văn hóa ứng xử với thiên nhiên qua không gian ở của người việt - Pdf 23

1!
!
DẪN LUẬN
1. Lý do chọn đề tài
Con người là thành phần không tách lìa khỏi thiên nhiên, sống trong thiên
nhiên, dựa nhờ và bổ sung cho thiên nhiên, cộng sinh với thiên nhiên. Hành đ ộng
trong sự nhận thức bởi trí tuệ trở thành ứng xử. Sự ứng xử, cách ứng xử với thiên
nhiên, bởi sự tiến hóa của văn minh, trở thành vă n hóa ứng xử với thiên nhiên. có
những cộng đồng ứng xử với thiên nhiên như trong phạm vi khuôn viên cư trú của
gia đình, trong phạm vi một xóm làng cùng vùng đất canh tác hoặc sản xuất bao
quanh, trong phạm vi một quốc gia và ở thời đ ại chúng ta, trong phạm vi toàn cầu.
Văn hóa ứng xử với thiên nhiên qua không gian ở của người Việt là hệ
giá trị trong tổng thể các hệ giá trị văn hóa của người Việt. Trong lịch sử lâu dài
của dân tộc, cha ông chúng ta đã dựa vào thiên nhiên để sinh tồn, tạo dựng nên
mộ t quốc gia độc lập và một nền văn minh như ngày nay. Với tốc độ phát triển
nhanh chóng của đất nước đang đe dọa xói mòn và chối bỏ văn hóa ứng xử truyền
thống. Cần thiết phải tìm về cách ứng xử với thiên nhiên củ a cha ông để kế thừa
và phát huy các giá trị truyền thống, phù hợp với điều kiện Việt Nam, góp phần
phát triển nền kiến trúc nước nhà theo các xu hướng của thời đại: kiến trúc xanh,
kiến trúc sinh thái… Đó là lý do NCS chọn đề tài “Văn hóa ứng xử với thiên
nhiên qua không gian ở của người Việt” làm luận án tiến sĩ ngành Văn hóa học.
Luận văn đề cập và nghiên cứu văn hóa ứng xử với thiên nhiên trong phạm vi nhỏ
nhất - khuôn viên cư trú gia đình người Việt truyền thống, trên địa bàn nông thôn.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách, bài viết khảo cứu về ứng xử của
con người vớ i môi trường tự nhiên Việt Nam dưới góc nhìn từ các ngành khoa
học (địa lý, sử học, dân tộc học, xã hội học, văn hóa học, kiến trúc, mỹ thuật
v.v…) của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Nhữ ng thành quả đó là
nguồn tham khảo quan trọ ng và quý giá về nội dung khoa học và lượng thông tin,
cũng như gợi ra những hướng tiếp cận mới giúp cho việc nghiên cứu và trình bày
của NCS có thể đạ t đ ượ c mục tiêu nghiên cứu đề ra.

những ảnh hưởng, tác động của các yếu tố địa lý - khí hậu - lịch sử - xã hội
để phân tích, tìm sự tương đồng và khác biệt trong không gian sống của ba miền.!
5. Kết quả và đóng góp mới của luận án
Về giá trị khoa học: Tổng hợp và hệ thống các thông tin liên quan đến đề tài,
qua đó khẳng định những giá trị bền vững, phổ biến, nổi trộ i củ a văn hóa ứ ng xử.
Phác họa quá trình tiếp cận, khai thác, thích nghi với thiên nhiên của người Việt.
Về giá trị thực tiễn: Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến không gian
ở của người Việt. Góp phần cho công tác bảo tồn, tiế n trình tìm đến nền văn hóa
có bản sắc. Có thể làm tài liệu tham khả o ở các trường kiến trúc, văn hóa NT…
6. Kết cấu luận án: Luận án gồm 148 trang, gồm 3 chương:
Chương 1 (49 trang) Cơ sở Lý thuyết và hướ ng tiếp cận văn hóa ứng xử với
thiên nhiên của người Việt
Chương 2 (49 trang) Văn hóa ứng xử qua tổ chức thiên nhiên trong không
gian ở truyền thống của người Việt tại ba miền.
3!
!
Chương 3 (50 trang) Nhận diện đặc trưng văn hóa ứng xử với thiên nhiên
của người Việt từ việc nghiên cứu không gian ở của người Việt.
Ngoài ra còn có phần dẫn luận, kết luận, kiến nghị, các phụ lục và danh
mục tài liệu tham khảo. Bản vẽ, ảnh chụp của các tác giả khác đều được ghi rõ
nguồn. Toàn bộ số bản vẽ, ảnh chụp và biểu bảng còn lại là của tác giả luận án.

CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT CƠ SỞ VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN VĂN HÓA
ỨNG XỬ VỚI THIÊN NHIÊN CỦA NGƯỜI VIỆT
Lý thuyết chuyên ngành văn hóa học và các liên ngành kiến trúc, địa lý - sinh
thái, và dân tộc học là cơ sở khoa học của luận án. Thiên nhiên trong không gian
ở được phân tích trên khái niệm về hành vi con người, văn hóa ứng xử với thiên
nhiên tại các vùng miền đặc trưng góp phần lý giải nội dung vấn đề đặt ra.!
1.1. Thuật ngữ khoa học

Văn hóa ứng xử với môi trường được thể hiện bằng các hành vi tận dụng môi
trường và hành vi đối phó vớ i môi trường. Bên cạnh giá trị tận dụng còn luôn có
mặt phi giá trị (mặt bất lợi) mà con người phải đ ối phó Có những cách tiếp cận và
thích nghi với môi trường thiên nhiên khác nhau, đượ c thể hiện qua cách tạo dự ng
không gian sống ở mỗi vùng miền.
Bảng 1 - Sơ đồ các yếu tố tác động đến tổ chức không gian ở

Các yếu tố thiên nhiên

Các yếu tố tự nhiên và xã hội
1.2. Các lý thuyết tiếp cận đề tài nghiên cứu
1.2.1. Thuyết hành vi và văn hóa ứng xử: Hành vi của con người là yếu tố
đặc trưng của ứng xử. Thông qua đó các cá nhân trong xã hội có thể nhận được sự
trao truyền, chỉ dẫn hành xử.
1.2.2. Địa - văn hóa: là phương pháp tiếp cận hình thái cảnh quan và cách
thức tổ chức, sử dụng không gian ở, cư trú trong môi trường thiên nhiên.
1.2.3. Sinh thái văn hóa: là sự nhận thức của con người về thế giới quan,
phương thức sinh hoạt và sản xuất, cấu trúc xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, phong
tục tập quán, mối tươ ng quan với môi trường thiên nhiên.
1.2.4. Giao lưu tiếp biến văn hóa:! Lý thuyết giao lưu văn hóa, tiếp biến
văn hóa mô tả sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau.
5!
!
Sự giao lưu tiếp biến văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của những đặc
trưng văn hóa phương Đông. Với Ấn Độ, hình thành phong cách Chăm qua các
đền tháp. Với Trung Hoa, ảnh hưởng sâu đậm được ghi nhận từ thời Bắc thuộc.
Ảnh hưởng văn hóa phương Tây thời Pháp thuộc: người Việt tìm và tiếp thu
những yếu tố tích cực, có lợi cho sự phát triển, mở mang của mình trong các lĩnh
vực kiến trúc, mỹ thuật, kịch nghệ, y phục, chữ quốc ngữ, giao tiếp…
Một số lý thuyết tiếp cận khác: chức năng luận, Văn hóa kiến trúc, v.v…

Đặc
trưng
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng duyên
hải Trung Bộ
Đồng bằng
Nam Bộ
Khí hậu
Mùa hè nóng, ẩm,
mưa nhiều, có gió
nồm nhiệt độ thay
đổi khá lớn, phân
bốn mùa khá rõ rệt,
mùa Đông giá lạnh
Mùa hè nóng, khô,
chịu ảnh hưởng của
gió Lào, bão lũ, ngập
lụt thường xuyên.
Mùa Đông khá lạnh.
Nóng, độ ẩm cao
quanh năm. Có
mùa gió chướng,
phân hai mùa
mưa, mùa khô,
nhiều giờ nắng
Địa hình
Vùng đất trũng, ngập
úng, khá bằng phẳng,
đất nặng phù sa
Đồng bằng nhỏ hẹp

thành từ nếp sống gia đình, dòng họ, làng xã. Tôn giáo và tín ngưỡng có vai trò
quan trọng, thể hiện qua sự kết hợp giữa Nho, Phật, Đạo giáo và tín ngưỡng nông
nghiệp lúa nước đặc trưng của từng nơi.
Tín ngưỡng dân gian đề cao việc thờ cúng tổ tiên, sùng bái sự sinh sôi nảy
nở tự nhiên của con người. Thần linh không chỉ để tôn thờ mà còn phải phục vụ,
hỗ trợ cho ước vọng của con người.
- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
- Tín ngưỡng phồn thực
Một số đặc trưng về tính cách, phong tục, tập quán của người Việt
- Sống hòa đồng, thích nghi với thiên nhiên, tận dụng tối ưu thiên nhiên.
- Chăm lao động, cần kiệm, dễ thích nghi, chịu đựng khó khăn thiếu thốn.
- Coi trọng đạo hiếu, lễ nghĩa.
- Trọng cái đẹp, tính thẩm mỹ, tính bình dị, bền vững của hình thức.
Một số phong tục tập quán trong nếp nhà của người Việt
Nhà ở gắn bó mật thiết với con người, chứa đựng mọi giá trị vật chất và tinh
thần: “An cư lạc nghiệp”, “sống mỗi người mỗi nhà, già mỗ i người mỗi mồ”.
Ngôi nhà, ngoài mụ c đích là phương tiện cư trú còn thể hiện tình cả m, phong thái
riêng của từng gia đình, từng thế hệ . Đó là một trong những dấu ấn nổi bật trong
nền văn hóa của người Việt.
1.5.4. Vai trò của làng xã và các mố i quan hệ cộng đồ ng, huyết thống trong
xã hội Việt Nam truyền thống.
Làng xã hành chính của người Việt được hình thành, tổ chức hoạt động dựa
trên nhữ ng điều luật, lệ làng đ ư ợ c truyền từ đời này sang đờ i khác, thể hiện trong
các hương ước của mỗi làng.
Kết Chương 1
Cùng với việc xác định một số thuật ngữ khoa học và hướng tiếp cận văn hóa
ứng xử với thiên nhiên của người Việt, chương này đề cập những đặc điểm cơ
bản, nhữ ng thuận lợi và bất cập của thiên nhiên - địa hình, khí hậu Việt Nam,
những yếu tố lịch sử - kinh tế - xã hội như phương thức sản xuất, đặc điểm của hệ
tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡ ng, một số phong tục tập quán và vai trò củ a làng xã.

Có làng thuần nông, làng nghề (gốm, dệt, mộc, đúc đồng v.v…). Không gian làng
có giới hạn cứng, quy hoạch làng và nhà ở nặng về tự phát.
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức không gian ở của cư dân đồng bằng Bắc Bộ
Khuôn viên ở : Phần lớn chọn làm nhà hướng Nam. Nhà có cổng, tường rào,
sân. Trước sân trồng cau, sau nhà trồng chuối để đón gió hè và cản gió đông. Ao,
vườn là thành phần hữu cơ của ngôi nhà. Vườn là tổ hợp canh tác đa mục đích.
Nhà phụ liền bếp, gần nhà chính. Giếng cạnh bếp. Chuồng nuôi, nhà vệ sinh
thường khá luộm thuộm, tạm bợ.
Kiến trúc: Ngôi nhà chính thường ở vị trí trung tâm. Nhà 3 gian, 3 hoặc 5
gian 2 chái, có hiên. Gian giữa là chỗ tiếp khách, hai gian bên có phản ngủ. Lễ lạt,
cỗ bàn gia đình diễn ra tại đây. Chái nhà có nơi để thông, có nơi ngăn. Hiên để
điều tiết khí hậu. Tấm liếp (giại) che nắng và thông gió. Tường ngăn bằng gỗ
hoặc trát vách. Tường bao bằng đất, gạch hay gỗ. Mái nhà là thành phần khá đặc
biệt. Trang trí hình chạm khắc, đường soi trên bộ vì kèo khá tinh vi, sống động.

1. nhà chính
2. nhà phụ + nhà bếp
3. chuồng gà + chứa chất đốt
4. sân gạch
5. ao cá
6. cổng vào
7. khu vệ sinh
8. vườn trồng rau và nhãn
9. bể chứa nước mưa
10. sàn rửa
11. bể tiểu cảnh, non bộ
12. ao cá
Mặt bằng khuôn viên nhà bà Phạm Thị Mùi, thôn Lai Hạ,
xã Hùng An, huyện Kim Động, Hưng Yên.
10!

Khuôn viên ở : Nhà vườn xứ Huế là sự kết hợp giữ a nhà và vườn, được hình
thành do nhu cầu làm đẹp nơi cư ngụ, tách biệt với bên ngoài. Bố cục theo luật
phong thủy, phần đông chọn nhà hướng Nam.
Kiến trúc ngôi nhà: Nhà vườn, nhà rường là đặc trưng của miền Trung. Mặt
bằng hình chữ nhất, chữ đinh, chữ khẩu. Mặt bằng xưa thường là hình vuông vì
hai lý do: tạo thế vững chắc đ ể chống gió bão. Mái chắc nặng, thấp, ngói nhiều
lớp dày, diềm mái đua xa. Kết cấu nhà tuy cũng thuộc dạng khung cột, nhưng
được nâng cấp, gia công tỉ mỉ để trở thành một công trình có giá trị công năng và
nghệ thuật khá cao.

Nhà bà Nguyễn Thị Tịnh, tổ 3, khu vực 1, P Phú Hiệp, TT Huế - Nguồn: [36]
Các yếu tố tích cực và hạn chế của thiên nhiên đối với không gian ở:
Nét tích cực ở đây là cây vườn. Mỗi bụi cây, khóm hoa đều được cân nhắc
kỹ về phương vị, màu sắc, tạo thành cảnh quan thiên nhiên thu nhỏ.Vườn trồng
nhiều cây ăn quả và các loại rau màu. Khí hậu vùng này khá khắc nghiệt.
2.2.4. Yếu tố phong thủy, tâm linh và tập tục gắn với thiên nhiên.
Người Trung Bộ rất coi trọng việc vận dụng phong thủy. Họ thờ các vị thần
Nhà, Đất, Nước, Nắng, Mưa, Cây cối. Thiết lập cho mình tín ngưỡng và sự thiêng
12!
!
liêng hóa về ứng xử với tự nhiên để củng cố niềm tin, sức mạnh trong quá trình
chung sống, thích nghi với thiên nhiên, thông qua không gian ở.
2.3. Yếu tố thiên nhiên trong không gian ở củ a cư dân đồng bằng Nam Bộ
(Qua khảo sát điền dã tại Tiền Giang, Đồng Nai và Cà Mau).
2.3.1.Đặc điểm thiên nhiên - xã hội
Đồng bằng Nam Bộ hình thành, phát triển bởi hệ thống sông Mê Kông. Địa
hình bằng phẳng, thấp ngang mực nước biển, sông ngòi chằng chịt (2 500 km

!Kiến trúc ngôi nhà: Quy mô ngôi nhà Nam Bộ thường lớn hơn nhiều so với
nhà Bắc Bộ. Đa số các nhà được xây với bốn mái có đầu hồi. Một số dạng kiến
trúc nhà ở phổ biến là nhà Thả o Bạt, nhà Xếp Đ ọ i, nhà Bát Dầ n. Có hai dạ ng cư
trú: dạng đơn cư (gồm nhà đất, nhà sàn, nhà nổi) và dạng lưỡng cư (có một phần
nhà bám vào đất, một phần vươn ra mặt sông). Do khí hậu ít khắc nghiệt hơn hai
miền Bắc và Trung Bộ, điều đó cũng ảnh hưởng phần nào đến tính cách và quan
niệm về nhà ở của đa số người dân.

Nhà bà Hương, H. Chợ Gạo 7gian (3 gian chính 4 chái) bước cột 2.550m, hiên 2,150m
Hình 2.4.3 - 3
Nguồn: [36]
Nhà vườn Ô. Trần Ngọc Khánh, số 60 tổ 3, ấp Bến
Cam, Phước Thiện, Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Nhà kiểu chữ đinh, khuôn viên 3.000m2,
hướng Nam, xây cuối TK.19 xây và trang trí 6
năm, có tính toán về phong thủy. Vườn cây ăn
trái và cây xanh tạo bóng mát 4 phía mặt nhà.

1. nhà chính
2. nhà phụ
3. bếp
4. sân đất hông
5. vườn cây nhãn
trước nhà
6. sân cây cảnh
- chuồng bò
- vườn dừa, cây trái quanh nhà
- mương thoát nước
- bàn thờ ngoài trời

thức sản xuất nông nghiệp lúa nước và đáp ứng được các yêu cầu cơ bản: thích
dụng, bền chắc, tiết kiệm và có tính thẩm mỹ.
Không gian ở ba miền trên đây phần nào phác họa sự hiện diện và vai trò
của các yếu tố thiên nhiên vào kết cấu và các thành phần kiến trúc qua cách thức
tổ chức mặt bằng, chọn hướng nhà, biện pháp che nắng, chắn gió, chố ng mưa ẩm,
phát triển thảm thực vật, cây xanh, vật liệu gốc tự nhiên thân thiện
Sự khác biệt của không gian ở truyền thống giữa ba miền có nguồn gốc từ
những yếu tố khách quan như địa hình, khí hậu, phư ơng thức kiếm số ng. Miền
Bắc căn cơ, chặt chẽ trong tổ chức không gian ở và sân vườn, ao chuồng. Miền
15!
!
Trung chi li, cầu kỳ, tỉ mỉ từng chi tiết nhỏ trong các thành phần kiến trúc nhà ở,
ngoài sân, ngoài vườn. Miền Nam khoáng đạt, rộng rãi, nhà trên kênh rạch, nhà
miệt vườn, là các loại hình cư trú phù hợp với thiên nhiên tại chỗ tạo lập vườn
khai thác hiệu quả tiểm năng màu mỡ của đất cũng như chố ng xói lở đất là những
đặc trưng vùng đồng bằng sông nước.
Kết Chương 2:
Nội dung chương lý giải sự chi phối và tác động của các yếu tố đất, nước,
nắng, gió, cây xanh, thảm thực vật… đến không gian ở, đ ồng thời cũng phản ánh
những sắc thái đa dạng trong diện mạo kiến trúc truyền thống bởi nhữ ng khác biệt
về văn hóa, tư duy, phong tục tậ p quán sinh hoạt… cũng như ứng xử với thiên
nhiên và môi trường trong không gian ở của cư dân ở các vùng miền
Các kết quả khảo sát được trình bày ở chương này là những tư liệu thực tế
để đúc rút, nhận diện những đặc trưng về văn hóa ứng xử với thiên nhiên trong
không gian ở của người Việt trong chương tiếp theo.
CHƯƠNG 3
NHẬN DIỆN ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI THIÊN NHIÊN
TỪ VIỆC NGHIÊN CỨU KHÔNG GIAN Ở CỦA NGƯỜI VIỆT
3.1. Khai thác và sử dụng thiên nhiên sẵn có
3.1.1. Tận dụng tối đa tiềm năng của thiên nhiên

Sử dụng nguồn vật liệu xây dựng từ thiên nhiên: Vật liệu được khai thác từ
nguồn thảo mộc sẵn có ở địa phương hoặc từ các nơi tiện đường chuyên chở, có
sức bền và độ chịu lực cao, và có thể dễ dàng tìm thấy trong môi trường sống
xung quanh. Vật liệu gỗ làm nhà rất hữu hiệu trong việc chống nóng về mùa hè,
giữ ấm về mùa đông. Khung cột của một ngôi nhà là quan trọng nhất, là vật liệu
chủ yếu trong hệ thống khung sườn chịu lực với kỹ thuật liên kết mộng. Sau khi
ngâm tẩm, sấy khô, bề mặt gỗ được khắc chạm các chi tiết trang trí làm tăng giá
trị thẩm mỹ. Các loại cỏ tranh, rơm rạ, lá dừa, lá cọ có thể kết hợp với đất sét
tăng khả năng chống nóng, chống cháy. Đất được dùng làm gạch ngói, gốm sứ.
Gốm mộc xây trụ, lát sân, lợp mái, ốp tư ờ ng. Nhiều địa phương có sẵ n nguồn đá
thiên nhiên như đá ong, đá xanh, đượ c khai thác sử dụng cho hiệu quả cao.
3.1.2. Khai thác giá trị tinh thần và thẩ m mỹ từ thiên nhiên
Cùng với giá trị về công năng sử dụng của một đối tư ợng vật chất, ngư ời
Việt vốn ưa chuộng và luôn hướng đến cái đẹp, được thể hiện rõ nét trong không
gian cư trú truyền thống. Hành vi và ứng xử của người Việt luôn gắn liền với sự
tiện ích, thích dụ ng theo đúng ý nghĩa sâu xa củ a nó. Cái đẹp thuần phác, mộc
mạc, giản dị, khiêm nhường, là những thuộc tính thẩm mỹ của kiến trúc truyền
thống. Đồng thời, các công trình phải có bố cục phù hợp với nguyên tắc phong
thủy và những triết lý tâm linh nhất định.
Tranh tượng trang trí nội ngoại thất ngôi nhà cũng là thành phần không thể
thiếu khi khai thác giá trị tinh thần và thẩm mỹ từ thiên nhiên. Mô típ trang trí
kiến trúc luôn gắn với đề tài về thiên nhiên mang tính biểu tượng trong các thành
phần kiến trúc nhà ở. Một số đề tài về thiên nhiên trong tranh tượng mang triết lý
độc đáo, như tam đa, ông địa, ông phỗng. Tuy nhiên, các môtip hoa văn trang trí
17!
!
bị lặp đi lặp lạ i một số mẫu sẵn có, theo sự thuộc lòng của người chế tác “xưa
bày, nay làm”, ít có thay đổi hay có sáng tạo mới.
Bình phong và non bộ: Kiến trúc phụ của khu vườn, như bình phong, non
bộ, hồ nước ngoài mụ c đích tăng tính thẩm mỹ, thể hiện sự khéo léo, tinh tế,

léo, những trả i nghiệm để cảm nhận và làm tăng vẻ thẩm mỹ cho không gian sống
quanh mình. Quá đó thể hiện, lối sống và văn hóa ứng xử với thiên nhiên trong
quá trình tạo dựng không gian ở của mình.
18!
!
3.2. Thích ứng, bổ khuyết và chế ngự những hạn chế của thiên nhiên
3.2.1. Ứng phó với điều kiện thiên nhiên - sinh thái bất lợi
- Ứng phó qua cải tạo đất xấu và địa hình lồi lõm, chống xói mòn, lở đất
- Ứng phó bằng cấu tạo kiến trúc thích ứng với điều kiện thiên nhiên với
các loại hình nhà sàn, nhà trên nền đất, nhà nửa sàn nửa đất, nhà nổi trên sông hay
nhà vườn. Các thành phần kiến trúc như kết cấu khung nhà, mái, vách, hiên, hệ
thống cửa… được tính toán để hạn chế những bất lợi từ tác độ ng của khí hậu. Nhà
lá mái chống gió Lào, chi tiết rầm thượng ở nhà rường là ví dụ kiến trúc ứng phó
với vùng khí hậu khắc nghiệt như ở đồng bằng duyên hải Trung Bộ.
- Ứng phó bằng tổ chức những không gian mở có cấu tạo khung và thức
mái, cửa đi quay hướng chính và mở suốt mặt trước nhà, nhiều cửa sổ, tiếp cận
với thiên nhiên, thích ứng với đặc trưng gió mùa và khí hậu nóng, nhiều mưa
nắng. Nhiều kinh nghiệm như chọn đất chọn hướng để tránh nắng gió, mưa bão,
sử dụng cây xanh, mặt nướ c điều hòa khí hậu.!
- Ứng phó với yếu tố nước: Bắc Bộ trị thủy, đắp đê, đào hồ, nạo sông, khơi
ngòi. Nam Bộ làm thủy lợi đào kênh rạch thoát nước chống ngập và tươi tiêu. !
Bảng 4:Một số biểu hiện ứ ng phó với thiên nhiên trong không gian ở 3 miền
Yếu tố
Đồng bằng
Bắc Bộ
Đồng bằng duyên
hải Trung Bộ
Đồng bằng
Nam Bộ


phụ, sân vườn
Loại
vườn
Vườn tổng hợp, diện
tích nhỏ, có cây cảnh
Vườn tạp, cây cảnh,
tường rào cây xanh
Vườn chuyên canh,
diện tích lớn

Mái nhà
Mái có độ dốc, tỉ lệ
mái lớn, vật liệu lợp
sẵn có tại địa phương
Tỉ lệ mái lớn, dốc,
thấp nặng, vật liệu có
ở địa phương
Mái dốc, cấu trúc
đơn giản, lợp lá dừa
nước, lợp ngói
19!
!

Tường gạch hoặc trát
đất trộn rơm, hạn chế
bức xạ và giữ ấm
Tường bằng gỗ, tre
nứa có phên, giại
thoáng mát
Tường gỗ ghép,

non bộ mô phỏng như thiên nhiên thu nhỏ, dấ u đi sự can thiệp của con người.!
Ngườ i Việt đã tìm cách khai thác những mặt tích cực - mặt lành, hạn chế
tối đa mặt tiêu cực, tác hại - mặt dữ từ thiên nhiên, dù tậ n dụ ng hay ứng phó đều
cố gắng một cách hợp lý trong điều kiện kinh tế hạn hẹp để chủ động khai thác
những phẩm chất ưu việt của thiên nhiên. Có lẽ, thiên nhiên càng khắc nghiệt thì
cư dân càng bộc lộ nhiều hình thức, giải pháp để thích nghi với môi trường và
trường hợp ứng xử với thiên nhiên và Trung Bộ là một ví dụ. Tuy nhiên, trước
những tác động bấ t lợi của thiên nhiên, những giái pháp ứng phó dù sao vẫn mang
tính thụ động, vì phải dựa vào thiên nhiên để sinh sống và thích nghi.
3.2.2. Cải thiện môi sinh, cảnh quan trong không gian ở
Việt Nam là nước nông nghiệp, nguồn sống nương nhờ vào thiên nhiên. Do
vậy khắc chế thiên nhiên là nỗ lực và mong muốn mà cư dân luôn trăn trở để từng
bước cải thiện môi trường cư trú. Phổ biến là làm mái nhiều lớp, đua xa tường,
hiên rộng, có mành giại cố định hoặc di động, dàn dây leo và vườn cây quanh nhà
để chống nắng. Hệ cửa đi mở hết mặt tiến, nhiều cửa sổ, ô thông, trồng cây rậm lá
như chuối thân thấp tán rộng sau nhà, bịt kín lưng nhà để ngăn gió lạnh
v.v…Ngôi nhà được mở thông với xung quanh, tiếp cận với đất trời, mặt nư ớc,
cây xanh, làm cho không gian ở luôn xanh tươi, thoáng mát.
Ngoài hàng loạt các giải pháp linh hoạt, sáng tạo nhằm cải thiện môi sinh để
không gian ở thích nghi với khí hậu khắc nghiệt đã đư ợc tích hợp trong suốt quá
trình dài của lịch sử.
Kinh tế gia đình tự cung tự cấp, khép kín trong khuôn viên nhà ở
20!
!
Mô hình Vườn - Ao - Chuồng (VAC) rấ t phổ biến ở vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ. Mô hình này tổ chức theo nguyên tắc tận dụng tối đa các nguồn lợi
sẵn có từ thiên nhiên mà ao vườn là đối tượng chính.! Nhìn từ góc độ kinh tế thì
đây là mô hình tiểu nông phong kiến hoàn chỉnh theo chế độ tư cung tự cấp.
3.3. Chế ngự thiên nhiên thông qua tín ngưỡng và tâm linh
3.3.1. Triết lý Âm - Dương, Ngũ hành

!
- Tính thích dụng và sinh lợi: chú trọng yếu tố sinh lợi từ thiên nhiên hiệu
quả cao nhất. Căn cơ , tiết kiệm, trong hoàn cảnh kinh tế hạn hẹp. Mong muốn
dành dụm, vun vén, gầy dựng để con cháu mai sau có điều kiện sinh sống tốt hơn.!
- Tính sáng tạo, linh hoạt: thể hiện trong bố trí các thành phần: nhà chính,
nhà nhà phụ, sân vườn, cổng tường rào… phù hợp thói quen lao động, hoàn cảnh
sống.
- Tính thẩm mỹ: nét đẹp mộc mạc, dung dị thể hiện trên các chi tiết, cấu
kiện kiến trúc, sân vườn là nét đẹp của nhà ở truyền thống người Việt
Một số cách thức ứng xử với thiên nhiên trong quá khứ không còn hợp với
yêu cầu, phong cách kiến trúc đương đại, dẫn đến những quan niệm, cách thức
bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống không đồng nhất.
Có thể nhìn nhận những tồn tại đó qua những điểm chính sau:
1. Thái độ tiếp cận và ứng xử với tự nhiên còn mang tính tự phát theo bản
năng khi gặp hiểm họa thiên tai. Đứng trước những sự bất thường của tự nhiên,
con người không phải bao giờ cũng có thể chủ động ứng phó, có khi con người
trở nên thụ động, ứng xử theo thói quen, hay do bản năng sinh tồn chi phối.
Chẳng hạn, sau trận bão lớn lịch sử tại Huế năm Bính Dần đầu thế kỷ XX, người
dân đã nâng cao nền nhà, trong đó có những nhà cổ hàng trăm năm, làm cho hình
thái kiến trúc bị thay đ ổi và khi bão lớn thì nguy cơ bị sập đổ nhiề u hơn.
2. Khi tác động đến không gian cư trú, các giải pháp thườ ng là làm theo lối
mòn, theo kinh nghiệ m, thông lệ nên có nơi có lúc còn thiếu tính sáng tạo. Thẩm
mỹ và văn hoá cho không gian cư trú ít khi hiện hữu trong tư duy thẩm mỹ kiến
trúc, làng và nhà cứ tự phát nở phình ra theo sự phát triển dân số, lấn vào ruộng
vườn và thiếu quy hoạch là nét phổ biế n trong cảnh quan kiến trúc truyền thống
của người Việt.
3. Ngoài ảnh hưởng về kiến trúc nhà ở từ Bắc Bộ vào Trung và Nam Bộ do
quá trình di dân, chưa thấy rõ sự đúc kết, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm một cách
thực sự giữa các vùng miền để cùng tìm ra những hình thức, giải pháp tạo dựng
không gian kiến trúc ưu việt nhất về ứng xử và chinh phụ c thiên nhiên trong suốt

thể hiện sự tôn trọng và ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tôn trọng và
sùng bái thiên nhiên qua tín ngưỡng đa thần.Từ đó đã rút ra đ ược những bài học
quý giá về ứng xử với thiên nhiên trong việc tạo dựng không gian ở truyền thống. !
Vớ i đôi tay khéo léo và sự nhạy bén, người Việt đã, đúc rút, chắt lọc được
những ngôn ngữ thẩm mỹ có giá trị từ quá trình gắn bó với thiên nhiên.
Bên cạnh đó vẫn chưa thấy rõ sự đúc kết, chia sẻ kinh nghiệm một cách thực
sự giữa các vùng miền để tìm ra những giải pháp tạo dựng không gian kiến trúc
ưu việt nhất về ứ ng xử và chinh phục thiên nhiên trong tiến trình phát triển.

23!
!
KẾT LUẬN
1. Không gian sống gắn một cách hữu cơ vớí môi trường tự nhiên. Tài
nguyên - khí hậu và vật liệu xây dựng, quá trình tiến hóa và biến đổi lịch sử - xã
hội, hệ tư tưởng và nền cai trị, tín ngưỡng - tôn giáo và dân trí, nền kinh tế nông
nghiệp và phương thức sản xuất là tiền đề và là lực chi phối sự hình thành, sự định
hình không gian cư trú và nếp sống truyền thống của cư dân Việt, có tác động quyết
định đến sự khuôn đúc những phẩm chất và tính cách củ a họ. Đó chính là những
thuộc tính và một phần quan trọng của bản sắc văn hóa Việt.
2. Không gian cư trú truyền thống được cấu thành bởi ngôi nhà, sân vườn và
ao. Khuôn viên của mỗi gia đình không chỉ đảm bảo cuộc sống, mà còn dần hình
thành mô hình sinh thái khép kín, từ địa hình, thổ nhưỡng, hệ thực vật đến chống
nóng nắng, úng lụt, tạ o cảnh và đáp ứng nhu cầ u về tinh thần, tâm linh v.v… Xuất
phát từ một mục tiêu chung là tạo chỗ ở cho một gia đình, nhưng giải pháp cụ thể

Đó là những nội dung khá rộng mở và cấp thiết cần được tiếp tục nghiên cứu.

KIẾN NGHỊ
1. Lâu nay việc nghiên cứu chuyên sâu về kiến trúc cư trú truyền thống, về
mố i liên quan giữa con người - kiến trúc - thiên nhiên vẫn chưa được quan tâm
đầy đủ. Chủ đề này phải được coi là đối tư ợng nghiên cứu đa ngành, có sự phối
hợp giữa giới kiến trúc và giớí văn hóa học. Tác giả luận án cho rằng chủ đề lớn
này phải được coi là đối tượng nghiên cứu phối hợp giữa giới kiến trúc và giớí
văn hóa học. Chủ đề này có tính đặc trưng do được cấu thành bởi phần cứng của
kiến trúc và phần mềm của cuộc sống và thiên nhiên, do vậy đòi hỏi những cách
tiếp cận đa ngành.
2. Trong nhiều năm qua, chúng ta vẫ n chưa thực hiện được chương trình
khảo sát - điều tra - ghi chép rộng khắp và đa diện về kiến trúc cư trú, không gian
cư trú truyền thống. Kiến nghị nhà nước và các tổ chức phi chính phủ dành một
lượng tài chính nào đó cho việc nghiên cứ u cần thiết này, đặc biệt trong tình trạng
quỹ kiến trúc truyền thống đang tan biến nhanh.
3. Trong giảng dạy ở các trường kiến trúc nói riêng và các trường khoa học
xã hộ i - nhân văn, ở các khoa văn hóa học nói chung, cần thiết đưa nội dung văn
hóa cư trú truyền thống của người Việt vào các chươ ng trình học. Đặc biệt là cần
tổ chức cho sinh viên thực hiện các chuyên đề và điền dã dài ngày về nông thôn
theo chủ đề này. Qua đó góp phần giáo dục ý thức bảo tồn, lưu giữ, trân trọng
những giá trị tinh thần quý giá trong di sản kiến trúc truyền thống của dân tộc và
làm cho chúng ngày càng thêm sâu sắc hơn, từ đó bảo tồn và phát huy tốt đẹp các
giá trị văn hóa ấy trong cuộc sống ngày nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status