bài giảng hóa học 11 bài 39 dẫn xuất halogen của hiđrocacbon - Pdf 23

BÀI GIẢNG HÓA HỌC 11
DẪN XUẤT HALOGEN
CỦA HIĐROCACBON
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1. Kiến thức:
Biết được: Khái niệm, phân loại dẫn xuất halogen
của hiđrôcacbon, tính chất hóa học đặc trưng và ứng
dụng của một số dẫn xuất halogen.

2. Kĩ năng
- Viết CTCT các đồng phân của dẫn xuất halogen cụ
thể
- Viết PTHH: Phản ứng thủy phân( phản ứng thế) và
phản ứng tách của dẫn xuất halogen, gọi tên một số
dẫn xuất halogen.
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN &
DANH PHÁP
1.Khái niệm.
Khi thay thế nguyên tử hiđrô của phân tử
hiđrôcacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn
xuất halogen của hiđrocacbon
VD
H-C CH
4
CH
2
=CH
2
C
6

Cl : etyl clorua
CHCl
3
: Clorofom (triclometan)
- Dẫn xuất halogen khơng no ( anlyl halogenua)
VD: CH
2
=CH-CH
2
Cl anlyl clorua
- Dẫn xuất halogen thơm(phenyl halogen)
VD: C
6
H
5
Br : phênyl bromua hay brom benzen
* Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử
cacbon liên kết với nguyên tử halogen
VD
- Bậc I : CH
3
– CH
2
– Cl
- Bậc II: CH
3
– CH – CH
3

Cl

3

F

► 2-flobutan
3) F – CH
2
– CH – CH
3

► 1-flometylpropan

4) CH
3
– C – CH
3
► 2-flo-2- metylpropan

CH
3
F
CH
3
4. Danh pháp:
☺ Tên thông thường
VD: CHCl
3
(clorofom)
CHBr
3

CHCH
3
(1,1-đicloetan)
ClCH
2
CH
2
Cl (1,2-đicloetan)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
♥ Ở điều kiện thường, các dẫn xuất monohalogen có phân
tử khối nhỏ (CH
3
F, CH
3
Cl, CH
3
Br…) là những chất khí.
Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn (CH
3
I,
CH
2
Cl
2
, CHCl
3
, CCl
4
, C
2

6
có tác dụng diệt
sâu bọ…)
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH
R-X + NaOH → R-OH + NaX
RCH=CHCH
2
-X + H
2
O → RCH=CHCH
2
-OH + HX
♦ Ankyl halogenua không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ
thường
R-X + OH
-
→ R-OH + X
-
t
o
t
o
♦ Anlyl halogenua bị thuỷ phân ngay khi đung sôi với nước
t
o
C
6

2
=CH + KBr + H
2
O

Quy tắc Zai-xép: khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử
halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn
bên cạnh.
CH
2
– CH – CH – CH
3
│ │ │
H Br H
KOH, ancol, t0
– HBr
CH
3
– CH = CH – CH
3

CH
2
= CH – CH
2
– CH
3

(sản phẩm chính)
(sản phẩm phụ)

Mg(OH)
2

CH
3
-CH
2
-MgBr + R-OH C
2
H
6
+ R-O-MgBr
C
6
H
5
-MgBr + CO
2
C
6
H
5
-COOMgBr
4.Phản ứng tổng hợp Wurtz
2R-X + 2Na R-R + 2NaX
R-X + R’-X + 2Na R-R’ + 2NaX
Vd
2CH
3
Cl + 2Na C

- Phản ứng cộng của anken vàà halogen
CH
2
=CH
2
+ HBr → CH
3
-CH
2
-Br
- Thế H của hiđrocacbon bằng nguyên tử halogen
CH
4
+ Cl
2

as
→ CH
3
Cl + HCl
- Từ ankin
CH CH + Br
2
CH CH
Br Br
VI. ỨNG DỤNG
1. Làm dung môi: metylen, clorofom, cacbon
tetraclorua… là những chất lỏng hoà tan được nhiều
chất hữu cơ đồng thời còn dễ bay hơi, dễ giải phóng
khỏi hỗn hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status