Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN NGỌC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
huyện Đại Từ cung cấp và do cá nhân tôi thu thập trên các trang website, báo
cáo của ngành Ngân hàng, các kết quả nghiên cứu c liên quan đế n đề tà i đã
đƣợ c công bố Các trch dẫn trong luận văn đều đ đƣợc chỉ r nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lờ i cam đoan trên.
Học viên
Nguyễn Tuấn Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Giáo sƣ, Ph giáo sƣ,
Tiến sỹ, giảng viên Trƣờng Đạ i họ c Kinh t ế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên đ trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm
vụ học tập của mình.
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đ đƣợc sự chỉ dẫn tận tình của
TS. Trần Nhuận Kiên. Tôi xin gửi tới TS. Trần Nhuận Kiên lời cảm ơn trân
trọng nhất.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ các phòng
chuyên môn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ
đ giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập thông tin, số liệu để
làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của Luận văn 4
4.1. Ý nghĩa khoa học 4
4.2. Đóng góp mới của Luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG HỘ SẢN XUẤT 6
1.1. Cơ sở lý luận 6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1.4.2. Phương pháp thống kê mô tả 25
2.1.4.3. Phương pháp dự báo 25
2.1.4.5. Phương pháp đồ thị 26
2.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSX 26
2.2.1.1. Các chỉ tiêu định tính 26
2.2.1.2. Các chỉ tiêu định lượng 27
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 31
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 31
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 34
3.1.2. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Đại Từ 37
3.1.2.1. Sơ lược quá trình phát triển 37
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy 38
3.2. Thực trạng chất lƣợng tn dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 41
3.2.1. Kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Đại Từ 41
3.2.1.1. Kết quả huy động nguồn vốn 41
3.2.1.2. Kết quả hoạt động tín dụng 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ 75
4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu phát triển 75
4.1.1. Quan điểm về tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 75
4.1.2. Định hướng phát triển 76
4.1.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
giai đoạn 2011- 2015 76
4.1.2.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 77
4.1.3. Mục tiêu 78
4.1.3.1. Mục tiêu chung 79
4.1.3.2. Mục tiêu cụ thể 79
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tn dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ 80
4.2.1. Thiết lập chiến lược thu hút khách hàng và mở rộng mạng lưới 80
4.3.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng phù hợp 81
4.2.3. Xây dựng quy trình cho vay hợp lý 82
4.2.4. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ cung cấp
83
4.2.5. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ quá
hạn 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
4.2.6. Phối kết hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương, các ban
ngành, đoàn thể 84
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 433
Bảng 3.4: Tình hình cho vay và thu nợ của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 488
Bảng 3.5: Bảng dƣ nợ cho vay và đầu tƣ vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 499
Bảng 3.6: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 555
Bảng 3.7: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian và theo ngành sản
xuất tại Ngân hàng NN và PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 566
Bảng 3.8: Dƣ nợ cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 619
Bảng 3.9: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011. 61
Bảng 3.10: Dƣ nợ bình quân hộ sản xuất giai đoạn 2009 - 2011. 622
Bảng 3.11: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009 - 2011. 633
Bảng 3.12: Nợ quá hạn hộ sản xuất phân theo kỳ hạn nợ
giai đoạn 2009 - 2011 644
Bảng 3.13: Nợ quá hạn hộ sản xuất phân theo nhóm nợ giai đoạn 2009-2011 . 655
Bảng 3.14: Nợ xấu cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2009 - 2011 677
Bảng 3.15: Thông tin chung về các hộ điều tra …………………………… 68
Bảng 3.16. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra ………………………….69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
năng cạnh tranh cao; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực và tạo điều kiện
từng bƣớc hình thành một nền nông nghiệp chất lƣợng, an toàn và phát triển
bền vững. Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông
thôn: chuyển mạnh sang sản xuất các sản phẩm có tính thị trƣờng và hiệu quả
kinh tế cao; đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng quy
trình sản xuất đồng bộ và tiên tiến; quy hoạch diện tích sản xuất lƣơng thực
ổn định; phát triển chăn nuôi theo hƣớng quy mô lớn, an toàn dịch bệnh và
bền vững với môi trƣờng; xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập
trung, gắn liền với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc
phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát. Và, hộ sản xuất là nòng cốt để
đƣa nông nghiệp, nông thôn đi lên con đƣờng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Hộ sản xuất tham gia vào sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực, ngành nghề
sản xuất nông - lâm - ngƣ - nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, dịch
vụ Do đ, phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển
kinh tế trƣớc mắt cũng nhƣ trong tƣơng lai.
Một trong những yếu tố quan trọng, cần thiết cho quá trình phát triển
kinh tế hộ đ là c sự giúp đỡ về vốn của các ngân hàng thƣơng mại. Với tƣ
cách là ngƣời bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, trong những năm
qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với các chi
nhánh của mình đ và đang là kênh truyền tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2 góp phần tạo công ăn việc làm giúp ngƣời dân làm giàu chnh đáng bằng sức
lao động của mình. Tuy nhiên, công tác cho vay đối với hộ sản xuất có tính
chất phức tạp: món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng,
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng
chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất; đồng thời, đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lƣợng tín
dụng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng.
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với hộ sản
xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ dựa
trên các chỉ tiêu cơ bản.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín cho các
hộ sản xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Đại Từ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng chất lƣợng tín dụng cho hộ sản xuất tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Đại Từ, trong đ chú
trọng đến các địa bàn trọng điểm của huyện nhƣ: Thị trấn Đại Từ, thị trấn
Quân Chu, xã Hùng Sơn và La Bằng.
- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cho hộ
sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Đại Từ giai đoạn 2009-2011.
và phát triển nông thôn nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng cho các hoạt động
thƣơng mại nói chung và cho hộ sản xuất nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế
Việt Nam đang sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để chống lạm phát tăng cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5 5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm c 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
1.1. Cơ sở lý luận
nông thôn nƣớc ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự cấp sang
nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Ngày nay các hộ nông dân không chỉ làm duy
nhất một nghề nông mà đă biết kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp kinh doanh
ngành nghề phụ theo hƣớng ai có khả năng gì thì làm nghề đ. Sự chuyển đổi
ni trên đă giúp cho các hộ sản xuất ở nông thôn bớt lệ thuộc vào yếu tố thời
tiết, mùa vụ góp phần nâng cao thu nhập cho hộ, đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất ở các
vùng, các khu vực khác nhau có sự chênh lệch đáng kể. Sở dĩ c sự khác biệt
đ một phần là do mỗi vùng mỗi khu vực có những đặc điểm riêng về điều
kiện địa lý, khí hậu nhƣng phần lớn là do sự khác biệt về tiềm năng kinh tế
giữa các vùng. Bên cạnh đ cũng c một yếu tố khác ảnh hƣởng tới quy mô,
cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất đ là khả năng của chính bản thân
các hộ đ.
Cùng với sự chuyển hoá nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang
cơ chế thị trƣờng, kinh tế hộ sản xuất cũng sẽ suất hiện thêm nhiều hình thức
tổ chức kinh tế hộ sản xuất khác nhau nhƣ hộ nhận khoán, hộ nhận thầu, hộ
gia đình là hộ thành viên của hợp tác xă, nông trƣờng, tập đoàn sản xuất,
doanh nghiệp Nhà nƣớc. Sự xuất hiện các hình thức tổ chức mới đă gp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế hộ sản xuất, tăng thu nhập của hộ. Tuy nhiên các
hình thức tổ chức nhƣ thế này cũng chịu mức độ rủi ro rất lớn. Vì vậy, Nhà
nƣớc cần ban hành các chính sách hỗ trợ thích hợp để kinh tế hộ sản xuất
củng cố và nâng cao vị trí của mình trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Với những đặc trƣng kể trên kinh tế hộ sản xuất đƣợc coi là nhân tố
quyết định sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9 1.1.2.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chnh cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chnh đa dạng nhất, đặc biệt là tn dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán. Hoạt động của một ngân hàng thƣơng mại xét về một kha cạnh nào đ
cũng khá giống nhƣ một doanh nghiệp kinh doanh bình thƣờng, điểm khác
biệt là các ngân hàng thƣơng mại kinh doanh "quyền sử dụng tiền tệ". Với hai
chức năng chủ yếu là tạo tiền và kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu sinh lợi,
một ngân hàng thƣơng mại c các hoạt động chủ yếu sau đây:
(i) * Hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân
mình, các ngân hàng thƣơng mại tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong nền kinh tế dƣới các hình thức khác nhau, bao gồm:
- Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vƣợng và phát triển
của ngân hàng, là cơ sở của các khoản cho vay và do đ là nguồn gốc sâu xa
của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng. Khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng với rất nhiều mục đch khác nhau nhƣ để tiết kiệm hoặc để thanh toán,
tuỳ theo mục đch của khách hàng, ngân hàng c các hình thức huy động nhƣ:
tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch.
+ Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay các lệnh
rút tiền của khách hàng. Đây là một trong những nguồn vốn biến động nhất,
kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì n c thể đƣợc rút
ra bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trƣớc. Tiền gửi giao dịch gồm tiền
gửi c thể phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, tài khoản NOW….
nghiệp, quản lý hộ tài sản…, các nghiệp vụ này đƣợc thực hiện theo sự uỷ
nhiệm của khách hàng trên cơ sở khách hàng c tài khoản thanh toán tại ngân
hàng. Những nghiệp vụ này cũng mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập
dƣới dạng ph dịch vụ. Điều đ c ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng và nhu cầu phát triển cũng nhƣ cạnh tranh của
ngân hàng.
1.1.3. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
Ngân hàng đng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển
nền kinh tế hàng ha. Đối với Nhà nƣớc thì hệ thống ngân hàng là một công Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11 cụ đắc lực trong việc quản lý kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, cá nhân thì
tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ cho sự thiếu hụt về vốn sản xuất. Đặc biệt
trong cơ chế quản lý mới hiện nay, Nhà nƣớc đ giao quyền sử dụng đất lâu
dài cho từng hộ sản xuất, mỗi hộ giờ đây trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ,
độc lập trong sản xuất, họ phải tính toán chi phí bỏ ra, khả năng thu nhập, xác
định đƣợc mức vốn cần thiết cho sản xuất, khả năng vốn tự có và vốn cần đi
vay. Do đ, tín dụng ngân hàng có vai trò rất lớn đối với kinh tế hộ sản xuất.
1.1.3.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa. Bản chất của tín dụng
hàng hóa là vay mƣợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là
quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và
hai bên cùng có lợi. Trong nền kinh tế hàng hóa, có nhiều loại hình tín dụng
nhƣ: Tn dụng ngân hàng, tín dụng thƣơng mại, tín dụng Nhà nƣớc, tín dụng
tiêu dùng… Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định:
án kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng
và đủ tƣ cách để tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng, đây cũng chnh là
điều kiện để hộ sản xuất đáp ứng đƣợc điều kiện vay vốn của ngân hàng.
1.1.3.2. Các phương thức tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
* Tín dụng ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay đến 12 tháng, dùng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn lƣu động và các nhu cầu chi tiêu cá nhân.
Để hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, Nhà nƣớc đ
có những chnh sách ƣu đi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay.
Điều đ đƣợc cụ thể hóa bằng Nghị định 41/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban
hành quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông
thôn và Thông tƣ 14/2010/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành
hƣớng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010
của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Trong đ quy định: Cho vay không có bảo đảm tối đa đến 50 triệu đồng
đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất trong lĩnh vực Nông,
lâm, ngƣ, diêm nghiệp. Tối đa 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản
xuất nghành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ Nông nghiệp, nông thôn. Các đối