Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên ngay
gắt, để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thơng trờng yêu cầu
các hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổn định. Tuy nhiên hoạt động tài
chính là hoạt động cốt lõi đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh đợc thực
hiện. Nghiên cứu tình hình tài chính không chỉ là mối quan tâm của nhiều
đối tợng nh các nhà quản lý, các nhà đầu t, chủ ngân hàng, nhà cung cấp và
bạn hàng vì thông quan phân tích tài chính cho phép ngời sử dụng thu thập,
xử lý các thông tin, từ đó đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro và tiềm năng trong tơng lai. Đồng thời
công tác nghiên cứu tài chính nhằm đa ra một hệ thống các thông tin toàn
diện phù hợp với trình độ, mục đích của mọi đối tợng cần quan tâm, nghiên
cứu tình hình tài chính để từ đó có những giải pháp nhằm cải thiện tình hình
tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải pháp khác nh đầu t, lợi
nhuận, cạnh tranh.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài "Một
số ý kiến nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của Công ty xây dựng và phát triển nông thôn"
Chơng I
Một số nội dung lý luận về quản trị tài chính và
khả năng hạch toán của Công ty xây dựng và
phát triển nông thôn
I. Khái niệm, bản chất, quản trị tài chính.
1. Khái niệm:
Tài chính là những mối quan hệ kinh tế trong việc phấn phối tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, gắn liền với quá trình hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp đợc sử dụng cho tái sử dụng đầu t
phát triển kinh tế và giải quyết các nhu cầu thực hiện chức năng của nhà n-
ớc.
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản trong hệ thống tài
thời hạn thu hồi vốn ngắn nhất, thời hạn thu hồi vốn đầu t tăng thêm định
mức, điểm hoà vốn nhỏ nhất, IRR > IRR định mức và lớn nhất; IRR của
vốn đầu t tăng thêm IRR định mức, RR RR định mức và lớn nhất, hoặc
RR vốn đầu t tăng thêm RR định mức.
Trình tự các bớc so sánh lựa chọn phơng án nh sau:
a. Đa ra đầy đủ các phơng án có thể có.
b. Xác định thời kỳ phân tích so sánh (TKPT).
c. Ước lợng các khoản thu, chi trong thời kỳ phân tích của từng ph-
ơng án.
d. Xác định các hệ số tính kéo (1 + r)
n
hoặc chiết khấu
n
)r1(
1
+
để
tính chuyển các khoản thu, chi phát sinh ở các năm khác nhau về
cùng một mặt bằng thời gian.
e. Lựa chọn chỉ tiêu đo lờng hiệu quả.
f. Tính các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả.
g. So sánh lựa chọn phơng án theo từng chỉ tiêu.
2. Hình thành và cải biến cơ cấu vốn kinh doanh.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại bất kỳ một doanh nghiệp
nào để đảm bảo cho quá trình kinh doanh thực hiện đợc vấn đề đặt ra là
phải có vốn. Mặt khác số vốn ban đầu đã đợc nhà nớc quy định để đầu t
cách thành lập doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng các hoạt động đều
đợc tiền tệ hoá vìvậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có lợng tiền ứng trớc hay
còn gọi là vốn mục đích để giải quyết các nhu cầu đầu vào.
- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản cố định đợc sử
khắp ở các giai đoạn luân chuyển. Sự vận động của vốn lu động trong doanh
nghiệp là sự vận động của vật t hàng hoá, lợng vốn tăng trởng thể hiện lợng
vật t hàng hoá luân chuyển hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí.
Cải tiến cơ cấu vốn kinh doanh chính là cải tiến sự thu hút bằng nhiều
hình thức từ các thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế để hình thành các
quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng và phát triển kinh tế
xã hội, cải biến cơ cấuq vốn là chức năng quan trọng làm việc luân chuyển
vốn từ ngời cung cấp đến ngời sử dụng đợc tiện lợi và trôi chảy.
3. Xác định tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động
không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất đó
là giai đoạn dự trữ sản xuất lu thông đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn
lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử
dụng các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay của vốn lu động.
Số vòng quay của vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu
số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại. Chỉ tiêu
còn đợc gọi là hệ số luân chuyển.
- Thời gian của vòng luân chuyển.
Thời gian một vòng luân chuyển =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
càng lớn.
Hệ số quay vòng tài sản =
Doanh thu thuần
Tài sản vốn bình quân
Hệ số càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả.
Tuy nhiên khi đánh giá hệ số quay vòng tài sản phải kết hợp xem xét bản
chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động.
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng.
Là sự kết hợp của hai chỉ tiêu lợi nhuận/doanh thu với hệ số quay
vòng tài sản. Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng =
Lợi tức sau thuế
Vốn sử dụng bình quân
Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ
sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng
tỏ vốn sử dụng có hiệu quả cao và ngợc lại.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu
song phổ biến nhất là:
+ Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định =
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
mang lại mấy đồng doanh thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
mang lại mấy đồng lợi nhuận gộp.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lu động đợc phản ánh qua các chỉ
Trên cơ sở tính toán tỷ tự tài trợ thấy đợc mức độ độc lập hay phụ
thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp
đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện số vốn
doanh nghiệp tự có lớn, tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng
buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay.
Căn cứ vào các tỷ suất này mà nhà cho vay quyết định cho vay hay
không. Họ thờng mong muốn tỷ suất này càng cao càng tốt, tỷ suất tài trợ
càng cao thì mức độ rủi ro các chủ nợ sẽ ít hơn.
2. Khả năng thanh toán.
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các
khoản nợ nần dây d, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các
khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp phải
duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ
ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh thuận lợi. Tại các nớc trên thế giới theo cơ chế thị trờng
căn cứ vào luật phá sản doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu
cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các
khoản nợ phải trả. Hiện này luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định t-
ơng tự nh vậy. Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản
nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng.
Vốn luân chuyển có thể hiện là số tiền chênh lệch của tài sản lu động
với nợ ngắn hạn. Việc đánhq giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển
ở một doanh nghiệp chỉ dựa trên quy mô vốn luân chuyển để đánh giá thì có
thể phản ánh đúng đắn khả năng thanh toán do đó ngời sử dụng chỉ tiêu hệ
số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển.
- Hệ số thanh toán ngắn hạn.
Là mối quan hệ giữa tài sản lu động với các khoản nợ gắn hạn. Hệ số
thanh toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lu động đối với nợ ngắn
hạn. Hệ số thanh toán là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn
hạn mà giá trị càng lớn thì phản ánh thanh toán càng cao. Công thức đợc
điều này tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t vào các khoản phải thu
nhiều. Tuy nhiên nếu hệ số H quá cao tức kì hạn thanh toán ngắn, do đó có
ảnh hởng đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ, không hấp dẫn khách hàng.
- Kỳ thu bình quân của doanh nghiệp bán chịu:
Phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu
trong kỳ.
N =
Bình quân các khoản phải thu của khách
Tổng doanh thu
Theo nguyên tắc chung thì kỳ bình quân của doanh thu bán chịu ở
một doanh nghiệp không vợt quá 1 + 1/3 ngaỳ của kỳ hạn thanh toán. Tuy
nhiên nếu phơng thức thanh toán có ấn định kỳ hạn đợc hởng chiết khấu thì
số ngày cha thu không đợc vợt quá 1 + 1/3 số ngày của kỳ hạn hởng chiết
khấu.
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho.
Phản ánh mối quan hệ khối lợng hàng hoá đã bán với hàng hoá dự trữ
trong kho. Hệ số quay vòng hàng tồn kho mà số lần mà hàng hoá tồn kho
bình quân đợc bán trong kỳ.
N =
365
=
365
Hệ số quay vòng hàng tồn kho H
K
IV. Sự cần thiết cải tiến quản trị tài chính các tổ chức
kinh tế nói chung và của Công ty xây dựng và phát
triển nông thôn nói riêng
Trong doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định là cơ sở
để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trờng. Tuy nhiên hoạt
động tài chính là hoạt động cốt lõi đảm bảo cho việc hoạt động sản xuất
kế nông nghiệp theo quy chế của nhà nớc về thành lập và giải thể nông
nghiệp. Trên cơ sở hợp nhất của 3 Xí nghiệp: Xí nghiệp xây lắp 10, Xí
nghiệp khảo sát thiết kế nông nghiệp theo quyết định 313 NN/TCCB/QĐ
ngày 10 - 3 - 1991 và Xí nghiệp vận tải thi công cơ giới theo quyết định 222
NN/TCCB/QĐ ngày 1-8-1992 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
2. Quá trình phát triển.
Từ khi thành lập Công ty xây dựng và phát triển nông thôn là một
doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài
khoản mở tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc theo luật định. Tên giao dịch của Công ty: "Công ty
xây dựng và phát triển nông thôn", Công ty đặt trụ sở chính ở Đống Đa - Hà
Nội, văn phòng đại diện tại Vinh - Nghệ An và văn phòng đội tại Pháp vân -
Thanh Trì - Hà Nội.
Đến nay Công ty vẫn đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ xây dựng các
công trình công nghiệp dân dụng và trang trid nội thất, xây dựng công trình
và khai hoang đồng ruộng. Quá trình thực hiện tích tụ tập trung phân công
chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất để hoàn thành nhiệm vụ, tăng hiệu
quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trờng, giá trị tổng sản lợng
trong các năm gần đây của Công ty đạt trên 20 tỷ đồng, đến nay Công ty
mở rộng phạm vi hoạt động ra khắp cả nớc.
II. Một số đặc điểm kinh tế - Công nghệ có ảnh hởng đến
quản trị tài chính ở Công ty xây dựng và phát triển
nông thôn.
1. Đặc điểm sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất ra tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quóc
dân, nó làm tăng sức mạnh về nền kinh tế quốc phòng. Xây dựng cơ bản tạo
nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội góp phần quan trọng trong việc xây
dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong tổng số tài sản hiện có của công ty phần lớn đợc đầu t từ nguồn
vốn tự bổ sung thêm chiếm 1.741.398.317đ trong tổng tài sản, một phần đ-
ợc đầu t từ nguồn vốn ngân sách cấp bao gồm máy ủi trị giá 15 triệu đồng,
trụ sở làm việc 74.210.000đ một phần giá trị ôtô và trụ sở tại Vinh cũng đợc
đầu t từ nguồn vốn này. Tổng tài sản đợc đầu t từ ngân sách ciếm
369.390.119 đồng trong tổng tài sản.
3. Đặc điểm về lao động.
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn là một đơn vị xây lắp nên
việc tổ chức bộ máy quản lý và công nhân lao động của Công ty chịu sự ảnh
hởng trực tiếp của ngành xây lắp. Công ty dựa vào những tính chất, đặc
điểm, nhiệm vụ mà Công ty đảm nhận, Công ty luôn luôn quan tâm hoàn
thiện tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả. Tổ chức bộ máy của Công ty thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng và phát triển
nông thôn
Ban giám đốc gồm:
Giám đốc và Phó giám đốc
Phòng tài vụ Phòng tổ chức Đội xây dựng Phòng kỹ thuật
tổng hợp
Kế toán Đ1 Kế toán đội
xây dựng
Đội xây
dựng 1
Đội xây
dựng 22
- Ban giám đốc Công ty bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc.
Vừa là ngời đại diện cho nhà nớc vừa là ngời đại diện cho cán bộ công nhân
viên trong Công ty, thay mặt Công ty giám đốc hay phó giám đốc chịu trách
nhiệm về mỗi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền điều hành mọi
hoạt động của Công ty theo quy định đợc ban hành. Đại diện cho Công ty
bình quân
Tỷ suất đầu t % 4,81 7,43 2,62 8,43 1 132,39
Tỷ suất tự tài trợ tài
sản cố định (lần)
2,386 1,552 -0,834 1,754 0,202 86,4
Qua biểu ta thấy:
- Tỷ suất đầu t.
Xét ở góc độ phát triển bình quân của chỉ tiêu trong 3 năm là
132,39% cho thấy hiện đầu t vào tài sản cố định đã đợc tăng lên. Xem xét
một các cụ thể cho thấy.
Tỷ suất đầu t = Tài sản cố định
Tổng tài sản
Năm 1999 tỷ suất đầu t là 7,43% tăng 2,62% so với năm 1998 phản
ánh Công ty đã chú trọng đầu t vào tài sản cố định do Công ty đã đầu t xây
dựng văn phòng làm việc tại Vinh, đồng thời số vốn lu động trong năm
cũng tăng lên 0,67% do các khoản phải thu tăng lên. Kết quả cho thấy Công
ty có tài sản lu động lớn hơn rất nhiều so với tài sản cố định mà lại chủ yếu
ở các khoản phải thu chứng tỏ tình hình sản xuất của Công ty cha ổn định.
Phản ánh việc đầu t tài sản của Công ty cha hợp lý, số máy móc thiết bị
phục vụ cho sản xuất quá ít. Mặc dù trong những năm gần đây Công ty đã
chú trọng tăng tài sản cố định đầu t phát triển lâu dài.
Năm 2000 tỷ suất đầu t tăng 1% so với năm 1999 nguyên nhân do
tổng tài sản của Công ty đã giảm xong tốc đoọ giảm tài sản cố định vẫn nhỏ
hơn. Vì vậy tỷ suất tăng thể hiện tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản
tăng lên. Tuy nhiên tài sản lu vẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của
Công ty.
- Tỷ suất tài trợ.
Tỷ suất tài trợ tài sản cố định =
Vốn chủ sở hữu
năm 1999 tỷ suấ nợ là 89,23% giảm 0,5% so với năm 1998 là do nợ phải trả
mà nguồn vốn chủ sở sở hữu đều tăng song tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở
hữu tăng nhanh hơn (tăng 8,61%) so với năm 1998, so với tốc độ phải trả
(tăng 2,94%). Năm 2000 tỷ suất nợ giảm 4,01% so với năm 1999 do Công
ty đã cố gắng hoàn trả các khoản nợ đối với ngời bán, các đơn vị nội bộ làm
giảm các khoản nợ phải trả. Kết quả phản ánh Công ty đã chú trọng giảm
nợ phải trả tăng mức độ tự chủ tài chính song số vốn vay vẫn chiếm phần
lớn vốn trong sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện sự ràng buộc sức ép
của các khoản nợ vay.
- Tỷ suất tài trợ.
Xét tốc độ phát triển bình quân của các chỉ tiêu trong 3 năm là
119,96% phản ánh số vốn chủ sở hữu chiến trong tổng nguồn vốn tăng dần