Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng và phát triển nông thôn 2 - Pdf 87

Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A

Lời giới thiệu
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc trong những năm qua đã tạo ra
những thuận lợi và vừa là thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp. Bởi vì các
doanh nghiệp phải tồn tại trong một môi trờng luôn luôn có sự cạnh tranh gay
gắt, phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất của
mình và muốn tồn tại phát triển thì phải có lợi nhuận. Chính vì vậy, đã đặt ra
yêu cầu cấp bách là phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý trong đó kế toán là
một công cụ quan trọng. Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn, tài sản
và việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng doanh nghiệp và
đồng thời cũng là nguồn thông tin đáng tin cậy để nhà nớc điều chỉnh nền kinh
tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành, các khu vực. Do đó,
việc đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán để thích nghi với yêu cầu và nội
dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề rất cần thiết và cấp
bách.
Nằm trong nhóm các ngành trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội,
xây dựng cơ bản nói chung và xây lắp nói riêng là một ngành sản xuất độc lập
có chức năng tái tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Sản phẩm lại mang nhiều
đặc điểm đặc thù chính vì thế các doanh nghiệp xây lắp phải hạch toán chính
xác các khoản chi phí và từ đó có biện pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm hớng
tới mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tập
hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất và xác định đợc giá thành. Giá thành
sản phẩm cao hoặc thấp, tăng hoặc giảm phản ánh kết quả của việc quản lý, sử
dụng vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất sản phẩm. Kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết
với nhau. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đ-
ợc coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp sản xuất.
Trong thời gian thực tập, em đã có điều kiện tìm hiểu về quá trình hình
thành và phát triển, cũng nh công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

Tuy các doanh nghiệp xây lắp có sự khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức
quản lý nhng đều mang những đặc điểm nổi bật của hoạt động kinh doanh xây
lắp.
Trớc hết là những đặc điểm riêng về sản phẩm xây lắp. Sản phẩm xây lắp
có những đặc điểm rất riêng khác với sản phẩm của các nghành sản xuất khác
và những đặc điểm riêng này có ảnh hởng đến tổ chức kế toán trong các doanh
nghiệp xây lắp :
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có qui
mô lớn kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài. Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dự toán
( dự toán thiết kế, dự án thi công) cho sản phẩm xây lắp. Trong quá trình sản
xuất sản phẩm xây lắp phải so sánh thực tế với dự toán và lấy dự toán làm cơ sở,
làm thớc đo.
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu t ( giá đấu thầu). Do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp
không đợc thể hiện rõ
- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản
xuất ( máy thi công, nhân công và nguyên vật liệu ) phải di chuyển theo địa
điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng hạch toán
tài sản vật t rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và
trong quá trình sản xuất dễ mất mat h hỏng.
- Sản phẩm xây lắp thờng có thời gian sử dụng rất lâu dài nên đòi hỏi việc
tổ chức quản lý và hạch toán sao cho chất lợng công trình bảo đẩm đúng dự
toán thiết kế nhằm bảo đảm chất lợng của công trình.
Từ những đặc điểm riêng về sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp
đã ảnh hởng đến tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp này. Điều này đ-
ợc thể hiện cụ thể ở nội dung, phơng pháp, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp :
- Đối tợng hạch toán chi phí là các công trình và hạng mục công trình
vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng công trình và hạng

ợc dùng vào mục đích gì.
Chi phí và chi tiêu tuy là hai khái niệm khác nhau nhng lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu
thì không có chi phí. Tổng số chi phí trong kì của doanh nghiệp bao gồm toàn
bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh
tính vào kì này, chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng mà còn khác
nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kì này nhng vẫn cha đợc tính vào chi
phí kì sau ( chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và có
những khoản tính vào chi phí kì này nhng thực tế cha chi tiêu ( khoản chi phí
trích trớc). Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp
là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng
loại tài sản, quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
b. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về
cả nội dung và tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh.
Do vậy để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thì ta phải tiến hành phân
loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản
lý, chi phí sản xuất cũng đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau. Dới đây là một số cách
phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc sử dụng phổ biến :
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong giá thành sản phẩm
và để thuận tiện trong việc tính giá thành, toàn bộ chi phí đợc phân chia theo
khoản mục. Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ về chi phí nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp tham gia vào sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
của chi phí mà chi phí đợc phân chia theo yếu tố:
Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng nội dung, cùng tính chất
kinh tế thì đợc xếp chung vào một yếu tố chi phí. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ
quản lý ở mỗi doanh nghiệp, mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có
thể khác nhau.
Hiện nay, theo cách phân loại này gồm có những loại yếu tố sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
- Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
doanh ( trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi ).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: phản ánh tổng số tiền
lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên
chức trong doanh nghiệp.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ
trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho cán
bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ : Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phảI trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
ý nghĩa của việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố : Phân loại theo
chỉ tiêu này cho ta biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong quá trình sản xuất để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính,

hợp chi phí ở doanh nghiệp xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản
xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lợng xây lắp
hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì giá thành sản phẩm luôn mang tính
chất cá biệt. Mỗi một sản phẩm xây lắp có thể là một công trình, hạng mục
công trình hay một khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá
thành riêng.
Giá thành sản phẩm có thể đợc tính cho khối lợng sản phẩm gọi là tổng
giá thành và có thể tính cho đơn vị sản phẩm gọi là giá thành đơn vị sản phẩm.
b. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả của sản phẩm, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng nh trên thực
tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội, giá thành cá biệt còn có giá thành
công xởng, giá thành toàn bộ
Trên thực tế giá thành sản phẩm xây lắp đợc phân loại theo các tiêu thức
sau đây:
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: giá
thành đợc chia thành giá thành dự toán và giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán: là chỉ tiêu đợc xác định theo định mức và khung giá
để hoàn thành khối lợng xây lắp.
Giá thành
dự toán
=
Giá trị dự toán
(Giá dự toán)
-

Trong doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính chất
đơn chiếc nên đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, công việc, từng công
trình, hạng mục công trình.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kế
tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết
hữu cơ với nhau, làm tiền đề cho nhau, đồng thời có sự khác nhau về yêu cầu và
phản ánh. Nếu coi việc tính giá thành là công việc chủ yếu thì tập hợp chi phí
sản xuất phải đợc tính trên cơ sở tổng hợp và phân bổ chi phí theo những phơng
pháp khoa học. Trong các doanh nghiệp xây lắp thì việc tập hợp chi phí sản xuất
là cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây dựng. Ngợc lại, dựa vào phân tích giá
thành sản phẩm để xem xét tình hình tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất
trong kỳ đó. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm bảo đảm cho giá thành sản phẩm đợc phản ánh một cách chính xác và kịp
thời.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
qua sơ đồ sau:
Chi phí sx dở dang đầu kỳ
A B
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
C D
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Theo sơ đồ ta có:
AC = AB + BD - CD
Hay
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản

đối tợng đã hoàn thành bàn giao, có giá trị dự toán riêng. Có nghĩa là sản phẩm
đó đã đợc xã hội thừa nhận giá trị sử dụng cũng đồng nghĩa với việc thừa nhận
mọi chi phí sản xuất để tạo ra khối lợng sản phẩm đó.
III. Phơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
xây lắp
1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Về cơ bản phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm các phơng pháp hạch
toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo
phân xởng, theo nhóm sản phẩm.
Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế
toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã
xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng
tổng hợp chi phí. Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí ứng với một loại hạch toán
chi phí nên tên gọi của phơng pháp này biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và
phân loại chi phí.
Trong xây dựng cơ bản, kế toán thờng sử dụng phơng pháp trực tiếp để
tập hợp chi phí sản xuất cho các đối tợng tính giá thành. Phơng pháp tập hợp chi
phí trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán ban đầu, các chứng từ kế toán đó
phải ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính giá. Căn cứ vào
những chứng từ gốc đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng tính
giá thành liên quan. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất đợc tập hợp
trực tiếp cho những chi phí sản xuất cơ bản. Ngoài ra còn có phơng pháp tập
hợp chi phí sản xuất gián tiếp, nhng trong các doanh nghiệp xây lắp phơng pháp
này ít đợc áp dụng.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với
nội dung và tính chất khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào

thành bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm xây lắp cha
đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và đợc đánh giá theo chi phí sản xuất kinh
doanh thực tế. Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất kinh
doanh tập hợp đến thời điểm cuối kỳ.
Trình tự đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang nh sau :
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lợng xây lắp dở dang, mức độ hoàn
thành
- Căn cứ vào dự toán, xác định dự toán của khối lợng xây lắp dở dang
cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.
- Tính hệ số giữa mức độ chi phí thực tế với chi phí dự toán của khối lợng
xây lắp theo mức độ hoàn thành (H) .
Chi phí của
khối lợng
xây lắp
dở dang
=
Chi phí của khối lợng
xây lắp dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất kinh doanh
xây lắp thực tế phát sinh
Giá dự toán của khối lợng xây lắp theo mức độ
hoàn thành
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí thực tế của
khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ
=
Giá dự toán của khối lợng

theo công việc:
- Đặc điểm kế toán chi phí theo đơn đặt hàng :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và
chi phí sử dụng máy thi công ( đối với những doanh nghiệp xây lắp), tập hợp
trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.
+ Chi phí sản xuất chung:
Nếu phân xởng, tổ đội chỉ thực hiện một đơn đặt hàng
thì chi phí sản xuất chung đợc tập hợp trực tiếp.
Đơn
đặt
hàng
Lệnh
sản
xuất
Tập
hợp
chi
phí
theo
Phiếu xuất kho vật liệu
Phiếu theo dõi lao động
Mức phân bổ chi phí sản
xuất chung
Các khoản
chi phí
Phiếu chi
phí công
việc
(phiếu
tính giá

Trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây lắp nh sau :
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy
thi công) đ ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những
vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến trực tiếp từng đối tợng tập hợp chi phí
riêng biệt: công trình, hạng mục công trình thì tiến hành hạch toán trực tiếp
cho đối tợng đó. Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối
tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan là
từng công trình, từng hạng mục công trình Tiêu thức phân bổ có thể là theo
định mức tiêu hao, theo khối lợng thực hiện
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực
tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài
khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Tài khoản này
dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất sản
phẩm xây lắp hoặc lắp đặt công trình. Đối với các thiết bị lắp đặt do chủ đầu t
bàn giao không phản ánh vào tài khoản này mà phản ánh ở tài khoản 002
Vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
Bên Nợ: Trị giá vốn của nguyên, vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm
trong kỳ ( kể cả xuất kho đa vào sử dụng hoặc mua về sử dụng ngay )
Bên Có: Phản ánh trị giá vốn nguyên, vật liệu cha sử dụng hết nhập lại
kho.
Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi tính giá nhập kho.
Phản ánh trị giá vốn nguyên, vật liệu sử dụng thực tế kết chuyển
sang tài khoản tính giá thành cuối kỳ.
Sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d.

phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc
quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp
trong kỳ.
Phản ánh khoản trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công
nhân sản xuất.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d.
* Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Căn cứ vào tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân sản xuất, căn cứ vào bảng
trích trớc tiền lơng nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (
trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng ).
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã
bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 141
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ sang
tài khoản tính giá thành, kế toán ghi:

liệu cho xe, máy thi công.
Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành đợc tính trên lơng của
công nhân sử dụng xe, máy thi công. Khoản tính trích này đợc phản ánh
vào tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung.
- TK 6232: Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
( xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
- TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng
cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao
máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây, lắp công trình.
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch
vụ mua ngoài nh thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; bảo hiểm xe,
máy thi công; chi phí điện, nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho Nhà
thầu phụ
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao
động nữ
* Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử
dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối
lợng thi công bằng máy hoặc giao thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:
- Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng có phân cấp hạch toán và có tổ
chức hạch toán kế toán riêng.
+ Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe,
máy thi công, kế toán ghi:
Nợ các TK 621,622, 627.
Có các TK liên quan ( 111, 112, 152, 331, 334, 214, )
+ Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca
xe, máy thực hiện trên TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang căn cứ

Nợ TK 623.1 - Chi phí nhân công
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên, vật liệu phụ cho hoạt động của
xe, máy thi công:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ:
Khi xuất vật liệu sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ,
kế toán ghi:
Nợ TK 623.2 Chi phí nguyên, vật liệu (giá cha có thuế)
Có các TK 152, 153
Trờng hợp mua vật liệu sử dụng ( không qua kho ) cho hoạt động của xe,
máy thi công trong kỳ chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 6232 Chi phí vật liệu ( giá cha có thuế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ ( Nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 33, 111, 112
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp:
+ Khi mua hoặc xuất nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động của
xe, máy thi công trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 6232 Chi phí vật liệu ( giá có thuế GTGT )
Có các TK 152, 153, 331, 111, 112
+ Khi trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe, máy thi
công:
Nợ TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ( sửa chữa xe, máy thi công,
điện, nớc tiền thuê TSCĐ, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ ), kế toán ghi:
Nợ TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng cần tính
giá và kết chuyển sang tài khoản tính giá thành.
Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2.
- TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh các khoản tiền l-
ơng, lơng phụ, phụ cấp lơng, phụ cấp lu động phải trả cho nhân viên
quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây
dựng, của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
tính theo tỷ lệ ( %) quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho
công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân
viên quản lý đội ( thuộc biên chế của doanh nghiệp ).
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
- TK 6272 Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội
xây dựng, nh vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, công cụ,
dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm
thời, ( chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu đ ợc khấu trừ thuế ).
- TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng ( chi phí
không có thuế GTGT đầu vào nếu đợc khấu trừ thuế )
- TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng.
- TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, nh: Chi phí sửa
chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại, các khoản chi
mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển
giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại, không thuộc TSCĐ đ ợc tính
theo phơng pháp phân bổ dần vào chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ,
chi phí trả cho nhà thầu phụ ( chi phí không có thuế GTGT đầu vào
nếu đợc khấu trừ thuế ).

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung ( 6274)
Có TK 214
- Chi phí điện, nớc, điện thoại thuộc đội xây dựng:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung ( 6278)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu đợc khấu trừ thuế )
Có TK 335, 111, 112
- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để
kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục
công trình có liên quan ( tỷ lệ với chi phí nhân công ), kế toán ghi:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung.
* Chú ý: Trong dự toán chi phí xây lắp, khoản mục chi phí chung bao
gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp hoàn thành bàn giao
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí.
Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng đều phải tổng hợp lại để tính giá thành
sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này
dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình,
hạng mục công trình Tài khoản này đ ợc mở cho từng công trình, hạng mục
công trình xây lắp, các giai đoạn công việc của từng hạng mục công trình hoặc
nhóm các hạng mục công trình.
* Kết cấu cơ bản của tài khoản này:
D Nợ đầu kỳ: Phản ánh trị giá vốn sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Trờng hợp tiêu thụ, bàn giao cho bên A ( kể cả bàn giao khối lợng xây
lắp hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ ), kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( 1541 )
- Trờng hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ ( xây nhà để bán,
) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nh ng cha bàn giao, căn cứ vào giá thành
sản phẩm xây lắp hoàn thành để nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ, kế toán
ghi:
Nợ TK 155 Thành phẩm ( 1551 )
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( 1541 )
- Phản ánh doanh thu hoạt động xây lắp ( theo từng hạng mục công
trình ).
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333
- Tập hợp các khoản chiết khấu, giảm giá ( nếu có )
Nợ TK 531, 532
Có TK liên quan ( 131, 111, 112 )
- Kết chuyển các khoản giảm trừ vào doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 531, 532
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 642
- Kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp đã hoàn thành bàn giao
Nợ TK 911
Có TK 632

thi công các công trình,
hạng mục công trình
Bàn giao cho bên
A (Chủ đầu tư)
TK 623
K/c chi phí sử dụng
máy thi công cho từngcông
trình, hạng mục công trình
Chờ tiêu thụ hoặc
Chờ bàn giao
cho bên A (chủ
đầu tư)
TK 627
K/c chi phí sản
xuất chung
Bàn giao cho đơn
vị giao khoán
( không coi là
tiêu thụ nội bộ)
Tổng
giá
thành
sản
xuất
thực
tế
của
công
trình,
hạng

Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại 61 B đờng Trờng Chinh Phơng
Mai - Đống Đa Hà Nội. Công ty có một số chi nhánh đợc đặt tại các tỉnh:
Thái Nguyên và TP Hồ Chí Minh.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, trớc đây hoạt động của công ty chủ yếu là
phục vụ các công trình phúc lợi, đặc biệt là các công trình phục vụ sản xuất ở
nông thôn. Nhng đứng trớc những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng thì hiện nay
hoạt động của công ty đã đa dạng và phù hợp hơn.
b. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng và phát triển nông
thôn 2:
Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, vị thế của công ty đã đợc nâng lên một
cách rõ rệt. Công ty đã tham gia vào nhiều công trình, dự án ở khắp các tỉnh
thành trên cả nớc và góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hoá của đất nớc. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty ngày
càng đa dạng. Hiện nay, công ty đợc phép hoạt động trên các lĩnh vực sau:
+ Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình
+ Thi công các loại móng thông thờng ( bê tông, gạch, đá, cọc
tre )
+ Xây lắp kết cấu công trình.
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
+ Hoàn thiện các công đoạn xây dựng, lắp đặt trang thiết bị nội
thất.
+ Lắp đặt thiết bị điện nớc thông dụng.
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ nh kênh và các
công trình ở trên kênh.
+ Xây dựng các công trình đờng bộ cấp 5, cấp 6, các loại cầu cống
phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Xây lắp đờng dây và trạm biến áp điện thế đến 35KVA
+ Xây dựng các công trình các công trình dân dụng và phần bao
che các công trình nhóm B.
+ Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng.

Công ty xây dựng và phát triển nông thôn 2 thực hiện mô hình cơ cấu tổ
chức trực tuyến. Mỗi bộ phận đợc bàn giao một số công việc cụ thể, mọi quan
hệ quyền hành đều đợc phân định với một cấp trên trực tuyến không phải qua
khâu trung gian. Trong Công ty giám đốc là ngời có quyết định cao nhất. Các
Chuyên đề tốt nghiệp Phan Việt Hà - 743A
phòng ban, tổ đội phải chịu trách nhiệm thi hành theo quyết định của giám đốc
và báo cáo tình hình trực tiếp tại Công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty xây dựng và phát triển nông thôn 2:

Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ trong bộ máy quản lý của Công ty:
- Giám đốc Công ty: là ngời đứng đầu Công ty, thực hiện chức năng tổ
chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, vừa là ngời đại diện cho nhà nớc,
đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm
trực tiếp trớc mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng
thời, giám đốc Công ty cũng là ngời đại diện cho Công ty ký kết các hợp đồng
kinh tế và thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với nhà nớc.
- Phó giám đốc: gồm có 2 ngời.
+ Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật: là ngời có chuyên môn kỹ
thuật, có kinh nghiệm trong việc kiểm tra, thẩm định, giám sát về mặt kỹ thuật.
Thực hiện chức năng chỉ đạo thi công xây dựng, tham mu báo cáo cho giám đốc
công ty về mặt kỹ thuật.
+ Phó đốc phụ trách chi nhánh ở TP. Hồ Chí Minh: là ngời đại
diện trực tiếp của giám đốc công ty tại chi nhánh ở TP. Hồ Chí Minh là ngời có
chuyên môn kỹ thuật, có kinh nghiệm trong kinh doanh, có kiến thức về kinh
Giám đốc công ty
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ
trách chi nhánh
TP hồ chí minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status