Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Phú Thọ - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS Đỗ Anh Tài

nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của các nhà trường, các thầy, cô giáo,
bạn bè, gia đình và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên, các quý thầy cô giáo đã tạo điều kiện cùng với sự tận tình
giảng dạy, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Đỗ Anh Tài đã tận tình
hướng dẫn trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Cao đẳng
chế biến thực phẩm, Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt
cho tôi được tham gia và hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản
lý kinh tế.
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả
năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý
thầy, cô giáo, đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoàng Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ 33
2.3.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân 34
2.3.3. Tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân/tổng dư nợ 34
2.3.4. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân/tổng lợi nhuận
từ hoạt động tín dụng 34
2.3.5. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ cho vay cá nhân 34
Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG DÀNH
CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH
PHÚ THỌ 35
3.2. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ 36
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam-
Chi nhánh tỉnh Phú Thọ 36
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ 37
3.3. Tình hình kết quả kinh doanh đạt được tại NHNo&PTNT Việt
Nam chi nhánh Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua 42
3.4. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng 45
3.4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Phú Thọ (Ngân hàng nông nghiệp Phú Thọ) 45
3.4.2. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân 61
3.4.3. Những kết quả đạt được 72
3.4.4. Những tồn tại và nguyên nhân 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ngân hàng nhà nước NHNN
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo&PTNT
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Agribank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Vietinbank
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long MHB
Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPbank
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế VIB
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Martimebank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank
Ngân hàng phát triển VDB
Ngân hàng chính sách xã hội VBSP
Ngân hàng kiến thiết Trung Quốc CCB
Ngân hàng thương mại và công nghiệp Trung Quốc ICBC
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương CCF
Thương mại cổ phần TMCP Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình nhân sự của chi nhánh 41

Bảng 3.16. Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo
sát về chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua yếu tố
Công nghệ 71
Bảng 3.17. Tổng hợp đánh giá của người trả lời về chất lượng tín dụng 72
Bảng 4.1 Tổng hợp các phương tiện quảng cáo 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Tín dụng trực tiếp 8
Sơ đồ 1.2. Tín dụng gián tiếp 9
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ 39
Sơ đồ 3.2. Quy trình cho vay cá nhân tại NHNo&PTNT Phú Thọ 49
Biểu đồ 3.2. Dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ tại NHNo&PTNT Chi
nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 -2011 62
Biểu đồ 3.3. Độ tuổi của nhóm người trả lời 68 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là chức năng quan trọng nhất, là lĩnh vực mang lại nguồn lợi
nhuận chủ yếu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng (chiếm 70-80% lợi nhuận
của ngân hàng). Hoạt động tín dụng ngân hàng thường được chia ra làm hai
lĩnh vực chính đó là: tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân. Xu hướng
kinh doanh của hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là phát triển kinh

ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu triển khai tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn từ 2009 đến năm 2011. dưới các góc
độ như: tỷ lệ nợ xấu, các nhân tố ảnh hưởng.
Để thực hiện đề tài sẽ tiếp cận đến 02 nhóm đối tượng chủ yếu bao
gồm: cán bộ làm công việc tín dụng và khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch
vụ tín dụng của ngân hàng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học
cũng như thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái
niệm chất lượng tín dụng, một khái niệm tưởng chừng như quen thuộc nhưng 3
thực tế rất khó tìm thấy một tài liệu nào định nghĩa cụ thể chất lượng tín dụng
là gì? Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về chất
lượng tín dụng dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ
các nguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan và cả theo quan điểm
của cá nhân người thực hiện đề tài.
Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách
nhìn tích cực về vấn đề quản trị chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay

đất nước. Những thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, chính phủ và các tầng lớp dân cư.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh
vực tiền tệ. Trong đó, hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín
nhiệm (tín dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
thương mại. Qui mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ
kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và
bên đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một
lượng giá trị (thường dưới hình thái tiền) trong một thời gian nhất định
theo những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận (thời gian, phương thức
thanh toán lãi- gốc, thế chấp )
Qua đó ta thấy:
Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin-
người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một
thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ. Với ngân hàng, để có
thể tin được vào khách hàng, ngân hàng luôn thẩm định định giá khách hàng
trước khi cho vay. Nếu khâu này thực hiện một cách khách quan, chính xác
thì việc cho vay của ngân hàng gặp ít rủi ro và ngược lại.
Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Đặc
trưng này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời. Để đảm 5
bảo thu hồi nợ đúng hạn, ngân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào quá
trình luân
chuyển vốn của khách hàng và tính chất vốn của ngân hàng.
Nếu ngân hàng
định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với khách hàng thì khả

gian chuyển nhượng là kết quả của sự thỏa thuận giữa người đi vay và người
cho vay. Thực chất của sự chuyển nhương này là chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng chứ không chuyển nhượng quyền sở hữu.
Thứ hai: Tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải được
hoàn trả vào một ngày xác định bao gồm cả gốc và lãi. Lãi là phần dôi ra
thêm so với lượng giá trị ban đầu và đó là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm
thời. Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại
của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng
hy sinh quyền sử dụng đó.
Thứ ba: Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở có sự tin tưởng giữa người đi
vay và người cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan
hệ tín dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi
đến hạn. Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn
vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều
kiện hình thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín
của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của bên thứ ba.
Ngoài những đặc điểm chung như trên, tín dụng cá nhân còn mang
những đặc điểm riêng sau đây:
Thứ nhất: Quy mô của từng khoản vay cá nhân không lớn, hồ sơ vay
vốn không phức tạp.
Thứ hai: Tư cách khách hàng vay là một yếu tố khó xác định song lại
rất quan trọng, quyết định khả năng hoàn trả nợ vay.
Thứ ba: Tín dụng cá nhân có rủi ro cao vì trong quá trình thẩm định
cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết
định. Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ
vay của khách hàng cá nhân phần nhiều mang tính định tính và khó xác định,
ví dụ như: tư cách khách hàng, khả năng tài chính… 7
(5)
(3)
(2) (4) Sơ đồ 1.1: Tín dụng trực tiếp
Tín dụng trực tiếp có một số ưu điểm như: ngân hàng tận dụng được sở
trường của nhân viên tín dụng- là người được đào tạo bài bản, có chuyên
môn, kiến thức nghiệp vụ nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng
thường có chất lượng cao hơn so với tín dụng gián tiếp. Ngoài ra, các nhân
viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay
có chất lượng tốt trong khi nhân viên của các công ty bán lẻ thường chú trọng
đến việc bán được nhiều hàng.
Tín dụng gián tiếp: Tín dụng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó
ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu
hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Tín dụng gián tiếp thường được thực hiện theo các bước như sau:
Bƣớc 1: Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ.
Trong hợp đồng ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng
khách hàng được bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.v.v.
Bƣớc 2: Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán
chịu hàng hóa.Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần
giá trị tài sản.
Bƣớc 3: Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.

Ngân hàng

Người tiêu dùng

Căn cứ vào phương thức hoàn trả, tín dụng cá nhân được chia thành 3 loại:

Ngân hàng Người tiêu dùng Công ty bán lẻ
10
Cho vay trả góp: là hình thức người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm
cả gốc và lãi) thành nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho
vay mà bên vay và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đối với loại cho vay này, ngân hàng cần chú ý một số vấn đề cơ bản, có
tính nguyên tắc sau:
 Loại tài sản được tài trợ: thiện chí của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài
sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài
trong tương lai.
 Số tiền phải trả trước: thông thường ngân hàng yêu cầu người vay
thanh toán trước một phần giá trị cho mục đích sử dụng vốn và ngân
hàng sẽ cho vay phần còn lại. Số tiền trả trước cần phải đủ lớn để hạn
chế rủi ro cho ngân hàng.
 Chi phí tài trợ: là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho
việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phí
khác có liên quan. Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài
trợ, chi phí hoạt động, rủi ro đồng thời mang lại một phần lợi nhuận
thỏa đáng cho ngân hàng.

cầm cố hoặc sự bảo lãnh của nguời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, có khả năng tài
chính cao và lành mạnh thì ngân hàng có thể sử dụng hình thức cho vay này.
1.1.2.4. Vai trò của hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng cá nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng tại các
NHTM. Cụ thể như sau:
 Hoạt động tín dụng cá nhân góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và đa
dạng hóa kinh doanh giúp các NHTM phát triển bền vững.
 Hoạt động tín dụng cá nhân góp phần mở rộng quan hệ với khách hàng
từ đó NHTM có điều kiện tăng thêm nguồn vốn huy động. 12
 Việc cung cấp tín dụng của các NHTM luôn kèm theo các điều kiện tín
dụng để hạn chế rủi ro, do đó thông qua hoạt động cấp tín dụng giúp
cho nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả hơn
Ngoài các vai trò như trên đối với NHTM, hoạt động tín dụng cá nhân
có vai trò khác như:
 Hoạt động tín dụng cá nhân góp phần nâng cao mức sống của dân cư:
thông qua hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM mà người dân có
cơ hội sở hữu được sản phẩm có giá trị trong khi năng lực tài chính
chưa đủ thông qua hình thức cho vay trả góp, ví dụ như: vay mua ô tô
trả góp, mua nhà trả góp.v.v.
 Hoạt động tín dụng cá nhân giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của
các hộ kinh doanh cá thể diễn ra liên tục, hiệu quả.
 Tín dụng cá nhân là một trong những kênh truyền tải tác động của các
chính sách của nhà nước. Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm
ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Việc đảm
bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào
khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối

chính sách bằng con đường tín dụng.
1.1.3. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được
biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt
tài chính cho người cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh tín dụng ngân
hàng, chất lượng tín dụng cho vay được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay
vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước,
đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. 14
Với cách định nghĩa như vậy, xét trong phạm vi hẹp ta thấy chất lượng
tín dụng ở đây được đánh giá trên 2 góc độ: ngân hàng, khách hàng
Đối với NHTM: chất lượng tín dụng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức
độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng
và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng
hạn và có lãi.
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân nên chất
lượng tín dụng cho vay được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lí. Thêm vào đó thủ tục
vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo
nguyên tắc tín dụng.
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá
đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định các nguyên nhân của
những tồn tài về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản
lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
Như vậy, chất lượng tín dụng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp và được
xác định qua nhiều yếu tố như lãi, mức độ an toàn vốn của kinh doanh, khả

không có khả năng trả nợ được, hoặc không muốn trả nợ. Nguyên nhân chủ
quan là do sự yếu kém của bản thân Ngân hàng thương mại. Do đó nợ quá
hạn của Ngân hàng thương mại luôn tồn tại, rất khó tránh khỏi. Nhưng nếu
Ngân hàng thương mại có nhiều khoản nợ quá hạn hay tỷ lệ nợ quá hạn quá
cao sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh, sẽ có nguy cơ mất vốn, dễ dẫn đến mất
khả năng thanh toán, thậm chí làm phá sản. Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
cao sẽ bị đánh giá là chất lượng cho vay thấp.

Trích đoạn Phương pháp thu thập thông tin Đánh giá của khách hàng về dịch vụ cho vay cá nhân Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam- Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông Những tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status