LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo công ty Viễn thông
Liên tỉnh khu vực 2 (VTN2) đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Xưởng Viễn
thông. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến trưởng Xưởng Viễn thông, anh Thái Quang Hiếu và
các anh bên tổ Viễn thông đã tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Phạm Quốc Hợp, người đã tận tình dạy giỗ,
chỉ bảo cho em, cảm ơn các Thầy cô đang công tác tại Học viện Công Nghệ Bưu Chính
Viễn Thông đã trang bị cho em kiến thức cũng như kinh nghiệm sống để em có thể
hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này.
Tuy nhiên, do hạn chế về năng lực bản thân cũng như điều kiện về thời gian có thể em sẽ
mắc phải một số sai sót, khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo thêm từ Thầy
cô và các anh chị tại Công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2014
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống thông tin quang đã và đang phát triển mạnh mẽ trong các mạng viễn
thông trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Việc tăng khả năng truyền dẫn và mở rộng
khoảng cách truyền dẫn là vấn đề cần được giải quyết khi triển khai hệ thống thông tin
quang. Tuy nhiên, khi truyền tải quang đi xa sẽ dẫn đến hao hụt do các hiện tượng tán
sắc trên sợi quang. Để đảm bảo chất lượng thông tin ở mức cho phép, cần phải có các
biện pháp khắc phục được tình trạng này. Do vậy, kỹ thuật khuếch đại quang được đầu
tư và nghiên cứu một cách chuyên sâu.
Bộ khuếch đại quang sợi ra đời đã thay thế được các trạm lặp khi thực hiện trực tiếp trên tín
hiệu quang mà không phải thông qua quá trình biến đổi quang – điện và điện – quang. Nó đã
khắc phục được nhiều hạn chế của trạm lặp như về băng tần, cấu trúc phức tạp, ảnh hưởng của
nhiễu điện từ…
Công ty Viễn thông liên tỉnh đã chủ động áp dụng kĩ thuật khuếch đại quang sợi EDFA trong
việc truyền dẫn tín hiệu trên tuyến cáp đường trục. Đảm bảo chất lượng truyền dẫn trên sợi
quang phục vụ nhu cầu sử dụng dung lượng ngày càng cao. Chính vì điều đó em đã chọn đề tài “
- Tư vấn,khảo sát,thiết kế,xây lắp các công trình chuyên ngành viễnthông,xuất-nhập khẩu,kinh
doanh thiết bị-vật tư chuyên ngành viễn thông.
Trung tâm viễn thông liên tỉnh khu vực 2 (VTN2-Vietnam Telecom National Center of Zone
2) là đơn vị hoạt động chuyên ngành viễn thông trực thuộc VTN. VTN2 được giao nhiệm vụ
quản lý, khai thác mạng viễn thông liên tỉnh trên phạm vi các tỉnh của khu vực phía Nam. Đến
nay mạng lưới đã có sự phát triển nhảy vọt về quy mô cũng như kỹ thuật không thua kém các
nước tiên tiến trong khu vực. Các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao của trung tâm luôn
dành được sự tin cậy của khách hàng và qua đó đã tạo nên vị trí của VTN2 trên thị trường viễn
thông.
1.2 Sơ Lược Về Tổ Chức Mạng Truyền Dẫn Quang Do
VTN2 Quản Lý
Hiện nay tổ chức mạng truyền dẫn tại VTN2 gồm có 5 hệ thống truyền dẫn chính như sau :
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N
3
2 tuyến trục bắc nam(thiết bị Ciena (Nortel)): Tuyến cáp quang sử dụng dung lượng
120G và 240G, với bước sóng 10G và 40G.
Hệ thống truyền dẫn phía nam thiết bị Fujitsu: Tuyến cáp quang sử dụng dung lượng
720G, với bước sóng 40G.
2 hệ thống truyền dẫn thành phố ( Metro Link ) thiết bị Alcatel tại HCM và CTO: Tuyến
cáp quang sử dụng dung lượng 640G, với bước sóng 40G.
Về tuyến trục: sử dụng 2 tuyến đường trục(backbone) 120G và 240G dựa trên nền tảng của
thiết bị Nortel( Ciena) : LH1600 , CPL. Hai tuyến trục này kết nối các vùng miền Bắc , Trung ,
Nam của cả nước. Năm 2003, tuyến đường trục LH1600 20G (8 bước sóng 2.5G) được triển khai
đến nay dung lượng được cấp lên 120G gồm 12 bước sóng 10G. Năm 2008 tuyến đường trục
DWDM mới sử dụng thiết bị Nortel CPL được lắp đặt với dung lượng lúc đầu là 80G sử dụng 8
bước sóng 10G , đến năm 2010 tuyến đường trục này được mở rộng nâng lên 240G sử dụng 8
bước sóng 10G và 4 bước sóng 40G.Thiết bị sử dụng trong hệ thống tuyến trục LH1600 gồm
thiết bị LH1600, DX, OM4200,TN4T, TN1X, thiết bị sử dụng trong hệ thống tuyến trục CPL
gồm các thiết bị CPL, OME6500, HDXc, OME-DD sử dụng công nghệ ghép kênh DWDM và
SDH.
- Ring 4: Quy Nhơn – Tuy Hòa – Nha Trang – Phan Rang – Phan Thiết – Hồ Chí Minh
– Bình Dương – Bình Phước – Đăk Nông – Buôn Mê Thuột – Quy Nhơn.
- Ring 5: Hồ Chí Minh – Cần Thơ.
Hình 1.1: Sơ đồ tuyến truyền dẫn Bắc Nam 120Gbps.
1.3.2 Tuyến Trục Bắc Nam 240Gbps
Năm 2008, tuyến đường trục Bắc Nam 80Gbps được lắp đặt sử dụng công nghệ DWDM và
thiết bị CPL của Nortel gồm 8 bước sóng 10Gbps.
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N
5
Năm 2010, VTN tiếp tục nâng cấp, mở rộng tuyến trục Bắc Nam trên nền tảng công nghệ
DWDM và SDH dung lượng đã đạt 240Gbps (8 bước sóng 10Gbps và 4 bước sóng 40Gbps).
Hệ thống được nâng cấp bằng việc bổ sung các thiết bị OME 6500 vào các vị trí lắp đặt
nhỏ, cấu trúc liên kết CPL và thêm vào node OADM trong các Ring nhằm chuyển đổi một số
vị trí xen/rớt để phục vụ nhu cầu trao đổi lưu lượng. Ngoài ra, công nghệ DWDM 40Gbps
của Nortel được sử dụng để nâng dung lượng hệ thống từ 80Gbps lên 240Gbps. Dung lượng
thực tế của hệ thống đã đạt 280Gbps (8 bước sóng 10Gbps, 5
bước sóng 40Gbps)và
trong
quá
trình hoạt động
có thể
điều chỉnh dung lượng trên các Ring
dể
phù hợp
với
mục đích sử
dụng.
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống truyền dẫn Bắc Nam 240Gbps
Tuyến truyền dẫn Bắc Nam 240Gbps gồm 6 Ring:
- Ring 7: Hà Nội – Ninh Bình – Thanh Hóa – Vinh – Hương Sơn – Tân Kỳ - R2 – Hà Nội.
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy tuyến Ring miền Nam được chia làm 7 Subnet.
Subnet 13: TPHCM - Biên Hòa - Định Quán - Bảo Lộc - Lâm Đồng - Đắk Lăk - Đắk
Nông - Bình Phước - Bình Dương.
Subnet 14: Biên hòa - Vũng Tàu - Xuân Lộc
Subnet 15: TPHCM - Bình Dương - Tây Ninh
Subnet 16: TPHCM - Long An - Tiền Giang - Bến Tre
Subnet 17: Tiền Giang - Đồng Tháp - Vĩnh Long - Trà Vinh - Cần Thơ - An Giang
Subnet 18: Cần Thơ - An Giang - Kiên Giang - Hậu Giang
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N
8
Subnet 19: Cần Thơ - Kiên Giang - Hậu Giang - Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng
Tổng chiều dài lên tới 3000km , phủ rộng toàn bộ Miền Nam, đảm bảo thông tin liên lạc
thông suốt giữa các tỉnh phía Nam với nhau, cũng như kết nối thông tin liên lạc với tuyến trục
Bắc Nam. Góp phần phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho các tỉnh phía Nam.
Tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, mục đích phân bố của các node trên hệ thống mạng mà
các card mạng được sử dụng trên thiết bị Fujitsu cũng được thay đổi cho phù hợp với cấu trúc và
chức năng riêng.
1.4.2 Hệ thống truyền dẫn Metro Link TP. Hồ Chí Minh
Cuối năm 2010, tuyến Metro Link TP. Hồ Chí Minh được đưa vào khai thác. Dung lượng
640Gbps gồm 16 bước sóng 40Gbps dựa trên công nghệ DWDM và sử dụng thiết
bị Alcatel - Lucent 1830 PSS-32 là tuyến truyền dẫn liên kết giữa các đơn vị thuộc VNPT
như VTN, VTI, VDC, VMS, VNP, PTT. Ngoài ra, còn một tuyến dự phòng DWDM
40Gbps để phòng khi có sự cố xảy ra.
1.4.3 Hệ thống truyền dẫn Metro Link Cần Thơ
Cùng với hệ thống truyền dần Metro Link DWDM TP. Hồ Chí Minh, cuối năm 2010
tuyến Metro Link Cần Thơ được đưa vào khai thác dung lượng 150Gbps sử dụng thiết bị Alcatel
- Lucent 1850 PSS.
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N
9
CHƯƠNG II. TÌM HIỂU THIẾT BỊ SỬ DỤNG KHUẾCH ĐẠI QUANG
Cấu hình Core: Đầy đủ các đặc điểm, gồm 40 kênh trên hệ thống DWDM.
Cấu hình Small: Dạng nhỏ gọn gồm 32 kênh hoặc 40 kênh trên hệ thống
DWDM.
Cấu hình ETSI: Dạng nhỏ gọn gồm 40 kênh trên hệ thống DWDM tương
thích với các tiêu chuẩn ETSI.
Cấu hình Extension: Dạng giá thành thấp, chỉ gồm một shelf cung cấp 16 tín
hiệu băng hẹp thích hợp cho việc truyền dẫn DWDM.
Các shelf cho Cấu hình Core và Extension được lắp đặt trong racks 23 inch.
Các shelf cho Cấu hình Small có thể được lắp đặt trong rack 19 inch hoặc rack 23 inch.
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 10
Các shelf cho Cấu hình ETSI được gắn trong rack ETSI chuẩn có chiều rộng
600mm.
2.1.1.2 Khả Năng Liên Kết Hoạt Động Giữa Các Cấu Hình
Các phiên bản của Cấu hình Small 40 kênh hoàn toàn có thể liên kết hoạt
động với hệ thống Cấu hình Core.
Các phiên bản của Cấu hình Small 32 có thể liên kết hoạt động với Cấu
hình Core thông qua HUB ngoại trừ các kênh không hỗ trợ trong Cấu hình
Small (kênh 1-4 và 37-40).
Cấu hình Extension NE có thể kết nối vào Tributary shelf của hệ thống Cấu
hình Core và phục vụ như là một nút mạng cho truy cập từ xa vào hệ thống
Cấu hình.
Hình 3.1 Khả năng liên kết hoạt động giữa các Cấu hình sử dụng HUB
2.1.2 Cấu Trúc Phần Cứng
2.1.2.1 Hệ Thống Quạt
Hệ thống FW-7500 được trang bị quạt loại FAN6 để làm mát. Bộ quạt này được đặt
ngay dưới mỗi shelf thiết bị. Trên mỗi quạt có kèm theo một tấm lọc chắn bụi và có
thể rút ra được để vệ sinh tấm lọc.
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 11
Hình 3.2 Sơ đồ khối chức năng của khối quạt FAN6
• Đặc điểm:
Đặc điểm Card OSC
- Giải mã và tạo ra tín hiệu OSC out-of-band trong việc kết hợp
hoạt động với bộ điêu khiên xử lý.
- Chức năng đồng bộ, chức năng mào đầu và giám sát hoạt động
của OSC
- Thiết lập địa chỉ và chức năng định tuyến cho thông điệp từ OSC
- Có bộ nhớ NVRAM để lưu trữ phần mềm hệ thống và cấu hình
FW7500.
Hình 2.7 Sơ đồ khối chức năng của card OSC SCMA-SCC4
2.1.2.4 Bộ Bù Tán Sắc (DCM)
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 13
Hệ thống FlashWave7500 cung cấp đầy đủ loại khối bù tán sắc để bù tán
sắc cho tín hiệu quang WDM đa bước sóng đầu vào. Có hai loại bộ bù tán sắc
DCM là Single-height (độ cao đơn) và Double-height (độ cao gấp đôi).
• Chức năng
Khối DCM dùng để bù tán sắc cho tín hiệu quang đi vào hệ thống FW7500 từ
mạng WDM. Một khối DCM chỉ được dùng khi việc thiết kế khoảng cách quang yêu
cầu bù. Khối bù tán sắc hoàn toàn thụ động, một bộ DCM bù tán sắc cho tất cả các
bước sóng trên một đường thu tín hiệu WDM.
Trên các khối DCM có các connector quang đầu SC được dùng để cho cổng
quang vào và ra. Sợi dây nhảy quang đầu SC và LC được dùng để kết nối tới card
khuếch đại ULU1.
Hình 3.3 Sơ đồ khối các khối DCM trong cấu hình Core và Small
• Các tham số của khối bù tán sắc
Bảng 3.1 Các tham số của bộ bù tán sắc (DCM)
TT
Chủng loại Tham số Giá trị Ghi chú
1 Tất cả bộ DCxX Công suất tiêu
thụ
0 W
kênh bước sóng riêng biệt.
Giám sát mức quang 40 kênh bước sóng đầu vào.
Giám sát mức quang 40 kênh bước sóng đầu ra.
Kết hợp 40 kênh bước sóng riêng vào một tín hiệu WDM đơn.
Hướng ghép bước sóng: Card Mux/Demux MDMA-RMC1 nhận các kênh bước
sóng từ khối LAM thông qua 5 kết nối MPO nằm phía trước mặt card.
Hướng giải ghép: Tín hiệu WDM nhận từ khối tiền khuếch đại trên card khuếch
đại thông qua cổng OPT IN trước mặt card và thực giải ghép thành 40 kênh bước
sóng riêng lẻ sau đó được đưa tới khối giám sát công suất của toàn bộ 40 bước
sóng.
Hình 2.17:Sơ đồ khối chức năng card Mux/Demux MDMA-RMC1
• Các tham số của card Mux/Demux (MDMA-RMC1
TT Tham số Gía trị Ghi nhớ
1 Trọng lượng 4.63 Pound
2 Công suất tiêu thụ 19.9 watt
2.1.2.7 Card WSS Core Switch SFMA-CMC1
Card WSS Core Switch cung cấp bộ suy hao quang biến đổi (VOA) riêng lẻ
cho các bước sóng. Chức năng VOA sẽ làm cân bằng công suất cho tất cả bước
sóng vì thế mỗi bước sóng ra bộ khuếch đại hướng phát với mức công suất cố
định như nhau.
Mặt trước card có các cổng PORT IN-1 đến PORT IN-6 ở phía bên phải, ở
phía bên trái PORT IN-7 đến PORT IN-9 và cổng OPT OUT. PORT IN dùng để
nhận tín hiệu quang đa bước sóng vào từ card MUX/DEMUX hoặc là từ card WSS
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 16
HUB Switch. PORT IN-9 nhận một nhóm tín hiệu từ khối chức năng tiền khuếch
đại trên card khuếch đại (APMA-xxC1/U1). Cổng OPT OUT dùng để truyền tín
hiệu quang tới mạng lưới thông qua khối khuếch đại hướng phát trên card khuếch
đại (APMA-xxC1/U1).
Hình 2.19: Sơ đồ khối card WSS Core Switch SFMA-CMC1
Làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu phát đến từ card WSS Core Switch trong
cấu hình Core và cấu hình Small (40-Ch WSS) hoặc từ khối Mux/Demux trong
cấu hình Small (32-Ch).
Chấp nhận tín hiệu OSC từ card OSC và kết hợp với tín hiệu WDM để phát
ra mạng đến trạm đầu xa.
Cung cấp bộ khuếch đại phát (TAMP) và giám sát các kết nối quang.
Cung cấp giám sát công suất tín hiệu quang WDM đến từ card WSS Core
Switchtrong cấu hình Core và Small (40-Ch WSS) hoặc tín hiệu đến từ card
Mux/Demux trong cấu hình Small (32-Ch).
Tiền khuếch đại đơn tầng hướng thu: (APMA-M2C1)
Card khuếch đại thu tín hiệu WDM từ mạng thông qua connector OPT IN ở
mặt trước card. Công suất quang được giám sát và điều chỉnh tự động nhờ các suy
hao thay đổi (VOA) bên trong card. Tín hiệu sau khi điều chỉnh công suất được đưa
đến khối DCF để thực hiện bù tán sắc trước khi trở về lại card khuếch đại. Sau khi
trở về card, tín hiệu được phân chia nhờ bộ splitter để tách tín hiệu ngoài band
OSC. Tín hiệu OSC này được định tuyến đến card SCMA-SCC4 thông qua
connector OSC OUT ở mặt trước của card.
Tín hiệu WDM còn lại sau khi phân chia được đưa đến bộ tiền khuếch đại rồi
phân chia thành 3 tín hiệu RAMP OUT để đến các khối khác nhau tùy vào từng ứng
dụng.
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 18
Hình 6.9. Sơ đồ khối chức năng của card khuếch đại APMA-M2C1
Tiền khuếch đại đơn tầng hướng phát (APMA-M2C1)
Card khuếch đại thu tín hiệu phát WDM từ card WSS Core Switch trong các
cấu hình Core, Small và ETSI (40-Ch WSS) hoặc từ card Mux/Demux trong cấu hình
Small (32-Ch) thông qua ngõ TAMP IN ở mặt trước card. Tín hiệu này được đưa đến
bộ khuếch đại hướng phát (postamplification) để khuếch đại và chuyển đến OSC
coupler để kết hợp với tín hiệu OSC ngoài band thu được từ card OSC SCMA-SCC4
thông qua OSC IN ở mặt trước card. Sau đó tín hiệu WDM sẽ được phát ra mạng
thông qua connector OPT OUT.
(postamplificat ion) để khuếch đại và chuyển đến OSC coupler để kết hợp với tín hiệu OSC
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 20
ngoài band thu duợc từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở mặt truớc card. Sau đó
tín hiệu WDM sẽ duợc phát ra mạng thông qua connector OPT OUT.
Chức năng khuếch đại huớng phát cung cung cấp ngõ giám sát công suất TAMP MON ở mặt
truớc card.
Bảng Các tham số của card khuếch đại APMA-xxCx
Card Trọng luợng Công suất tiêu thụ Dải buớc sóng Cs Tx tối đa
APMA-M2C1 8.16 pound 41.6 watts 1531.89…1563.47 nm 19.9 dBm
APMA-L2C1 8.16 pound 54.8 watts 1531.89…1563.47 nm 19.9 dBm
APMA-ULC1 8.16 pound 54.8 watts 1531.89…1563.47 nm 19.9 dBm
2.1.2.8.2 Card Khuếch Ðại APMA-XXU1 (UNIVERSAL AMPLIFIER)
Card khuếch đại APMA-xxU1 cung cấp cả chức năng tiền khuếch đại (preamplification)
và khuếch đại huớng phát (postamplificationunit) cho tín hiệu WDM. Ngoài ra nó còn cho
phép nâng cấp In-service một NE ILA thành ROADM.
Ðặc diểm tiền khuếch đại:
- Làm nhiệm vụ tiền khuếch đại tín hiệu WDM thu duợc từ mạng và chuyển tín hiệu đa
buớc sóng này đến ngõ vào cho các card Mux/Demux, card WSS Core Switch và card WSS
HUB Switch hoặc card Broadcast HUB Interconnect trong cấu hình Core.
- Làm nhiệm vụ tiền khuếch đại tín hiệu WDM thu duợc từ mạng và chuyển tín hiệu đa
buớc sóng này đến ngõ vào card Mux/Demux trong cấu hình Small.
- Phân chia tín hiệu OSC từ tín hiệu WDM thu đuợc từ mạng và chuyển tín hiệu OSC này
dến card OSC SCMA-SCC4
- Cung cấp bộ khuếch đại thu (RAMP) và giám sát các kết nối quang.
- Cung cấp các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra cho các khối bù tán sắc (DCM).
- Cung cấp chế độ diều chỉnh độ lợi tự dộng để tối ưu hóa tín hiệu đa buớc sóng.
- Cung cấp chế độ giám sát công suất quang cho tín hiệu WDM thu đuợc từ mạng.
Đặc diểm khuếch đại huớng phát:
- Làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu phát đến từ card WSS Core Switch trong cấu hình
Core và cấu hình Small (40-Ch WSS) hoặc từ khối Mux/Demux trong cấu hình Small (32-
hiệu OSC ngoài band thu duợc từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở mặt truớc
card. Sau dó tín hiệu WDM sẽ đuợc phát ra mạng thông qua connector OPT OUT.
Hình 6.19. Sơ đồ khối chức năng của card APMA-ULU1
Tiền khuếch dại hai tầng huớng thu: (APMA-ULU1)
Card khuếch đại thu tín hiệu WDM từ mạng thông qua connector OPT IN ở mặt truớc
card. Công suất quang ngõ vào sẽ duợc giám sát và điều chỉnh tự động bằng cách sử dụng các
VOA và bộ giám sát công suất. Tín hiệu sau khi đuợc điều chỉnh sẽ chuyển đến bộ chia để
trích xuất tín hiệu ngoài bang OSC và chuyển đến card OSC thông qua ngõ OSC OUT. Tín
hiệu WDM còn lại sau phân chia sẽ chuyển đến bộ tiền khuếch đại để khuếch đại tín hiệu rồi
đưa đến khối bù tán sắc DCM. Sau khi đuợc bù tán sắc, tín hiệu sẽ trở về card khuếch đại và
được phân chia thành 3 ngõ RAMP OUT. Các tín hiệu sẽ được chuyển dến các card khác nhau
tùy theo ứng dụng của hệ thống.
Chức năng tiền khuếch đại cung cung cấp các kết nối giám sát tín hiệu thông qua các ngõ
RAMP MON 1 (tầng thứ nhất) và RAMP MON 2 (tầng thứ 2).
Tiền khuếch dại hai tầng huớng phát: (APMA-ULU1)
Card khuếch đại thu tín hiệu phát WDM từ card WSS Core Switch trong các cấu hình
Core, Small và ETSI (40-Ch WSS) hoặc từ card Mux/Demux trong cấu hình Small (32-Ch)
hoặc từ card 2D-ROADM trong ứng dụng 2D-ROADM của cấu hình Core thông qua ngõ
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 23
TAMP IN-1 ở mặt truớc card. Tín hiệu này được đưa dến bộ khuếch đại huớng phát
(postamplificat ion) để khuếch đại và chuyển đến OSC coupler để kết hợp với tín hiệu OSC
ngoài band thu được từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở mặt truớc card. Sau dó
tín hiệu WDM sẽ được phát ra mạng qua ngõ connector OPT OUT.
Chức năng khuếch đại huớng phát cũng cung cấp ngõ giám sát công suất TAMP MON
ở mặt truớc card.
Bảng Các tham số của card khuếch đại APMA-xxUx
Card Trọng luợng Công suất tiêu thụ Dải buớc sóng CS Tx tối da
APMA-M2U1 8.82 pound 52.9 watts 1531.5…1563.5 nm 20.5 dBm
APMA-ULU1 8.82 pound 65.5 watts 1531.5…1563.5 nm 20.5 dBm
2.1.2.8.3 Card Khuếch Ðại Raman APMA-DRC1
boost tín hiệu OSC đuợc thu từ card OSC SCMA-SCC4
SVTH: NGUYỄN HỮU HIỆU LỚP D10CQVT01-N 25