn vị kinh tế cơ sở cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
2. Đối tợng cho vay
Đối tợng cho vay trung - dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trong tổng
mức vốn đầu t của các dự án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, thay
thế, đổi mới kỹ thuật và ứng dụng khoa học, công nghệ mới vào sản xuất kinh
doanh.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng cũng có thể hiểu đối tợng cho vay trung dài
hạn là giá trị của các công trình, hạng mục công trình hoặc dự án đầu t xây dựng,
mua sắm, sữa chữa tài sản cố định,... của các đơn vị kinh tế có tính toán đợc hiệu
quả kinh tế trực tiếp, có bản luận chứng kinh tế kỹ thuật và bảng tổng dự toán phê
duyệt.
Nh vậy đối tợng cho vay cụ thể bao gồm: giá trị vật t, máy móc, thiết bị, công
nghệ chuyển giao, sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá thuê, chuyển nhợng
đất đai, giá trị các hợp đồng thuê - mua tài sản cố định trong khuôn khổ nhất định.
Chi phí mua bảo hiểm tài sản cố định thuộc dự án đầu t và các chi phí liên quan
khác. Tuy nhiên nếu căn cứ vào tính chất kinh tế của từng đối tợng vay vốn, có thể
phân chia đối tợng cho vay trung dài hạn thành các nhóm đối tợng sau:
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
- Nhóm đối tợng cho vay là các khoản chi phí xây dựng và lắp đặt gồm: chi
phí nguyên vật liệu, nhân công xây dựng, các khoản chi phí lắp đặt máy móc thiết
bị theo dây chuyền sản xuất hoặc từng tài sản đơn chiếc.
- Nhóm đối tợng cho vay là các khoản chi phí mua sắm máy móc thiết bị của
công trình vay vốn bao gồm các khoản chi phí để đa máy móc thiết bị từ nơi cung
cấp đến công trình.
- Nhóm đối tợng cho vay là các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác phục vụ
động thì phải có các điều kiện:
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
- Phải là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, đang có lãi thực sự, có
xu hớng phát triển tốt phù hợp với cơ chế kinh tế mới.
- Phải có vốn tham gia tối thiểu bằng 30% tổng dự toán đầu t công trình.
- Đề tài, dự án vay vốn đã qua thí nghiệm, sản xuất thử thành công, có hiệu
quả kinh tế, đảm bảo có nguồn nguyên vật liệu và nhân công sử dụng ổn định lâu
dài (tối thiểu là bằng thời hạn vay vốn).
6) Đối với thành phần kinh tế tập thể và t doanh phải có thêm các điều kiện
sau:
- Có giấy phép kinh doanh và quyết định thành lập phù hợp với thời hạn vay
vốn trung - dài hạn.
- Có trụ sở chính và hộ khẩu thờng trú cùng địa bàn (quận, huyện) với Ngân
hàng cho vay.
- Phải có tài sản thế chấp hoặc sự bảo lãnh của một bên thứ ba hợp pháp theo
quy chế thế chấp, bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nớc.
Nói tóm lại, để vay đợc vốn trung dài hạn. Về phía khách hàng phải hoàn
thành đầy đủ chính xác hợp lý, hợp pháp các giấy tờ theo quy định của Ngân hàng.
Về phía Ngân hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và tùy từng
Ngân hàng lại có những quy định cụ thể riêng theo điều kiện vay vốn.
Riêng đối với MB điều kiện cho vay đợc quy định cho vay đối với khách hàng
ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị NHTM V.Nam. Điều trích nh sau:
Điều 7: Điều kiện vay vốn
NHMB nơi cho vay xem xét và quyết định cho khách vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện sau:
1, Có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
5, Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn của NHMB Việt Nam.
4. Một số chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá tình hình tín dụng trung -
dài hạn
a. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, d nợ bình quân, d nợ quá hạn bình
quân
Các chỉ tiêu này dùng để phản ảnh quy mô, chất lợng hoạt động tín dụng trong
một thời kỳ nhất định (thờng là 1 năm). Dựa vào các chỉ tiêu này có thể đánh giá so
sánh quy mô hoạt động, chất lợng hoạt động tín dụng, chính sách cho vay của Ngân
hàng giữa các năm. Trong cùng một năm các chỉ tiêu này cũng phản ảnh đợc hoạt
động cho vay tại Ngân hàng qua các con số tuyệt đối trong bảng cân đối tài khoản
của Ngân hàng.
b. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn/ d nợ bình quân
Một Ngân hàng nếu có tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay TDH cao là
một nguy cơ, thể hiện hoạt động cho vay trung dài hạn của Ngân hàng đó không
hiệu quả. Vốn tín dụng trung dài hạn không đợc thu hồi đúng kế hoạch gây ảnh h-
ởng đến hoạt động sử dụng vốn và kết quả hoạt động tín dụng chung của Ngân
hàng. Vì vậy nợ quá hạn luôn là mối quan tâm của các nhà quản trị Ngân hàng, họ
sẽ luôn tìm cách làm giảm tỷ lệ này. Nhng thực tế không hoạt động kinh tế nào lại
diễn ra suôn sẻ, vì vậy nợ quá hạn tồn tại nh là một tất yếu khách quan. Chỉ có thể
hạn chế tỷ lệ này mà không thể triệt tiêu đợc. Tỷ lệ nợ quá hạn trên d nợ bình quân
thể hiện việc hoàn trả vốn vay Ngân hàng của doanh nghiệp, qua đó cho biết tình
hình tài chính của doanh nghiệp có làmh mạnh hay không.
D nợ quá hạn trung dài hạn bình quân
Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn = x 100
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
GVHD: NguyÔn §øc HËu
D nî trung dµi h¹n b×nh qu©n
yên tâm, thân thiện và hiệu quả khi sử dụng dịch vụ ngân hàng.
Quá trình hình thành và phát triển MB Đà Nẵng
+ Chi nhánh MB Đà Nẵng trực thuộc MB Việt Nam, đợc thành lập vào đầu
năm 2004. Vừa mới ra đời nên chi nhánh gặp nhiều khó khăn, qui mô hoạt động
nhỏ , năng lực tài chính yếu và khách hàng của ngân hàng còn mới mẻ .
+ Sau 6 năm hoạt động, vợt qua những khó khăn ban đầu chi nhánh MB Đà
Nẵng đến nay đã bằng những giải pháp linh hoạt phù hợp với tình hình kinh tế xã
hội, chi nhánh đã từng bớc đi lên góp phần vào sự phát triển của thành phố Đà nẵng
nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng. Tuy còn nhiều khó khăn về tài chính
nhng chi nhánh vẫn giữ vững vị thế của mình trên địa bàn và ngày càng phát triển
mạnh, thu hút nhiều khách hàng đến với chi nhánh.
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
+ MB Đà Nẵng chủ yếu phục vụ khách hàng trên địa bàn Đà Nẵng. Bên
cạnh đó, chi nhánh đã phục vụ cho các doanh nghiệp quốc phòng và khách hàng
hoạt động có hiệu quả tại khu vực miền Trung.
2. Cơ cấu tổ chức của MB Đà Nẵng
* Sơ đồ tổ chức
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Bộ máy quản lý
a/ Giám đốc chi nhánh
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung về mọi mặt hoạt động của chi
nhánh, đảm bảo chi nhánh hoạt động an toàn, hiệu quả, hoàn thành kế hoạch kinh
doanh đợc Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, Tổng giám đốc và
toán
quốc
tế
Phòng
kiểm
soát
nội
bộ
Phòng
kho
quỹ
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
d/ Phòng quản lý tín dụng
Thực hiện việc tái thẩm định tín dụng, bảo lãnh đối với các tờ trình thẩm
định tín dụng, bảo lãnh của phòng kinh doanh. Thực hiện việc phân tích thị trờng
trên địa bàn kinh doanh của chi nhánh. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo
nhu cầu của thị trờng và đảm bảo tính an toàn của sản phẩm. Nghiên cứu và đề xuất
các chính sách và chế độ tín dụng.
e/ Phòng kế toán và tài chính
Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân hàng, cung cấp dịch vụ thanh toán, tài
khoản cho khách hàng. Huy động tiết kiệm, huy động và quản lý hoạt động nguồn
vốn, đề xuất các chính sách lãi suất. Đảm bảo hoạt động của chi nhánh đúng qui
chế tài chính ngân hàng.
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
TT (%)
Số tiền
TT (%)
Số tiền
TĐ (%)
1. Tiền gửi không kỳ hạn 38.960 22,86 20.209 16,63 - 18.751 - 48,13
2. Tiền gửi có kỳ hạn 69.010 40,48 77.267 63,59 8.257 11,96
* < 12 tháng
24.106 34,93 26.841 34,73 2.735 11,35
* 12 tháng
44.904 65,07 50.426 65,27 5.522 12,30
3. Tiền gửi các TCTD 8.744 5,13 23.887 19,66 15.143 173,18
4. Tiền gửi khác (KBNN +
BHXH)
53.749 31,53 139 0,11 - 53.610 - 99,74
Tổng cộng:
170.463
100 121.502 100 - 48.961 - 28,72
(Nguồn: Báo cáo tài chính NH Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng năm 2007 - 2008)
Qua bảng 1 ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong năm 2008
giảm so với năm 2007 là 48.961 triệu đồng, tơng ứng với tốc độ giảm 28,72%.
Trong đó nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn giảm 18.751 triệu đồng so với năm
2007, ứng với tốc độ giảm là 48,13%. Năm 2008 kinh tế thế giới suy giảm ở mức
nghiêm trọng, nhu cầu nhập khẩu bên ngoài giảm mạnh đã tác động tiêu cực đến
kinh tế nớc ta (mà 50% GDP là từ xuất khẩu). Thị trờng xuất khẩu hàng hóa của n-
ớc ta ngng trệ, tốc độ tăng trởng thấp, nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất kinh
doanh bị hạn chế đã ảnh hởng trực tiếp đến tình hình xuất khẩu trong nớc nói chung
và các doanh nghiệp khác trên địa bàn thành phố nói riêng gặp nhiều khó khăn. Vì
áp dụng lãi suất phù hợp với từng thời hạn, đáp ứng nhiều đối tợng khách hàng. Vì
vậy, nguồn này không những chiếm tỷ trọng cao mà qua hai năm tỷ trọng cũng tăng
lên đáng kể. Năm 2008 đạt mức cao và chiếm tỷ trọng 63,59% trong tổng nguồn
vốn huy động tại Chi nhánh.
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 17
63.59%
19.66%
0.11%
16.63%
22,86%
40,48%
31,53%
5,13%
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi các tổ chức tín dụng
Tiền gửi khác
Tiền gửi không kỳ hạn
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đức Hậu
2/ Về hoạt động cho vay chung
Là một Ngân hàng thơng mại cổ phần hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ. Nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh là huy động và cho vay làm nhiệm vụ của
một trung gian tài chính điều chuyển nguồn vốn từ nơi tạm thời thừa vốn đến nơi
đang thiếu vốn phục vụ nhu cầu sản xuất. Công việc tiếp theo của Chi nhánh sau
hàng loạt nổ lực để huy động vốn là sử dụng vốn. Việc sử dụng vốn của Chi nhánh
cần phải có hiệu quả nhằm bảo đảm trả nợ vay do huy động và bảo toàn vốn do cấp
trên cấp phục vụ cho hoạt động tín dụng hằng năm. Hoạt động cho vay là nguồn cơ
bản tạo nên thu nhập của Ngân hàng, nên các Ngân hàng luôn coi đây là chức năng
quan trọng nhất của mình. Để xem xét hoạt động cho vay của MB Đà Nẵng trong 2
4. Nợ xấu 5.346 100,0 3.020 100,0 -2.326 -43,51
* Ngắn hạn 4.536 84,85 2.159 71,49 -2.377 -52,40
* Trung - Dài hạn 1.886 15,15 1.195 28,51 -691 -36,64
5. Tỷ lệ NXBQ/DNBQ (%) 3,27 1,21
* Ngắn hạn 3,52 1,20
* Trung - Dài hạn 2,33 1,22
(Nguồn: Báo cáo tài chính NH Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng năm 2007 - 2008)
* Doanh số cho vay của Chi nhánh năm 2008 tăng 96.820 triệu đồng so với
năm 2007, ứng với 22,20%. Điều này cho thấy Chi nhánh đã không ngừng cải tiến
phơng thức và thủ tục cho vay, đổi mới phong cách phục vụ, cùng với doanh nghiệp
tháo gở những khó khăn, vớng mắc trong hoạt động mở rộng quan hệ giữa Chi
SVTH: Nguyễn Tấn Hồng Quân Trang: 18